Luận án tiến sĩ: Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng - Đồng Văn Giáp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm quặng hóa vàng trong thành tạo phun trào rìa Tây Nam cấu trúc bù khánh, phân tích sự hình thành quặng vàng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái quát địa chất quặng hóa vàng cấu trúc Bù Khạng
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật địa chất
- Tác giả:
- Đồng Văn Giáp
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái quát địa chất quặng hóa vàng cấu trúc Bù Khạng
Cấu trúc Bù Khạng nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Vùng rìa tây nam cấu trúc này phát triển mạnh các đá magma phun trào và xâm nhập. Vị trí địa chất kiến tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tích tụ khoáng sản. Quặng hóa vàng tại đây gắn liền mật thiết với các hoạt động magma - nhiệt dịch. Vùng nghiên cứu thuộc đới uốn nếp Sông Mã kéo dài. Các thành tạo địa chất có tuổi từ Cổ sinh đến Trung sinh. Hoạt động kiến tạo tạo ra các đới dập vỡ sâu. Đây là không gian thuận lợi cho dung dịch quặng di chuyển và lắng đọng. Quặng hóa vàng nhiệt dịch phân bố tập trung tại các đới tiếp xúc kiến tạo và đá núi lửa nứt nẻ.
1.1. Bối cảnh kiến tạo vòm Bù Khạng và các đới đứt gãy
Vòm Bù Khạng là một cấu trúc nâng dạng vòm điển hình. Cấu trúc gồm phần nhân là đá biến chất cổ và phần cánh là các đá trầm tích, phun trào trẻ hơn. Vùng rìa tây nam chịu tác động mạnh mẽ của các pha biến dạng kiến tạo. Hệ thống đới đứt gãy khống chế quặng phương tây bắc - đông nam và kinh tuyến phát triển dày đặc. Các đới đứt gãy này tạo ra các khe nứt dập vỡ kiến tạo quy mô lớn. Dung dịch khoáng hóa xâm nhập vào các đới suy yếu kiến tạo này. Hoạt động trượt bằng và căng giãn cục bộ tạo bẫy cấu trúc chứa quặng. Mạng lưới đứt gãy là kênh dẫn chính cho quặng hóa vàng nhiệt dịch phát triển trên toàn vùng.
1.2. Đặc điểm thành tạo phun trào axit trung tính cổ
Thành tạo phun trào tại rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng rất đa dạng về thành phần thạch học. Nhóm đá phun trào axit - trung tính chiếm tỷ lệ ưu thế trong vùng. Thành phần chủ yếu gồm ryolit, dacit, andesit và các đá tuf tương ứng. Các lớp đá phun trào này thuộc loạt vôi kiềm đến kiềm vôi cao kali. Đá có cấu tạo khối, dòng chảy hoặc cấu tạo dăm kết núi lửa. Độ nứt nẻ và độ rỗng nguyên sinh của đá tạo điều kiện cho dung dịch quặng thâm nhập. Đá phun trào axit - trung tính vừa đóng vai trò đá vây quanh, vừa cung cấp một phần vật chất cho quá trình tích tụ quặng hóa vàng.
II. Đặc trưng địa chất thân quặng hóa vàng rìa tây nam
Quặng hóa vàng rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng phân bố theo các quy luật địa chất rõ nét. Các thân quặng tồn tại ở dạng mạch, thấu kính hoặc đới khoáng hóa mạng mạch. Chiều dài thân quặng dao động từ vài chục mét đến hàng trăm mét. Chiều dày mạch quặng biến đổi từ vài chục centimet đến hàng mét. Hàm lượng vàng trong thân quặng phân bố không đều, tập trung cao ở các đới vò nhàu mạnh. Đá vây quanh bị biến đổi nhiệt dịch sâu sắc dọc theo ranh giới tiếp xúc với thân quặng. Cấu trúc địa chất chi phối trực tiếp hình thái không gian của từng thân quặng.
2.1. Phân bố thân quặng theo đới đứt gãy khống chế quặng
Đới đứt gãy khống chế quặng quyết định vị trí không gian của các thân quặng vàng. Các mạch quặng tập trung chủ yếu trong đới dập vỡ kiến tạo phương tây bắc - đông nam. Đới đứt gãy đóng vai trò kênh dẫn nhiệt dịch và bẫy cấu trúc chứa quặng. Các nút giao nhau giữa hai hệ thống đứt gãy là nơi tập trung quặng giàu. Tại đây, thân quặng có dạng thấu kính dày và phân nhánh phức tạp. Sự dịch chuyển kiến tạo nhiều pha làm giàu quặng hóa vàng nhiệt dịch qua các chu kỳ tái lắng đọng liên tiếp. Yếu tố cấu trúc giữ vai trò tiên quyết trong phân bố thân khoáng.
2.2. Hình thái cấu trúc các thân quặng hóa vàng nhiệt dịch
Thân quặng hóa vàng nhiệt dịch có hình thái đa dạng tùy thuộc môi trường cơ học đá vây quanh. Mạch thạch anh - quặng là hình thái phổ biến nhất trong đới đá nứt nẻ giòn. Các thân quặng dạng dải đan xen phân bố trong đá phun trào bị dập vỡ vụn. Cấu tạo quặng thể hiện đặc tính nhiệt dịch rõ nét với cấu tạo lấp đầy, mạng mạch và xâm tán. Chiều sâu phát triển thân quặng có thể kéo dài hàng trăm mét theo độ dốc mặt đứt gãy. Cấu trúc bên trong thân quặng bao gồm các dải thạch anh giàu sulfua xen kẽ dăm kết đá vây quanh.
III. Biến chất trao đổi nhiệt dịch quặng hóa vàng Bù Khạng
Biến chất trao đổi nhiệt dịch diễn ra rất mãnh liệt quanh các thân quặng vàng. Dung dịch nhiệt dịch nóng chảy tương tác với đá phun trào axit - trung tính tạo nên các đới biến đổi đặc trưng. Quá trình biến đổi làm thay đổi hoàn toàn thành phần khoáng vật và cấu trúc ban đầu của đá. Các đới biến đổi phát triển đối xứng hoặc bất đối xứng qua thân quặng. Cường độ biến đổi giảm dần từ tâm mạch quặng ra ngoài đá nguyên sinh. Vành biến đổi nhiệt dịch là dấu hiệu trực tiếp để phát hiện quặng vàng ẩn sâu trong lòng đất.
3.1. Đặc điểm đới biến đổi silic hóa và sericit hóa đá vây
Đới silic hóa phát triển mạnh nhất ngay sát thân quặng và trong chính thân mạch. Quá trình silic hóa thay thế triệt để các khoáng vật silicat tạo thành thạch anh hạt mịn. Tiếp giáp ngoài đới silic hóa là đới sericit hóa rộng lớn. Quá trình sericit hóa làm biến đổi plagioclas và fenspat kiềm thành tập hợp sericit, thạch anh và pyrit xâm tán. Hai kiểu biến chất trao đổi nhiệt dịch này tạo thành tổ hợp beresit hóa điển hình. Đới silic hóa và sericit hóa luôn đi kèm với sự xuất hiện của sulfua kim loại và vàng tự sinh trong đá.
3.2. Mối liên hệ giữa biến chất trao đổi nhiệt dịch và quặng
Biến chất trao đổi nhiệt dịch và quá trình tạo quặng vàng có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ. Cùng một hệ dung dịch nhiệt dịch đã gây ra biến đổi đá vây quanh và kết đọng khoáng sản. Nồng độ vàng tăng cao đột biến trong các đới silic hóa mạnh kèm sulfua hóa. Sự phân hủy fenspat trong quá trình sericit hóa làm thay đổi độ pH của dung dịch. Hiện tượng này phá vỡ các phức chất chứa vàng trong dung dịch thủy nhiệt. Vàng tự sinh kết tủa đồng thời với quá trình biến đổi khoáng vật đá vây quanh tại rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng.
IV. Thành phần khoáng vật quặng hóa vàng nhiệt dịch gốc
Thành phần vật chất của quặng vàng vùng nghiên cứu phản ánh nguồn gốc nội sinh rõ nét. Quặng gồm tổ hợp khoáng vật quặng và khoáng vật phi quặng phong phú. Thạch anh chiếm khối lượng chủ yếu trong nhóm khoáng vật phi quặng. Các khoáng vật quặng gồm pyrit, arsenopyrit, galenit, sphalerit và chalcopyrit. Vàng tồn tại chủ yếu ở dạng tự sinh và electrum phân tán mịn. Tỷ lệ kim loại quý trong quặng có giá trị kinh tế cao. Các đặc điểm hóa - lý chỉ ra quặng kết tinh từ dung dịch nhiệt dịch nhiệt độ trung bình đến thấp.
4.1. Đặc trưng tổ hợp thạch anh sulfua vàng sinh khoáng
Tổ hợp thạch anh - sulfua - vàng là tổ hợp sinh khoáng chủ đạo mang vàng kinh tế. Thạch anh trong tổ hợp này có màu trắng xám, dạng hạt khảm hoặc cấu tạo vi tinh. Pyrit và arsenopyrit là hai khoáng vật sulfua phổ biến nhất, phân bố xâm tán hoặc dạng mạch nhỏ. Vàng tự sinh bám trên bề mặt tinh thể sulfua hoặc nằm trong vi khe nứt của thạch anh. Kích thước hạt vàng thường rất nhỏ, từ kích thước hiển vi đến mắt thường nhìn thấy. Tổ hợp thạch anh - sulfua - vàng hình thành trong giai đoạn nhiệt dịch chính của hệ thống magma - quặng.
4.2. Kiến trúc cấu tạo quặng hóa vàng và các thế hệ tạo khoáng
Quặng hóa vàng sở hữu các kiểu kiến trúc đặc trưng như kiến trúc hạt biến ban, kiến trúc gặm mòn và kiến trúc vi tĩnh mạch. Cấu tạo quặng chủ yếu gồm cấu tạo dăm kết, cấu tạo định hướng, cấu tạo mạng mạch và xâm tán hạt. Quá trình tạo quặng trải qua nhiều thời kỳ và giai đoạn khoáng hóa nối tiếp. Giai đoạn thạch anh - pyrit sớm tạo khung nền nhưng hàm lượng vàng thấp. Giai đoạn thạch anh - sulfua đa kim - vàng là giai đoạn sinh khoáng quan trọng nhất. Giai đoạn thạch anh - carbonat muộn kết thúc chu trình tạo quặng nhiệt dịch trong vùng.
V. Tiền đề tìm kiếm quặng hóa vàng cấu trúc Bù Khạng này
Nghiên cứu quặng hóa vàng rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng xác lập các cơ sở khoa học cho công tác tìm kiếm thăm dò. Các yếu tố khống chế quặng bao gồm kiến tạo, thạch học và magma nhiệt dịch. Việc tổng hợp các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm cho phép định hướng diện tích triển vọng. Đánh giá tài nguyên quặng vàng gốc cần kết hợp đo vẽ địa chất, địa vật lý và lấy mẫu địa hóa chi tiết. Các diện tích có đứt gãy giao nhau và biến đổi nhiệt dịch mạnh cần được ưu tiên đầu tư công nghệ thăm dò sâu.
5.1. Tiền đề kiến tạo và đới đứt gãy khống chế quặng hóa
Tiền đề cấu trúc - kiến tạo là yếu tố tiên quyết trong tìm kiếm quặng vàng. Các đới đứt gãy khống chế quặng bậc hai và bậc ba là mục tiêu tìm kiếm hàng đầu. Những đoạn đứt gãy uốn cong, dập vỡ mạnh và nút giao cắt đứt gãy tạo không gian thuận lợi cho quặng hóa vàng nhiệt dịch tích tụ. Tiền đề thạch học khẳng định nhóm đá phun trào axit - trung tính bị vỡ vụn là đá vây quanh tốt nhất. Sự hiện diện của các thể xâm nhập magma nông liên quan là tiền đề magma cung cấp nhiệt và nguồn dung dịch khoáng hóa.
5.2. Tiêu chuẩn phân vùng triển vọng quặng hóa vàng nhiệt dịch
Tiêu chuẩn phân vùng triển vọng dựa trên sự trùng khớp của nhiều dấu hiệu địa chất trực tiếp và gián tiếp. Dấu hiệu trực tiếp bao gồm các đới biến chất trao đổi nhiệt dịch silic hóa, sericit hóa và lộ đầu thân quặng. Dấu hiệu gián tiếp là các vành phân tán địa hóa Au, As, Pb, Zn và dị thường địa vật lý điện trở suất thấp. Khu vực rìa tây nam vòm Bù Khạng được phân chia thành các diện tích có triển vọng cao, trung bình và thấp. Diện tích triển vọng cao tập trung dọc theo các đới biến đổi mạnh trong đá phun trào nứt nẻ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐỒNG VĂN GIÁP ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HÓA VÀNG TRONG THÀNH TẠO PHUN TRÀO RÌA TÂY NAM CẤU TRÚC BÙ KHẠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐỒNG VĂN GIÁP ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HÓA VÀNG TRONG THÀNH TẠO PHUN TRÀO RÌA TÂY NAM CẤU TRÚC BÙ KHẠNG Ngành: Kỹ thuật Địa chất Mã số: 9520501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.Nguyễn Quang Luật 2. Nguyễn Văn Nguyên Hà Nội - 2022 luan an iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực và các kết quả trình bày trong luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả luận án Đồng Văn Giáp luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.iv DANH MỤC HÌNH VẼ.vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
xi DANH MỤC CÁC ẢNH .xii MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC RÌA TÂY NAM CẤU TRÚC BÙ KHẠNG. Vị trí vùng nghiên cứu trên bình đồ cấu trúc khu vực. Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản vàng.
Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu địa chất. Lịch sử nghiên cứu, tìm kiếm - thăm dò khoáng sản vàng. Đánh giá các kết quả nghiên cứu trƣớc đây và những vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu……………………………………………………………………. Khái quát đặc điểm địa chất vùng.
Đặc điểm cấu trúc - kiến tạo. ………………39 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan về vàng. Đặc điểm địa hóa của vàng.
Đặc điểm khoáng vật của vàng. Các kiểu mỏ công nghiệp của vàng. Kiểu mỏ skarn. Kiểu mỏ nhiệt dịch nguồn xâm nhập sâu (nhiệt dịch pluton).
Kiểu mỏ nhiệt dịch nguồn phun trào. Kiểu mỏ nguồn gốc biến chất. Kiểu mỏ phong hóa. Kiểu mỏ sa khoáng.
Tình hình nghiên cứu quặng hóa vàng ở Việt Nam. Các thuật ngữ đƣợc sử dụng trong luận án. Các phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu. Các phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa.
Các phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng. 63 Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT QUẶNG HOÁ VÀNG KHU VỰC RÌA TÂY NAM CẤU TRÚC BÙ KHẠNG. Đặc điểm phân bố, hình thái và cấu trúc các thân khoáng. Đặc điểm phân bố các đới khoáng hoá và các thân quặng vàng.
Đặc điểm hình thái và cấu trúc các thân quặng vàng. Đặc điểm biến đổi nhiệt dịch đá vây quanh quặng.84 Chƣơng 4: ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ NGUỒN GỐC QUẶNG VÀNG KHU VỰC RÌA TÂY NAM CẤU TRÚC BÙ KHẠNG. Xác lập kiểu mỏ và phân chia các kiểu quặng vàng rìa Tây Nam cấu trúc Bù Khạng. Đặc điểm thành phần khoáng vật quặng.
Đặc điểm cấu tạo và kiến trúc quặng. Đặc điểm cấu tạo quặng. Đặc điểm kiến trúc quặng. Đặc điểm thành phần hóa học quặng Au.
Các thời kỳ và giai đoạn tạo khoáng. Nguồn gốc và mô hình thành tạo quặng vàng khu vực rìa Tây Nam cấu trúc Bù Khạng. Mối liên quan với hoạt động magma. Điều kiện hóa - lý tạo quặng và nguồn gốc của dung dịch tạo quặng.
Mô hình nguồn gốc hệ magma - quặng Sông Mã. 135 luan an vi Chƣơng 5: CÁC YẾU TỐ KHỐNG CHẾ QUẶNG HÓA VÀ CÁC TIỀN ĐỀ, DẤU HIỆU TÌM KIẾM QUẶNG VÀNG KHU VỰC RÌA TÂY NAM CẤU TRÚC BÙ KHẠNG. Các yếu tố địa chất khống chế quặng vàng. Vị trí địa chất các thân quặng vàng.
Các yếu tố địa chất khống chế quặng vàng. Các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm. Tiền đề cấu trúc - kiến tạo. Tiền đề thạch học - địa tầng.
Dấu hiệu tìm kiếm. Phân vùng triển vọng quặng vàng. Tiêu chuẩn phân vùng triển vọng. Kết quả khoanh định diện tích triển vọng và đánh giá tài nguyên quặng vàng gốc trong vùng nghiên cứu.
144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. …150 PHỤ LỤC 1: CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẤU.
…156 PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HÓA HỌC TRONG THÂN QUẶNG VÀNG. …165 luan an vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Vị trí vùng nghiên cứu trong bình đồ cấu trúc khu vực… .2: Bản đồ địa chất và khoáng sản vùng nghiên cứu… .3: Biểu đồ tƣơng quan SiO2 - (Na2O+K2O) (theo Le Bas et al., 1986) phân loại và gọi tên các đá núi lửa… .4: Biểu đồ phân chia các loạt magma (theo Poldervaart và Green, 1958) .6: Biểu đồ tƣơng quan K2O - SiO2 phân chia các loạt magma cao, trung bình và thấp kali (theo Le Maitre, 1989)… .7: Biểu đồ tƣơng quan A/NK - A/CNK (theo Manniar và Piccolli, 1989) phân chia các loạt: trung bình nhôm (metaluminous), bão hòa nhôm (peraluminous) và bão hòa kiềm (peralkaline) .8: Biểu đồ phân bố hàm lƣợng nhóm nguyên tố không tƣơng hợp chuẩn hóa với basalt sống núi đại dƣơng (N-MORB) (theo Pearce, 1983)cho các đá núi lửa…… .9: Biểu đồ phân bố hàm lƣợng nhóm nguyên tố đất hiếm chuẩn hóa với Chondrit (theo Haskin, 1968) cho các đá núi lửa… .10: Biểu đồ Concordia tính tuổi thành tạo ryolit của hệ tầng Đồng Trầu… 29 Hình 1.11: Biểu đồ tính tuổi đồng vị các đá ryolit hệ tầng Đồng Trầu….12: Biểu đồ tƣơng quan SiO2 - (Na2O+K2O) (theo Cox, 1979) phân loại và gọi tên các đá xâm nhập .13: Biểu đồ phân chia các loạt magma (theo Poldervaart và Green, 1958) .14: Biểu đồ tƣơng quan K2O - SiO2 phân chia các loạt magma cao, trung bình và thấp kali (theo Le Maitre, 1989)… .15: Biểu đồ tƣơng quan A/NK - A/CNK (theo Manniar và Piccolli, 1989) phân chia các loạt: trung bình nhôm (metaluminous), bão hòa nhôm (peraluminous) và bão hòa kiềm (peralkaline)… .34 luan an viii Hình 1.17: Biểu đồ tƣơng quan SiO2 - (FeO*/MgO) (theo Myiashiro, 1974) phân định các loạt magma: tholeit (TH), kiềm vôi (CA) .18: Biểu đồ phân chia các kiểu nguồn gốc granit (I, S)- Granit (theo Chappell & White 1983)… .19: Biểu đồ phân bố địa hóa các nguyên tố đất hiếm chuẩn với Chondrit (theo Haskin.20: Biểu đồ phân bố địa hóa các nguyên tố không tƣơng hợp chuẩn với N- MORB (theo Pearce J.21: Biểu đồ Concordia tính tuổi thành tạo granit phức hệ Sông Mã .22: Biểu đồ tính tuổi đồng vị các đá granit hệ tầng Sông Mã… .1: Sơ đồ địa chất và khoáng sản khu vực bản Huổi Cọ - Bản Sàn.2: Thân quặng TQ.3 gặp tại hào H.3: Sơ đồ địa chất và khoáng sản khu vực Huổi Mây.4: Sơ đồ địa chất và khoáng sản khu vực bản Bản Tang - Na Quya .5: Thân quặng TQ.1 gặp tại hào H.6: Sơ đồ địa chất và khoáng sản khu vực Đông Bản Tang…. Kết quả kiểm tra khoáng vật vàng tự sinh (Au I) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM) tại Selected Area 1 (ảnh 4. Kết quả kiểm tra khoáng vật vàng tự sinh (Au I) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM) tại EDS Spot 2 (ảnh 4.
Kết quả kiểm tra khoáng vật vàng tự sinh (Au II) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM). Kết quả kiểm tra khoáng vật arsenopyrit II (ảnh 4.24) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM). Kết quả kiểm tra khoáng vật arsenopyrit II (ảnh 4.25) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM).104 luan an ix Hình 4. Kết quả kiểm tra khoáng vật galena (ảnh 4.36) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM).
Kết quả kiểm tra khoáng vật sphalerit (ảnh 4.41) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM). Kết quả kiểm tra khoáng vật sphalerit (ảnh 4.42) dƣới kính hiển vi điện tử quét (SEM) ). Xác định kiểu nguồn gốc của granitoid Sông Mã theo tỷ lệ độ oxy hóa của sắt và các thông số cơ bản trong đá magma (Theo M.Takahashi et al, 1980). Khả năng sinh quặng của granitoid phức hệ Sông Mã theo tính chuyên hóa khoáng vật phụ và đặc tính oxy hóa - khử (Baker, T.
Biểu đồ FeO*- log(Fe2O3/FeO) xác định đặc tính oxy hóa - khử của granitoid phức hệ Sông Mã (Theo Blevin, 2003 )…. Tƣơng quan số lƣợng nguyên tử Mg - Na thể hiện tính sinh khoáng Au của đá magma granitoid Sông Mã (Theo Sattran,1977)…. Tƣơng quan số lƣợng nguyên tử Mg - K thể hiện tính sinh khoáng Au của đá magma granitoid Sông Mã (Theo Sattran,1977). Tƣơng quan số lƣợng nguyên tử K - Na thể hiện tính sinh khoáng Au của đá magma granitoid Sông Mã (Theo phƣơng pháp của Sattran,1977)….
Biểu đồ tam giác biểu diễn trƣờng thạch hóa thể hiện đặc tính sinh quặng kiểu Au của đá magma granitoid Sông Mã (Theo phƣơng pháp của M. Biểu đồ nhiệt độ đồng hóa bao thể thể hiện rõ 2 giai đoạn tạo quặng sản phẩm ứng với 2 kiểu quặng Au của khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng. Biểu đồ biểu diễn nồng độ muối NaCl của chất lƣu (fluid) trong các bao thể thạch anh thuộc 2 kiểu quặng Au của khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng……. 132 luan an x Hình 4.
Biểu đồ tƣơng quan giữa nhiệt độ và độ muối NaCl của chất lƣu (fluid) trong các bao thể thạch anh thuộc 2 kiểu quặng Au của khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng. Biểu đồ tƣơng qua giữa nhiệt độ, độ muối và tỷ trọng dung dịch trong các bao thể thạch anh thuộc 2 kiểu quặng Au của khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng…. Biểu đồ tƣơng quan giữa nhiệt độ và áp suất dung dịch tạo quặng Au khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng. Biểu đồ tƣơng quan giữa mật độ (tỷ trọng) dung dịch và độ sâu kết tinh của dung dịch tạo quặng Au khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng….
Biểu đồ xác định nguồn nƣớc của dung dịch tạo quặng từ các kết quả phân tích đồng vị bền δD và δ18O của dung dịch tạo quặng vàng khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng. (Sử dụng biểu đồ của VI. Đặc điểm hình thái các bao thể và kết quả phân tích thành phần pha khí của bao thể trong thạch anh thuộc 2 kiểu quặng vàng khu vực rìa tây nam cấu trúc Bù Khạng…. Mô hình hệ magma - quặng địa phƣơng kiểu mỏ thạch anh - sulfua - vàng Sông Mã….
Biến thiên hàm lƣợng nguyên tố vết giữa đá magma và quặng vàng .139 luan an xi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Hàm lƣợng vàng trung bình trong các loại đá magma. Các khoáng vật của vàng. Các nguyên tố tạp chất trong các khoáng vật chứa vàng.
Các thành hệ quặng vàng nội sinh Việt Nam (Nguyễn Văn Đễ, 1987) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đồng Văn Giáp (2022). Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/dac-diem-quang-hoa-vang-trong-thanh-tao-phun-trao-ria-tay-nam-cau-truc-bu-khang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm quặng hóa vàng trong thành tạo phun trào rìa Tây Nam cấu trúc bù khánh, phân tích sự hình thành quặng vàng.
Luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Địa chất. Danh mục: Địa Chất.
Luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm quặng hoá vàng trong thành tạo phun trào rìa tây nam cấu trúc bù khạng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.