Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ

Đặc điểm địa tầng đệ tứ và địa mạo miền Đông Nam Bộ: cấu trúc trầm tích, tuổi địa chất, và sự phân hóa cảnh quan vùng ven biển, đồng bằng sông Cửu Long.

Chuyên ngành
Địa chất
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Phó tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Trầm tích đệ tứ đông nam bộ và cơ sở phân chia địa tầng
Số trang:
150 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Địa chất
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Trầm tích đệ tứ đông nam bộ và cơ sở phân chia địa tầng

Trầm tích đệ tứ đông nam bộ giữ vai trò then chốt trong cấu trúc vỏ phong hóa khu vực. Khu vực này bao phủ hơn 90% diện tích bởi các thành tạo bở rời trẻ. Ranh giới giữa kỷ Neogen và kỷ Đệ tứ được xác lập tại mốc 1,6 đến 1,8 triệu năm trước. Cơ sở phân chia địa tầng dựa trên phân tích tướng đá, cổ sinh vật và cổ từ tính. Cấu trúc địa chất phản ánh giai đoạn chuyển tiếp sâu sắc từ khối nâng Nam Trung Bộ xuống trũng sụt đồng bằng châu thổ. Các lớp đất đá ghi nhận đầy đủ chu kỳ biển tiến thoái liên tục. Sự phân bố trầm tích chịu tác động đồng thời của vận động tân kiến tạo và dao động khí hậu toàn cầu. Nghiên cứu địa tầng Đệ tứ cung cấp dữ liệu nền tảng cho công tác quy hoạch không gian ngầm và đánh giá địa chất môi trường đô thị.

1.1. Bối cảnh cấu trúc địa chất khu vực Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ sở hữu cấu trúc địa chất chuyển tiếp phức tạp giữa lục địa và bồn trũng ven biển. Bề mặt địa hình nghiêng dần từ vùng đồi núi cao phía bắc xuống đồng bằng phù sa phía nam. Các đứt gãy kiến tạo sâu hoạt động tạo nên các khối nâng hạ dạng bậc. Nền đá cổ gồm granit, cát kết, đá phiến bị phong hóa mạnh mẽ. Lớp phủ trầm tích đệ tứ đông nam bộ phát triển trải rộng trên nền móng uốn nếp cổ. Quá trình bóc mòn diễn ra mạnh trên các vùng đồi bát úp. Trầm tích bở rời tích tụ dày đặc tại các thung lũng sông lớn. Địa hình duy trì tính ổn định tương đối trong suốt kỷ Đệ tứ muộn. Sự kết hợp giữa nội sinh và ngoại sinh định hình diện mạo cảnh quan ngày nay.

1.2. Quy luật chuyển tướng của trầm tích đệ tứ đông nam bộ

Trầm tích đệ tứ đông nam bộ thể hiện quy luật chuyển tướng rõ rệt theo không gian và thời gian. Theo không gian, trầm tích chuyển nhanh từ nguồn gốc lục địa ở vùng đồi cao sang nguồn gốc biển ven bờ. Trầm tích lòng sông sỏi sạn chuyển thành cát sét đầm lầy và bùn sét vũng vịnh. Theo thời gian, các tầng trầm tích càng trẻ càng đa dạng về tướng trầm tích và thành phần thạch học. Tầng cổ có nguồn gốc aluvi và deluvi chiếm ưu thế. Tầng trẻ xuất hiện nhiều tướng sông biển hỗn hợp do các đợt biến động mực nước biển Flandrian. Quá trình lắng đọng trầm tích diễn ra liên tục xen kẽ các pha xói mòn bóc mòn bề mặt. Sự chuyển tướng phản ánh biến động môi trường cổ địa lý sâu sắc của toàn vùng.

II. Trầm tích pleistocen đông nam bộ và các hệ tầng tiêu biểu

Trầm tích pleistocen đông nam bộ chiếm diện tích phân bố rộng lớn nhất trên bề mặt địa hình miền Đông. Giai đoạn Pleistocen ghi nhận sự lắng đọng mạnh mẽ của các phức hệ bồi tích, lũ tích và sông biển hỗn hợp. Các tầng trầm tích giai đoạn này tạo thành bộ khung cấu trúc chủ đạo cho hệ thống thềm phù sa cổ. Quá trình laterit hóa diễn ra mạnh mẽ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Điều này tạo nên các lớp laterit dạng tổ ong hoặc kết von nâu đỏ đặc trưng. Các hệ tầng tiêu biểu gồm hệ tầng Bà Miêu, hệ tầng Thủ Đức và hệ tầng Củ Chi. Mỗi hệ tầng phản ánh một pha phát triển địa chất cụ thể với đặc tính cơ lý riêng biệt, cung cấp nguồn vật liệu xây dựng dồi dào cho vùng kinh tế trọng điểm.

2.1. Đặc điểm thạch học trầm tích hệ tầng bà miêu

Hệ tầng bà miêu đánh dấu khởi đầu cho chu kỳ tích tụ Đệ tứ sớm tại Đông Nam Bộ. Hệ tầng này phân bố chủ yếu ở phần sâu của các thung lũng cổ hoặc lộ ra dạng dải hẹp ven đồi. Thành phần thạch học gồm cuội, sỏi thạch anh, cát hạt thô và sét lẫn sạn. Các hạt cuội sỏi có độ mài tròn từ trung bình đến tốt, thể hiện tính chất bồi tích lòng sông cổ chảy xiết. Tầng sét xen kẽ thường bị phong hóa mạnh, có màu xám trắng loang lổ vết sắt nâu đỏ. Bề dày trầm tích dao động từ vài mét đến hàng chục mét tùy theo vị trí địa hình. Đây là phân vị địa tầng quan trọng để xác định ranh giới chuyển tiếp Neogen - Đệ tứ.

2.2. Tiến trình trầm tích hệ tầng thủ đức và hệ tầng củ chi

Hệ tầng thủ đức thuộc tuổi Pleistocen giữa - muộn, tạo nên bề mặt thềm bậc hai đặc trưng tại vùng giáp ranh Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Thành phần gồm cát hạt mịn đến trung bình, sét pha cát và cuội sỏi phân lớp nghiêng thoải. Bề mặt hệ tầng thường bị laterit hóa mạnh mẽ tạo tầng kết von cứng chắc. Tiếp nối sau đó là hệ tầng củ chi thuộc Pleistocen muộn, phân bố rộng ở Củ Chi, Hóc Môn và Tây Ninh. Hệ tầng củ chi đặc trưng bởi lớp cát mịn màu vàng nhạt, xám trắng xen kẽ bùn sét loang lổ. Trầm tích pleistocen đông nam bộ tại hai hệ tầng này tạo nền móng công trình lý tưởng với sức chịu tải cao và tính ổn định vượt trội.

III. Trầm tích holocen đông nam bộ và tiến trình bồi tụ trẻ

Trầm tích holocen đông nam bộ đại diện cho giai đoạn bồi tụ mới nhất trong lịch sử địa chất khu vực. Quá trình thành tạo bắt đầu sau kỷ băng hà cuối cùng, gắn liền với đợt biển tiến Flandrian cực đại. Mực nước biển dâng cao nhấn chìm các thung lũng sông cổ, mở rộng diện tích vịnh biển và đầm lầy ngập mặn. Trầm tích trẻ phân bố chủ yếu dọc các hạ lưu sông lớn và vùng ven biển trũng thấp. Thành phần trầm tích chủ yếu là bùn sét mềm yếu, cát mịn ven biển và than bùn tích tụ hữu cơ. Các thành tạo Holocen vẫn đang tiếp tục biến đổi dưới tác động của dòng chảy sông ngòi, thủy triều và hoạt động nhân sinh hiện đại.

3.1. Phân bố trầm tích đầm lầy biển hệ tầng long mỹ

Hệ tầng long mỹ là phân vị địa tầng tiêu biểu cho trầm tích Holocen sớm - giữa ở miền Đông Nam Bộ. Hệ tầng phân bố rộng tại các vùng trũng Cần Giờ, Nhà Bè, Nhơn Trạch và hạ lưu sông Vàm Cỏ. Tướng trầm tích đầm lầy biển và vũng vịnh chiếm ưu thế tuyệt đối trong cấu tạo địa tầng. Đất đá chủ yếu gồm bùn sét màu xám đen, xám xanh chứa nhiều mùn thực vật và di tích vỏ sò ốc biển. Lớp than bùn mỏng thường xuất hiện ở phần trên của mặt cắt địa chất. Trầm tích có độ rỗng lớn, hàm lượng nước cao và sức chịu tải cơ học rất kém. Việc nhận diện chính xác hệ tầng này giúp cảnh báo sụt lún công trình tại các đô thị ven biển.

3.2. Quá trình bồi tụ trầm tích holocen đông nam bộ ven sông

Trầm tích holocen đông nam bộ phần trên thuộc tuổi Holocen muộn, bao gồm các thành tạo bãi bồi, bãi triều và cồn cát ven biển. Dọc theo sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, phù sa trẻ bồi đắp các dải đất bằng phẳng màu mỡ. Cát mịn và bột sét giàu khoáng chất lắng đọng đều đặn sau các mùa lũ. Tại khu vực Vũng Tàu và Cần Giờ, sóng biển tạo nên các doi cát, cồn cát chắn bờ chạy song song với đường bờ biển. Quá trình tích tụ hiện đại diễn ra song hành cùng hiện tượng xói lở bờ sông bờ biển do biến đổi dòng chảy. Đây là đối tượng nghiên cứu trọng tâm trong quản lý tai biến địa chất và thích ứng biến đổi khí hậu.

IV. Địa hình bán bình nguyên đông nam bộ cùng bazan đệ tứ

Địa hình bán bình nguyên đông nam bộ là nét đặc thù nổi bật nhất trong cảnh quan địa mạo miền Đông. Dạng địa hình này hình thành từ quá trình san bằng bề mặt bóc mòn lâu dài trên nền móng uốn nếp cổ. Bề mặt lượn sóng nhấp nhô nhẹ với các đồi bát úp đỉnh bằng sườn thoải. Độ cao địa hình hạ thấp dần từ 100 mét ở phía bắc xuống dưới 10 mét ở phía nam giáp đồng bằng châu thổ. Sự xen kẽ của các khối bazan đệ tứ miền đông nam bộ tạo nên sự đa dạng hình thái cảnh quan. Hoạt động kiến tạo trẻ làm chia cắt bề mặt bán bình nguyên thành nhiều bậc địa hình phân tầng rõ rệt.

4.1. Cấu trúc địa hình bán bình nguyên đông nam bộ

Địa hình bán bình nguyên đông nam bộ thể hiện cấu trúc hình thái bóc mòn - tích tụ chuyển tiếp điển hình. Bề mặt địa hình phát triển trên các đá trầm tích lục nguyên Jura, Creta và đá xâm nhập Mezozoi. Mạng lưới sông suối thượng lưu chia cắt bán bình nguyên thành các dải đồi lượn sóng kéo dài. Sườn đồi có độ dốc thoải từ 3 đến 8 độ, phủ dày lớp vỏ phong hóa feralit đỏ vàng. Rải rác trên bề mặt là các khối đồi sót xâm nhập granit cứng chắc như núi Bà Đen, núi Chứa Chan. Cấu trúc địa mạo bán bình nguyên tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng công trình giao thông và phát triển vùng cây công nghiệp dài ngày.

4.2. Hoạt động phun trào bazan đệ tứ miền đông nam bộ

Bazan đệ tứ miền đông nam bộ hình thành qua nhiều chu kỳ phun trào dọc theo các đứt gãy kiến tạo sâu phương kinh tuyến và á kinh tuyến. Các dòng dung nham bazan bao phủ diện tích rộng lớn tại Xuân Lộc, Long Khánh, Định Quán và Bình Phước. Dung nham nguội đi tạo thành các cao nguyên bazan lượn sóng thoải và nón núi lửa cổ dạng vòm. Quá trình phong hóa nhiệt đới phân hủy đá bazan tạo lớp đất đỏ bazan phì nhiêu có chiều dày hàng chục mét. Các tầng bazan lỗ hổng nứt nẻ đóng vai trò là tầng chứa nước dưới đất có trữ lượng dồi dào và chất lượng tuyệt hảo. Đây là nguồn tài nguyên tự nhiên quý báu thúc đẩy kinh tế nông nghiệp của toàn miền.

V. Thềm phù sa cổ đông nam bộ và tiềm năng khoáng sản quý

Thềm phù sa cổ đông nam bộ cùng các thành tạo Đệ tứ chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú. Sự kết hợp giữa các chu kỳ bồi tích sông biển và hoạt động magma tạo nên các tích tụ khoáng sản giá trị cao. Các bậc thềm cổ vừa đóng vai trò làm nền tảng xây dựng bền vững, vừa là nơi lưu trữ các mỏ vật liệu xây dựng trữ lượng lớn. Nghiên cứu địa tầng và địa mạo cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác phân vùng kinh tế và thăm dò khoáng sản. Việc khai thác hợp lý các tài nguyên này cần gắn liền với bảo vệ môi trường địa chất và bảo tồn tài nguyên nước dưới đất trước áp lực công nghiệp hóa.

5.1. Đặc điểm nền móng thềm phù sa cổ đông nam bộ

Thềm phù sa cổ đông nam bộ phân bố thành các bậc thềm có độ cao từ 5 mét đến trên 25 mét so với mực nước biển. Cấu tạo thềm gồm các lớp cuội sỏi, cát kết von và sét bột Pleistocen được nén chặt tự nhiên qua hàng trăm nghìn năm. Lớp phủ laterit bề mặt tăng cường khả năng chịu nén và chống trượt lở của sườn dốc. Địa hình thềm cổ bằng phẳng, cao ráo, hoàn toàn thoát khỏi ngập lụt triều cường và xói mòn lũ quét. Đây chính là không gian phân bố tối ưu cho các đô thị vệ tinh, sân bay quốc tế và các khu công nghiệp trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.

5.2. Khoáng sản liên quan trầm tích đệ tứ đông nam bộ

Trầm tích đệ tứ đông nam bộ mang lại tiềm năng khoáng sản vật liệu xây dựng và nước ngầm vô cùng to lớn. Các mỏ cát lòng sông, sỏi cuội tại lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn phục vụ đắc lực cho công trình hạ tầng. Sét gạch ngói và sét kaolin chất lượng cao phân bố tập trung trong hệ tầng Thủ Đức và hệ tầng Củ Chi. Vùng đầm lầy ven biển chứa các vỉa than bùn có giá trị làm phân bón hữu cơ. Đặc biệt, các thấu kính cát sỏi trong trầm tích pleistocen đông nam bộ hình thành các tầng chứa nước áp lực ngọt hóa quan trọng, đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho hàng triệu cư dân.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu địa chất Đệ tứ - Địa mạo
1.1.1. Giai đoạn thứ nhất: trước năm 1975
1.1.2. Giai đoạn sau 1975
1.2. Các phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
1.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu cổ sinh - địa tầng
1.2.4. Phương pháp nghiên cứu trầm tích - tướng đá
1.2.5. Phương pháp phân tích tài liệu địa vật lý
1.2.5.1. Phân tích đường cong karota (GR-phóng xạ tự nhiên và PS-điện trường tự nhiên)
2. CHƯƠNG II: ĐỊA TẦNG ĐỆ TỨ MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
2.1. Cơ sở phân chia
2.2. Đặc điểm các phân vị địa tầng Đệ tứ
3. CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO ĐÔNG NAM BỘ
3.1. Đặc điểm chung địa hình
3.2. Các nhân tố phát triển địa hình
3.3. Các nhân tố ngoại sinh
3.4. Kiến trúc hình thái và chạm trổ hình thái
3.5. Lịch sử phát triển địa hình
3.6. Phân vùng địa mạo
4. CHƯƠNG IV: KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN VỚI CÁC THÀNH TẠO ĐỆ TỨ VÀ ĐỊA MẠO
4.1. Khoáng sản liên quan với các thành tạo Đệ tứ
4.2. Khoáng sản liên quan với các kiến trúc hình thái
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BẢN ẢNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HA QUANG HAI DAC DIEM DIA TANG DE TU VA DAC DIEM DIA MAO MIEN DONG NAM BO Chuyên ngành : Địa chất Mã số : 1.01 LUAN AN PHO TIEN SI KHOA HOC DJA LY - DIA CHAT Người hướng dẫn : Đặng Văn Bát : PGS. Mai Van Lac : PGS. PTS Dia chat - khoáng vật. HÀ NỘI - 1996 MUC LUC Trang MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: LICH SU NGHIEN CUU VA CAC PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU.

1 - Lịch sử nghiên cứu địa chất Đệ tứ - Địa mạo II - Các phương pháp nghiên cứu. CHUONG II: DIA TANG DE TU MIEN DONG NAM BỘ 1- Cơ sở phân chia. 1I - Đặc điểm các phân vị địa tầng Đệ tứ. CHUONG HI: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO ĐÔNG NAM BỘ.

I - Đặc điểm chung địa hình. II - Các nhân tố phát triển địa hình. IH - Các nhân tố ngoại sinh. IV - Kiến trúc hình thái và chạm trổ hình thái.

V - Lịch sử phát triển địa hình. VI - Phân vùng địa mạo. CHUONG IV: KHOANG SAN LIEN QUAN VOI CAC THANH TAO DE TU VA DIA MAO. Tĩ I - Khodng san lién quan v6i cdc thanh tao Dé tir.

77 II - Khoáng sản liên quan với các kiến trúc hình thái. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 PHỤ BẢN ẢNH. Tính cấp thiết của đề tài: Đông Nam Bộ (ĐNB) bao gồm các tỉnh Tây Ninh, sông Bé, Đông Nai, Thành phố Hô Chí Minh và Bà Rịa-Vũng Tàu, chiếm diện tích 23.

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế quan trọng của cả nước, có công nghiệp phát triển mạnh. Vùng có thành phố đông dân, đồng thời là hải cảng lớn nhất, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, thương mại, địch vụ, ngoại vụ. Đông Nam Bộ cũng là nơi có nhiều vấn đẻ cấp bách đặt ra vê khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Những yêu câu này đòi hỏi phải làm sáng tỏ bản chất tự nhiên khu vực.

Với 90% diện tích được bao phủ bởi các trầm tích bở rời (tuổi Đệ tứ), phát triển trên một cấu trúc chuyển tiếp phức tạp nên việc làm sáng tỏ các vấn đẻ về địa chất Đệ tứ và địa mạo là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác điều tra cơ bản. IL Mục đích của đề tài: 1. Làm sáng tổ đặc điểm địa tâng và nguồn gốc các thành tạo Đệ tứ Đông Nam Bộ. Xác định các đặc điểm địa mạo đặt cơ sở cho phân vùng, qui hoạch lãnh 2 thé.

Nhiém vy cia dé tai: 1. Nghiên cứu chỉ tiết đặc điểm các trầm tích Đệ tứ để xây dựng một thang địa tâng Đệ tứ hợp lý phục vụ cho công tác lập các bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản cho miền Đông Nam Bộ. Sử dụng các phương pháp thích hợp để xác định đặc điểm địa mạo nội sinh và ngoại sinh khu vực. Nghiên cứu địa chất Đệ tứ và địa mạo chỉ ra các tiền đê tìm kiếm khoáng sản.

Các luận điểm bảo vệ. Các trầm tích Đệ tứ chuyển tướng có qui luật theo không gian và thời gian: theo không gian (từ đổi núi xuống đồng bằng) các trầm tích chuyển tướng rất nhanh từ nguồn gốc lục địa sang biển. Theo thời gian các trầm tích càng trẻ càng đa dạng về tướng. Từ đó đã xác lập các phân vị địa tầng Đệ tứ của khu vực một cách hợp lý làm cơ sở cho công tác lập bản đô và nghiên cứu địa chất Đệ tứ miền Đông Nam Bộ.

Địa hình Đông Nam Bộ thể hiện tính chất chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng bằng châu thổ. Chúng được phần ánh rất rõ trong cấu trúc sâu, đặc điểm phân bậc-phân tầng các hệ tầng trằm tích, hoạt động phun trào và các quá trình ngoại sinh. Những điểm mới của luận án. Xây dựng được một thang dia tang hop ly cha DNB đã được sử dụng để đối sánh địa tâng khu vực.

Xác nhận được việc sử dụng một cách hợp lý mực ranh giới giữa Neogen và Đệ tứ ở PNB 1A 1,6-1,8 triệu năm trên cơ sở các tài liệu tuyệt đối và tổng hợp các tài liệu địa chất hiện có của khu vực 3. Xác định được những đặc điểm kiến trúc hình thái khu vực trên cơ sở phân tích các yếu tố địa mạo nội sinh và ngoại sinh. Lần đầu tiên sử dụng công nghệ tin học xử lý các kết quả phân tích của các phương pháp khảo sát địa chất, từ đó đã làm nối bật các đặc điểm địa tầng Đệ tứ và địa mạo, đặt cơ sở cho khuynh hướng định lượng hóa các quá trình địa mạo và đánh giá biến động môi trường địa chất. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Xây dựng được thang địa tầng Đệ tứ của vùng ĐNB làm cơ sở cho công tác khảo sát và đo vẽ địa chất, tìm kiếm khoáng sản trong khu vực và cũng là cơ sở giải thích điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, điều kiện thành tạo các tang thổ nhưỡng. Xác định các nhân tố phát triển địa hình nhằm làm sáng tỏ lịch sử phát triển địa hình khu vực. Các nghiên cứu đặc điểm địa mạo, địa chất Đệ tứ đóng góp kịp thời những đòi hỏi của công tác phân vùng, qui hoạch và sử dụng lãnh thổ một cách hợp lý, đầm bảo cho sự phát triển lâu dài của vùng DNB. Cơ sở tài liệu.

Trong quá trình xây dựng luận án tác giả đã sử dụng một khối lượng lớn tài liệu thực tế do chính tác giả thu thập trong quá trình làm chủ biên hoặc tham gia hoàn thành các phương án khảo sát và đo vẽ bản đô địa chất: - Loạt bản đô địa chất và khoáng sản thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ 1:50.000: chủ biên Hà Quang Hải, Ma Công Cọ (1982-1987). - Bản đô địa mạo tỉnh Đồng Nai tỉ lệ 1/100.000: Đặng Văn Bào, Hà Quang Hải, Nguyễn Huy Dũng (1986). - Bản đô địa chất, địa mạo vùng kinh tế trọng điểm phía nam tỉ lệ 1/100.000: Hà Quang Hải, Ma Công Cọ, Nguyễn Ngọc Hoa (1992-1995). - Bản đô địa mạo tỉnh Sông Bé tỉ lệ 1/100.000: chủ biên Hà Quang Hải (1993-1994).

- Số lượng phân tích mẫu theo các phương diện: 1670 mẫu thạch học bở rời, 243 mẫu hóa toàn diện, 164 mẫu nhiệt 2307 mẫu Rơnghen, 1239 mẫu Foraminifera, 809 mẫu bào tử phấn, 490 mẫu Diatomae, 650 mẫu quang phổ. Tác giả đã tham khảo các tài liệu phân tích của các nhóm tờ: - Báo cáo địa chất khoáng sản nhóm tờ đồng bằng Nam Bộ tỉ lệ 1:200.000: chủ biên Nguyễn Ngọc Hoa (1981-1990). - Báo cáo địa chất nhóm tờ Bến Khế Đồng Nai tỉ lệ 1:200.000: chủ biên Nguyễn Đức Thắng (1980-1990). - Báo cáo địa chất nhóm tờ Đông T.P Hồ chí minh tỉ lệ 1:50.000: chủ biên Ma Công Cọ (1988-1994).

- Các bài báo, báo cáo khoa học liên quan đến vùng đông bằng Sông Cửu Long của nhiều tác giả. Khối lượng luận án. Luận án gôm 4 chương, mở đầu, kết luận và danh sách tài liệu tham khảo, tất cả gồm 98 trang đánh máy với 7 biểu bảng, 36 bản đô, sơ đỏ, 20 ảnh minh họa và 136 tài liệu tham khảo. Một số kết quả nghiên cứu của luận án đã được trình bày trong các báo cáo để tài mà tác giả trực tiếp tham gia, trong các bài báo, thông báo khoa học đã được công bố từ năm 1982 đến năm 1995.

Luận án được hoàn thành tại khoa Địa chất trường Đại học M6-Dia chat Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS-TS Đặng Văn Bát, PGS-PTS Mai Văn Lạc. Trong quá trình hoàn thành luận án tác giả luôn đựợc sự quan tâm giúp đỡ của Bộ môn Địa chất, trường Đại học Mö-Địa chất, lãnh đạo Liên đoàn địa chất 6 trước hết là KS Nguyễn Xuân Bao Liên đoàn trưởng và phòng Kĩ thuật Liên đoàn. Tác giả đã nhận được nhiễu ý kiến trao đối bổ ích của PGS.TS Nguyễn Địch Dỹ, GS.TS Lê Đức An, PGS.TS Nguyễn Quang Mỹ, GS.TS Lê Như Lai, TS Trịnh Dánh, PGS.PTS Phạm Thế Hiện, PGS.PTS Vũ Chí Hiếu, PTS Phạm Huy Long, PTS Nguyễn Đức Tiến, PTS Nguyễn Tường Tri, PTS Nguyễn Xuân Đạo, PTS Vũ Đình Chỉnh. Nhân dịp này tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đối với các cơ quan và các nhà khoa học nói trên.

CHUONG I LICH SU NGHIEN CUU VA CAC PHUONG PHAP NGHIEN CUU I. Lịch sử nghiên cứu địa chất Đệ tứ-Địa mạo. Có thể chia lịch sử nghiên cứu địa chất Đệ tứ-địa mạo miễn Đông Nam Bộ thành hai giai đoạn: 1.1-Giai đoạn thứ nhất: trước năm 1975. Giai đoạn này công tác địa chất ở Việt Nam nói riêng, Đông Dương nói chung do các nhà địa chất Pháp tiến hành.

Trong số các công trình đi sâu về Đệ tứ và địa mạo phải kể tới công trình của E. Trong công trình này E. Saurin đưa ra khái niệm về "phù sa cổ" và "phù sa trẻ" để phân chia các thành tạo bở rời Kainozoi ở phần Nam Đông Dương và ý nghĩa khoa học của nó được thừa nhận ở chỗ ông đã xác nhận được quan hệ giữa phù sa cổ và phù sa trễ là ranh giới giữa Pleistocen và Holocen. Saurin thì phù sa cổ có tuổi khác nhau và tạo nên hai mức địa hình: 50-70m và 10-25m.

Trong phù sa cổ có nhiều laterit và thường gặp tectt ở mức địa hình 50-70m. Ông còn cho rằng phù sa cổ phan lớn thành tạo sau phun trào bazan. Saurin nêu một số nhận định về sự dao động mực nước biển trong thế Pleistocen khi nghiên cứu các lỗ khoan vùng Sài Gòn trong bài "Móng của Sài Gòn và thành hệ châu thổ sông Cửu Long". Các nhận xét ngắn gọn về chế độ kiến tạo của ông chứa đựng một nội dung khá quan trọng: châu thổ sông Cửu Long được cấu thành trên một bổn Mesozøi bị sụt lún vào cuối Đệ Tam.

Bồn này chịu tác động của những dao động mực nước biển ở kỷ Đệ tứ. Những dao động của mực nước biển mà chủ yếu là hiện tượng biển tiến đóng vai trò chính yếu trong sự bôi đắp. Saurin công bố các hoạt động tân kiến tạo Đông Dương trong đó có đề cập các thêm biển 4m và 10-25m ở Vũng Tàu [132]. Năm 1972 trong công trình nghiên cứu về địa chất Đệ tứ Cambodia [1 16] I.

Carbonnel đã đề cập các bậc thềm của sông Mekong cao 100m (bi bazan phủ), 40m, 20m. Thêm cao 100m được so sánh với bể mặt laterit bị bazan phủ ở Tuc Trưng Đồng Nai và bậc thêm 40m ở Nha Bích Sông Bé. Ông giải thích sự chênh cao của mức thêm này là do vận động tân kiến tạo. Tầng cuội kết cấu tạo thêm 100m được xác định tuổi cổ hơn 650.000 năm trên cơ sở đối sánh bazan ở Cambodia với bazan chứa zircon ở vùng Xuân Lộc Đồng Nai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Quang Hải (1996). Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/dac-diem-dia-tang-de-tu-va-dac-diem-dia-mao-mien-dong-nam-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đặc điểm địa tầng đệ tứ và địa mạo miền Đông Nam Bộ: cấu trúc trầm tích, tuổi địa chất, và sự phân hóa cảnh quan vùng ven biển, đồng bằng sông Cửu Long.

Luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 1996.

Luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" thuộc chuyên ngành Địa chất. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm địa tầng đệ tứ và đặc điểm địa mạo miền đông nam bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter