Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí minh phục vụ phát triể
Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp dữ liệu quan trọng cho xây dựng hạ tầng đô thị.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Địa Kỹ Thuật và Công Trình Giao Thông Ngầm Đô Thị
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật địa chất
- Tác giả:
- Võ Nhật Luân
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Địa Kỹ Thuật và Công Trình Giao Thông Ngầm Đô Thị
Nghiên cứu tổng quan về địa kỹ thuật. Vai trò của địa kỹ thuật trong xây dựng. Đặc biệt tập trung vào các công trình giao thông ngầm đô thị. Các phương pháp thi công hiện đại được giới thiệu. Vấn đề địa kỹ thuật tiềm ẩn khi thi công công trình ngầm được phân tích.
1.1. Khái niệm Địa kỹ thuật và Giao thông ngầm
Địa kỹ thuật là một lĩnh vực quan trọng. Ngành này nghiên cứu tính chất cơ lý của đất đá. Mục tiêu là phục vụ thiết kế, xây dựng công trình. Công trình giao thông ngầm đô thị ngày càng phát triển. Chúng giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông. Yêu cầu cao về an toàn và ổn định.
1.2. Vấn đề địa kỹ thuật trong thi công ngầm
Thi công công trình ngầm gặp nhiều thách thức. Các vấn đề địa kỹ thuật thường phát sinh. Bao gồm biến dạng đất, độ lún bề mặt. Ổn định hố đào, sức chịu tải của đất yếu. Cường độ cắt của đất cần được đánh giá kỹ. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và xuyên tĩnh (CPT) rất quan trọng.
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế
Nghiên cứu địa kỹ thuật đã được thực hiện rộng rãi. Trên thế giới, nhiều công nghệ tiên tiến áp dụng. Tại Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu tập trung vào đặc điểm địa chất công trình. Nhằm phục vụ quy hoạch và phát triển hạ tầng.
II.Đặc điểm Địa Kỹ Thuật Khu Vực Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh có môi trường địa kỹ thuật phức tạp. Nghiên cứu này tập trung làm rõ các đặc điểm đó. Bao gồm địa tầng, địa chất Đệ tứ. Tính chất xây dựng của đất đá quan trọng. Hiện tượng địa chất động lực công trình cũng được xem xét. Mục đích là tạo cơ sở cho quy hoạch đô thị.
2.1. Địa chất công trình và đặc điểm địa tầng
Địa chất công trình khu vực rất đa dạng. Địa tầng bao gồm các lớp đất từ trầm tích trẻ đến cổ hơn. Có sự hiện diện của đất yếu. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến thiết kế nền móng. Đòi hỏi khảo sát kỹ lưỡng bằng các phương pháp như thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
2.2. Tính chất cơ lý đất và hiện tượng địa chất động lực
Các tính chất cơ lý đất được phân tích chi tiết. Bao gồm sức chịu tải, độ lún, cường độ cắt. Khu vực có hiện tượng địa chất động lực công trình. Ví dụ như sụt lún, xói mòn. Điều này cần được đánh giá cẩn thận để đảm bảo an toàn. Dữ liệu từ thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT) rất hữu ích.
2.3. Phân khu địa kỹ thuật chi tiết
Thành phố được phân chia thành các khu địa kỹ thuật. Mục đích là phục vụ xây dựng công trình giao thông ngầm. Các tiêu chí phân khu được xác định rõ ràng. Kết quả phân khu cung cấp cái nhìn tổng thể. Hỗ trợ lựa chọn công nghệ thi công phù hợp.
III.Đánh giá Tính Chất Cơ Lý Đất và Đất Yếu TPHCM
Nghiên cứu đi sâu vào đánh giá tính chất cơ lý đất. Đặc biệt chú trọng đến các khu vực đất yếu. Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều vùng đất yếu. Điều này tạo ra thách thức lớn cho nền móng công trình. Việc hiểu rõ tính chất này là cần thiết.
3.1. Phân loại và phân bố đất yếu
Đất yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh được phân loại. Bao gồm đất sét mềm, bùn, than bùn. Sự phân bố của đất yếu không đồng đều. Các lớp đất này có sức chịu tải thấp. Độ lún lớn khi chịu tải. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nền móng.
3.2. Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và xuyên tĩnh CPT
Dữ liệu từ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và xuyên tĩnh (CPT) được tổng hợp. Các thí nghiệm này cung cấp thông tin quý giá. Về sức kháng xuyên, áp lực mũi. Qua đó, xác định các thông số cơ học đất. Giúp đánh giá chính xác tính chất cơ lý đất.
3.3. Ảnh hưởng đến nền móng công trình
Đất yếu làm tăng rủi ro cho nền móng. Độ lún không đều là một vấn đề nghiêm trọng. Cường độ cắt thấp ảnh hưởng đến ổn định. Cần có các giải pháp nền móng đặc biệt. Đảm bảo an toàn và tuổi thọ cho công trình.
IV.Dự báo Vấn đề Địa Kỹ Thuật và Độ Lún Công Trình Ngầm
Việc dự báo các vấn đề địa kỹ thuật là then chốt. Đặc biệt là độ lún bề mặt khi thi công hầm ngầm. Công nghệ TBM (Tunnel Boring Machine) phổ biến. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn.
4.1. Phương pháp dự báo độ lún bề mặt khi thi công hầm TBM
Các mô hình tính toán được áp dụng. Phần mềm chuyên dụng được sử dụng. Dự báo độ lún bề mặt do thi công hầm TBM. Kết quả dự báo cung cấp thông tin quan trọng. Giúp kiểm soát biến dạng đất nền.
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ lún và biến dạng
Nhiều yếu tố tác động đến độ lún. Áp lực gương của máy TBM quan trọng. Đường kính hầm, chiều sâu đặt hầm. Tính chất cơ lý đất cũng đóng vai trò lớn. Phân tích ảnh hưởng của dạng kết cấu móng công trình. Tất cả cần được xem xét cẩn thận.
4.3. Dự báo các vấn đề ổn định nền móng
Bên cạnh độ lún, ổn định nền móng cũng được dự báo. Khả năng mất ổn định của đất nền. Sức chịu tải của đất có thể bị giảm. Cường độ cắt của đất cần được theo dõi liên tục. Điều này giúp đưa ra cảnh báo kịp thời.
V.Giải pháp Ổn định và Nâng cao Sức Chịu Tải Nền Móng
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả công trình. Đề xuất các giải pháp ổn định kỹ thuật. Nhằm khắc phục các vấn đề địa kỹ thuật. Đặc biệt trong môi trường đất yếu của Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu là nâng cao sức chịu tải nền móng.
5.1. Giải pháp cho công trình đào mở
Đối với công trình thi công đào mở. Các giải pháp bao gồm gia cố đất nền. Sử dụng tường vây, cừ Larsen. Biện pháp thoát nước hiệu quả. Điều này giúp ổn định thành vách hố đào. Hạn chế biến dạng và sụt lún.
5.2. Giải pháp cho công trình đào kín
Đối với công trình đào kín bằng TBM. Kiểm soát áp lực gương máy là rất quan trọng. Bơm vữa chèn lấp khe hở kịp thời. Các biện pháp cải tạo đất xung quanh hầm. Đảm bảo giảm thiểu độ lún bề mặt. Duy trì ổn định kết cấu.
5.3. Đánh giá cường độ cắt và ổn định mái dốc
Cường độ cắt của đất là yếu tố quyết định. Đánh giá ổn định mái dốc và thành hố đào. Cần áp dụng các phương pháp gia cố phù hợp. Điều này bao gồm cọc xi măng đất (CDM). Hoặc các vật liệu địa kỹ thuật khác. Nhằm tăng cường sức chịu tải.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VÕ NHẬT LUÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA KỸ THUẬT KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NGẦM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VÕ NHẬT LUÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA KỸ THUẬT KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NGẦM Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 9520501 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS ĐỖ MINH TOÀN 2.TS NGUYỄN THỊ NỤ HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể, các trích dẫn theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án là khách quan, trung thực, chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Võ Nhật Luân ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Luận điểm bảo vệ. Các đóng góp khoa học mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở tài liệu thực hiện đề tài.
Cấu trúc luận án .6 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NGẦM ĐÔ THỊ. Tổng quan về địa kỹ thuật và công trình giao thông ngầm đô thị. Tổng quan về địa kỹ thuật. Tổng quan công trình giao thông ngầm đô thị.
Các phương pháp thi công xây dựng công trình giao thông ngầm đô thị. Các vấn đề địa kỹ thuật phát sinh khi thi công xây dựng công trình giao thông ngầm đô thị. Tình hình nghiên cứu địa kỹ thuật phục vụ xây dựng công trình giao thông ngầm đô thị. Các nghiên cứu trên thế giới.
Các nghiên cứu tại Việt Nam .34 Kết luận chương 1 .40 Chương 2: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỊA KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Đặc điểm môi trường địa chất Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc điểm địa tầng, địa chất Đệ tứ. Đặc điểm tính chất xây dựng của đất đá.
Đặc điểm hiện tượng địa chất động lực công trình. Đặc điểm địa hình, địa mạo. Đặc điểm thủy văn, hải văn và địa chất thủy văn. Đặc điểm khí độc hại.
Đặc điểm hệ thống kỹ thuật khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Khái quát chung về hệ thống kỹ thuật của Thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá đặc điểm và phân cấp hệ thống kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Phân khu địa kỹ thuật khu vực Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ xây dựng công trình giao thông ngầm.
Mục đích và ý nghĩa phân khu địa kỹ thuật. Nguyên tắc phân khu địa kỹ thuật. Tiêu chí phân khu địa kỹ thuật. Phương pháp thành lập sơ đồ phân khu địa kỹ thuật.
Kết quả phân khu địa kỹ thuật .73 Kết luận chương 2 .85 Chương 3: DỰ BÁO CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH KHI THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NGẦM. Khái quát đặc điểm quy mô và công nghệ thi công các công trình giao thông ngầm tại Thành phố. Về đặc điểm quy mô công trình giao thông ngầm. Về đặc điểm công nghệ thi công các công trình giao thông ngầm.
Dự báo các vấn đề địa kỹ thuật khi thi công công trình giao thông ngầm Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp tính toán và lựa chọn phần mềm tính toán. Phân tích lựa chọn các mặt cắt địa kỹ thuật để tính toán. Dự báo các vấn đề địa kỹ thuật khi thi công bằng phương pháp đào mở.
Phương pháp dự báo lún bề mặt khi thi công hầm bằng công nghệ TBM. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lún bề mặt khi thi công đường hầm bằng công nghệ TBM. Ảnh hưởng của áp lực gương. Phân tích ảnh hưởng dạng kết cấu móng công trình đến độ lún bề mặt.
Ảnh hưởng của đường kính hầm. Ảnh hưởng của chiều sâu đặt hầm đến độ lún bề mặt. Đề xuất các giải pháp ổn định khi thi công xây dựng công trình giao thông ngầm Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với công trình giao thông ngầm thi công bằng phương pháp đào mở.
Đối với công trình giao thông ngầm thi công bằng phương pháp đào kín .130 Kết luận chương 3 .130 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .133 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .134 TÀI LIỆU THAM KHẢO .135 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Đơn vị Giải thích a1-2 cm2/kG Hệ số nén lún Lực dính kết, lực dính kết hữu hiệu, lực dính kết c, c‟, cu , ccu kPa không thoát nước theo sơ đồ UU, CU Cc Chỉ số nén Cr Chỉ số nở CDM Cọc xi măng đất CU Cố kết - không thoát nước CSHT Cơ sở hạ tầng CTN Công trình ngầm CTGTN Công trình giao thong ngầm cv m2/năm Hệ số cố kết theo phương thẳng đứng ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long ĐCCT Địa chất công trình ĐCTV Địa chất thủy văn E kPa Mô đun biến dạng e; eo Hệ số rỗng; Hệ số rỗng tự nhiên Eđh kPa Mô đun đàn hồi EPB Earth pressure balance (Áp lực đất) FEM Mô hình phần tử hữu hạn ĐKT Địa kỹ thuật ĐKTXD Địa kỹ thuật xây dựng FOS Hệ số ổn định công trình GS Giáo sư HRM Phương pháp phản ứng Hyperstatic Ip Chỉ số dẻo Ir Chỉ số độ cứng Is Độ sệt K cm/ng.đ Hệ số thấm KGN Không gian ngầm KHCN Khoa học công nghệ HTKT Hệ thống kỹ thuật MCN Mặt cắt ngang MNN Mực nước ngầm MTĐC Môi trường địa chất MTĐKT Môi trường địa kỹ thuật MTXQ Môi trường xung quanh New Australian Tunnelling Method - Phương NATM pháp đào hầm mới của Áo nnk Những người khác NXB Nhà Xuất Bản vi PGS Phó giáo sư PTHH Phần tử hữu hạn qc kG/cm2 - Sức kháng đầu mũi RQD Rock Quality Designation - Chỉ số chất lượng đá SPT Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn TBM Tunnel Boring Machine TP Thành phố TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tiến sĩ TSKH Tiến sĩ khoa học W % Độ ẩm tự nhiên WL % Giới hạn chảy Wp % Giới hạn dẻo γw g/cm3 Khối lượng thể tích tự nhiên γc g/cm3 Khối lượng thể tích khô γs g/cm3 Khối lượng riêng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các phương pháp thi công CTGTN khu vực đô thị. Chuyển vị cho phép của tường chắn đất theo DG/TJ08-61-2010. Chuyển vị cho phép từng cấp bảo vệ công trình theo DG/TJ08-61-2010 19 Bảng 1.
Tổng hợp giá trị chuyển vị cho phép. Các vấn đề ĐKT phát sinh trong quá trình đào hầm đô thị. Phân loại đất phục vụ xây dựng CTGTN theo Terzaghi. Độ ổn định của CTN, cho đất dính.
Độ ổn định của CTN, cho đất cát và dăm sạn theo Terzaghi 1977. Phân loại đá của Terzaghi 1946. Phân loại đá theo RQD. Địa tầng Đệ tứ khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Thống kê tài liệu thu thập bổ sung. Thành phần hạt và đặc trưng cơ lý của các kiểu thạch học thuộc các phức hệ thạch học khác nhau. Tương quan mực nước giữa điểm đo trên Kênh Nhiêu Lộc, Kênh Tẻ với trạm Nhà bè, Phú An (sông Sài Gòn). Các chỉ tiêu sử dụng đất tại TP.
Số lượng các tòa nhà cao tầng khu vực nội đô TP. Mạng lưới đường bộ trên địa bàn TP. Hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn TP. Một số hầm đường bộ tại TP.
Diện tích giao thông tĩnh trên địa bàn Thành phố 2021. Ký hiệu các đơn vị phân khu ĐKT. Ma trận tương tác giữa MTĐC với HTKT. Đặc điểm ĐKT các khu, phụ khu và khoảnh phục vụ xây dựng GTN.
Các tuyến đường sắt đô thị tại TP.HCM theo quy hoạch. So sánh ưu và nhược điểm mô hình Hardening Soil và Morh Colomb. Đặc điểm ĐKT tại khoảnh II.1 và khoảnh II. Thông số địa chất đầu vào mô hình Plaxis.
So sánh hệ số ổn định khi đào mở có mái dốc CTGTN nằm nông. So sánh các phương án đào hầm mở tại khoảnh II. Thông số địa chất đầu vào mô hình Plaxis. Tổng hợp so sánh các phương án đào hầm nông tại khoảnh II.
Thông số đất vào mô hình. Thông số vật liệu bê tông của vỏ hầm và thép của khiên chắn. Ngưỡng chuyển vị cho phép các công trình bề mặt áp dụng cho các dự án metro tại Việt Nam. So sánh hiệu quả biện pháp gia cố hố đào.
Tổng hợp các khuyến nghị cho hầm nằm nông tại khoảnh II.1 và khoảnh II. Tổng hợp các khuyến nghị cho hầm nằm sâu tại khoảnh II.1 và khoảnh II.130 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Mối quan hệ giữa MTĐKT với MTĐC và MTXQ. Sơ đồ đào hầm không gia cường vách (a) và có gia cường (b, i).
Các loại khiên đào TBM. Sơ họa chuyển vị của tường vây và đất nền xung quanh hố đào. Phân tích ổn định dòng thấm. Hiện tượng nước cuốn theo cát vào trong hố móng.
Phân tích ổn định hố đào do mất cân bằng moment. Phân tích ổn định hố đào do trượt sâu. Phân tích hiện tượng bùng nền do áp lực của tầng nước có áp. Rãnh lún trên đường hầm.
Sụt lún đường hầm theo chiều thẳng đứng. Sự dịch chuyển bề mặt theo chiều ngang và sự biến dạng theo chiều ngang cùng với rãnh lún. Sơ đồ 8 tuyến metro theo quy hoạch tại TP. Mặt bằng tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên.
Trắc dọc tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên. MCN điển hình của tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên. Mặt bằng đoạn hạ ngầm tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên. Trắc dọc đoạn hạ ngầm.
MCN điển hình đoạn hạ ngầm. Niên hạn xây dựng của các công trình dọc tuyến metro số 1. Số tầng của các công trình dọc tuyến metro số 1. Các loại móng của các công trình dọc tuyến metro số 1.
Khảo sát loại kết cấu của các công trình dọc tuyến metro số 1. Phân chia lưới phần tử trong phương pháp PTHH .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Nhật Luân (2023). Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/dac-diem-dia-ky-thuat-khu-vuc-thanh-pho-ho-chi-minh-phuc-vu-phat-trien-giao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp dữ liệu quan trọng cho xây dựng hạ tầng đô thị.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Địa Chất.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố hồ chí mi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.