Luận án Tiến sĩ Địa chất: Phân tích biến dạng, ứng suất và tai biến địa chất khu vực Biển Đông Việt Nam và lân cận

"Nghiên cứu đặc điểm biến dạng trường ứng suất kiến tạo hiện đại và mối quan hệ với tai biến địa chất ở Biển Đông Việt Nam và vùng lân cận."

Trường ĐH

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Địa chất

Chuyên ngành

Địa Kiến tạo

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ địa chất

Năm xuất bản

Số trang

125

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Biến dạng kiến tạo Biển Đông qua đo đạc GPS hiện đại
Số trang:
125 trang
Trường:
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Địa chất
Chuyên ngành:
Địa kiến tạo
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Biến dạng kiến tạo Biển Đông qua đo đạc GPS hiện đại

Vùng Biển Đông chịu tác động tương tác phức tạp giữa các mảng thạch quyển. Số liệu đo đạc GPS cung cấp bức tranh toàn diện về trường chuyển dịch hiện đại. Biến dạng kiến tạo Biển Đông phân bố không đồng đều theo không gian. Vận tốc chuyển dịch thay đổi rõ rệt giữa rìa tây lục địa và đới hút chìm phía đông. Phân tích tensor biến dạng vĩ mô làm sáng tỏ tốc độ nén ép và căng giãn vỏ trái đất. Dữ liệu từ mạng lưới quan trắc vệ tinh liên tục giúp xác định các khối cấu trúc tương đối ổn định. Vùng thềm lục địa Việt Nam thể hiện mức độ biến dạng nội mảng thấp hơn so với ranh giới mảng hoạt động. Sự tích tụ biến dạng cục bộ gắn liền với các đới bất liên tục sâu.

1.1. Phân bố trường vận tốc chuyển dịch vỏ trái đất

Mạng lưới GPS cố định và định kỳ trên bờ biển cùng các hải đảo phản ánh hướng chuyển dịch chủ đạo. Toàn bộ khu vực chuyển động theo hướng đông nam với vận tốc từ mười đến ba mươi milimét mỗi năm so với mảng Âu Á ổn định. Trường vận tốc chuyển dịch tạo ra gradient biến dạng đáng kể tại các vùng chuyển tiếp địa động lực. Vùng trũng trung tâm Biển Đông có tốc độ dịch chuyển đồng nhất. Các khu vực rìa đông và đông bắc có gradient vận tốc biến dạng cao vượt trội. Gradient này báo hiệu trạng thái tích tụ năng lượng cơ học mạnh mẽ dọc theo ranh giới mảng kiến tạo. Phép nội suy lưới đa giác chuẩn hóa số liệu chuyển dịch phục vụ tính toán các thành phần biến dạng chính.

1.2. Đặc trưng biến dạng trượt và biến dạng nén ép

Biến dạng hai chiều thể hiện rõ cơ chế tách giãn, nén ép và trượt ngang cục bộ. Biến dạng trượt cực đại tập trung dọc các đới đứt gãy quy mô lớn. Biến dạng nén ép chiếm ưu thế tại rìa đông, nơi mảng biển Philippines tương tác mãnh liệt. Vùng thềm lục địa phía tây ghi nhận biến dạng trượt bằng kết hợp tách giãn yếu. Đại lượng bất biến của tensor biến dạng phản ánh sự thu nhỏ hoặc mở rộng diện tích vỏ thạch quyển. Trục nén ép chính chuyển hướng từ á kinh tuyến ở phía bắc sang á vĩ tuyến ở phía nam. Hiện tượng phân kỳ trường biến dạng phản ánh chuyển động tương đối giữa khối Đông Dương và khối Sunda.

1.3. Vận tốc tích lũy moment địa chấn khu vực biển

Vận tốc tích lũy moment địa chấn là tham số then chốt định lượng khả năng sinh động đất. Phương pháp giải tích kết hợp trường biến dạng mặt ngoài và bề dày lớp đàn hồi địa chấn để ước tính năng lượng tích lũy. Tốc độ tích lũy moment tại thềm lục địa Việt Nam ở mức thấp đến trung bình. Ngược lại, rìa phía đông ghi nhận giá trị tích lũy moment địa chấn cực cao. Năng lượng tích lũy liên tục theo thời gian đòi hỏi cơ chế giải tỏa qua các trận động đất định kỳ. Mức độ thiếu hụt địa chấn cung cấp cơ sở nhận diện các phân đoạn đứt gãy bị khóa chặt. Dữ liệu này giúp thu hẹp phạm vi dự báo tai biến.

II. Trường ứng suất kiến tạo hiện đại tại thềm lục địa

Trường ứng suất kiến tạo hiện đại chi phối độ ổn định cơ học của các bể trầm tích thềm lục địa. Phân tích ứng suất dựa trên tài liệu giếng khoan dầu khí sâu và bản đồ ứng suất thế giới. Kết quả xác định ba thành phần ứng suất chính cùng phương ứng suất nén ngang cực đại. Trạng thái ứng suất hiện đại tại thềm lục địa Việt Nam thể hiện tính chất trượt bằng kết hợp căng giãn hoặc nghịch cục bộ. Cấu trúc địa tầng phản hồi trực tiếp với các trường lực kiến tạo khu vực. Dữ liệu ứng suất cung cấp thông tin sống còn cho kỹ thuật khoan dầu khí, ổn định thành giếng và khai thác mỏ.

2.1. Phương ứng suất nén ngang cực đại từ giếng khoan

Hình ảnh siêu âm thành giếng và biến dạng tiết diện lỗ khoan cho phép định vị phương nén ngang cực đại. Hiện tượng sập lở thành giếng khoan và khe nứt căng giãn do áp lực dung dịch là chỉ thị trực tiếp. Tại bể Cửu Long và Nam Côn Sơn, trục nén ngang cực đại có phương ưu thế tây bắc - đông nam đến á kinh tuyến. Bể Sông Hồng phản ánh phương nén thay đổi theo hướng cấu trúc đới trượt bằng. Bể Phú Khánh thể hiện phương ứng suất chịu ảnh hưởng của sườn dốc lục địa sâu. Sự xoay phương ứng suất cục bộ liên quan mật thiết đến cấu trúc nứt nẻ và dị hướng địa chất của từng khối móng granitoit.

2.2. Độ lớn các thành phần ứng suất và áp suất lỗ rỗng

Xác định độ lớn ứng suất thẳng đứng từ đường cong log mật độ theo chiều sâu. Độ lớn ứng suất ngang cực tiểu được chuẩn hóa qua tài liệu thử vỡ vỉa thủy lực và kiểm tra áp suất đóng khe nứt. Áp suất lỗ rỗng dị thường xuất hiện ở nhiều tập trầm tích hạt mịn Miocen và Oligocen. Hiện tượng tăng áp suất lỗ rỗng làm giảm ứng suất hữu hiệu của đất đá. Tỷ lệ giữa ứng suất ngang và ứng suất thẳng đứng xác định cơ chế trượt bằng chi phối ở tầng nông và cơ chế thuận trượt ở tầng sâu. Sự cân bằng ứng suất đóng vai trò quyết định trong việc kích hoạt lại các khe nứt cổ.

III. Hệ thống đứt gãy hoạt động đáy biển và cấu trúc nứt

Hệ thống đứt gãy hoạt động đáy biển hình thành khung kiến tạo năng động cho vùng biển Đông. Các đứt gãy này phát triển từ kỷ Kainozoi và tái hoạt động trong giai đoạn hiện đại. Dữ liệu địa chấn phản xạ phân giải cao phát hiện nhiều vệt đứt gãy cắt qua trầm tích Đệ Tứ lên sát mặt đáy biển. Sự dịch chuyển của các đới đứt gãy tạo ra các tai biến địa chất biển nguy hiểm cho hạ tầng ngầm. Địa hình đáy biển phản ánh dấu vết sụt lún, vách trượt và rãnh sâu do chuyển động kiến tạo liên tục. Việc định lượng vận tốc trượt của từng phân đoạn giúp đánh giá nguy cơ kích hoạt đứt gãy.

3.1. Hoạt động của đới đứt gãy Sông Hồng ra biển Đông

Đới đứt gãy Sông Hồng ra biển kéo dài từ vịnh Bắc Bộ xuống phía nam thềm lục địa miền Trung. Đây là ranh giới kiến tạo chuyển dạng quy mô khu vực với lịch sử trượt bằng phức tạp. Giai đoạn hiện đại chứng kiến cơ chế trượt bằng phải chiếm ưu thế, trái ngược với cơ chế trượt bằng trái thời Kainozoi sớm. Đoạn ngoài khơi đứt gãy phân nhánh thành nhiều vệt tuyến tính song song. Hoạt động kiến tạo trẻ gây biến dạng tầng trầm tích trẻ và sinh ra các trận động đất quy mô vừa. Khảo sát địa tầng đáy biển ghi nhận sự dịch chuyển thẳng đứng và dịch chuyển ngang tích lũy qua nhiều thời kỳ địa chất.

3.2. Vai trò trượt bằng đới đứt gãy kinh tuyến 109

Đới đứt gãy kinh tuyến 109 chạy dọc theo sườn bờ biển Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Tuyến đứt gãy này ngăn cách đới nâng bờ biển và trũng sâu thềm lục địa ngoài khơi. Cơ chế hoạt động hiện đại là trượt bằng phải kết hợp căng giãn cục bộ. Đứt gãy tạo thành vách dốc ngầm sâu sắc và kiểm soát sự phân bố các hẻm vực đáy biển. Chuyển động kiến tạo trên đới đứt gãy kích hoạt nhiều xung chấn nhỏ và rung chấn kích thích. Sự mất ổn định sườn dốc đáy biển tại khu vực đứt gãy kinh tuyến 109 là tiền đề phát sinh các khối sạt lở ngầm quy mô lớn.

IV. Nguồn phát sinh động đất đáy biển và đới hút chìm

Nguồn phát sinh động đất đáy biển tập trung chủ yếu tại các đới ranh giới mảng hoạt động kiến tạo. Biển Đông sở hữu các cấu trúc địa chấn phân dị rõ rệt từ tây sang đông. Vùng thềm lục địa phía tây mang đặc tính nội mảng với động đất phân tán và cường độ vừa. Rìa phía đông có hoạt động địa chấn cường độ cao và tần suất dày đặc. Năng lượng giải phóng từ các trận động đất ngầm đe dọa trực tiếp các công trình dầu khí ngoài khơi và mạng lưới cáp viễn thông ngầm. Sự kết hợp giữa số liệu vi địa chấn và bản đồ đứt gãy cho phép khoanh vùng các nguồn chấn tiêu nguy hiểm.

4.1. Nguy cơ địa chấn mạnh từ đới hút chìm Manila

Đới hút chìm Manila nằm dọc sườn tây đảo Luzon là nguồn sinh chấn nguy hiểm nhất khu vực Biển Đông. Mảng biển Nam Trung Hoa bị hút chìm dưới mảng biển Philippines với vận tốc hội tụ rất lớn. Lịch sử địa chấn ghi nhận nhiều trận động đất đáy biển có cấp độ lớn hơn tám độ Richter tại rãnh sâu này. Đới hút chìm tích lũy năng lượng biến dạng khổng lồ do hiện tượng khóa mảng kiến tạo. Khi đứt gãy nghịch giải phóng ứng suất, chuyển động đáy biển theo phương thẳng đứng sẽ kích động toàn bộ cột nước biển. Đây là nguồn gốc khởi phát của các đợt sóng thần quy mô xuyên đại dương.

4.2. Mật độ năng lượng biến dạng và rủi ro địa chấn

Phân bố mật độ năng lượng biến dạng đàn hồi phản ánh độ căng thẳng cơ học của vỏ thạch quyển. Các vùng có gradient mật độ năng lượng cao là nơi dễ xảy ra phá hủy dẻo hoặc giòn của đất đá. Rìa đông Biển Đông tập trung mật độ năng lượng lớn nhất, tương ứng với đới hút chìm hoạt động. Khu vực thềm lục địa Nam Côn Sơn và Cửu Long duy trì mật độ năng lượng thấp nhưng tích lũy ứng suất dọc theo đứt gãy bậc sâu. Tính toán chu kỳ lặp lại của động đất dựa trên mô hình năng lượng giúp dự báo ngưỡng kích hoạt đứt gãy. Đánh giá này hỗ trợ phân vùng rủi ro địa chấn chuẩn xác.

V. Đánh giá tai biến địa chất biển và nguy cơ sóng thần

Tai biến địa chất biển là mối đe dọa nghiêm trọng đối với an ninh bờ biển và các hoạt động kinh tế biển. Sự kết hợp giữa biến dạng kiến tạo, động đất và trọng lực đáy biển tạo nên chuỗi thiên tai liên hoàn. Vùng ven biển Việt Nam có dải đồng bằng hẹp và hạ tầng ven bờ phát triển nhanh. Nhận diện các hiểm họa biển đòi hỏi cách tiếp cận đa ngành từ địa chấn học, địa động lực học đến thủy lực biển. Phân vùng dự báo chi tiết giúp thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và phương án ứng phó hiệu quả cho cộng đồng dân cư duyên hải.

5.1. Mô phỏng nguy cơ sóng thần bờ biển Việt Nam

Các kịch bản mô phỏng lan truyền sóng thủy động lực học chỉ ra nguy cơ sóng thần bờ biển Việt Nam bắt nguồn chủ yếu từ đới hút chìm Manila. Thời gian sóng truyền từ nguồn chấn tiêu đến bờ biển miền Trung dao động từ hai đến ba giờ. Chiều cao sóng dâng có thể đạt đỉnh tại dải bờ biển từ Đà Nẵng đến Phú Yên do địa hình thềm lục địa hẹp và độ dốc đáy lớn. Các đứt gãy nội mảng ở thềm lục địa Việt Nam ít có khả năng sinh sóng thần lớn do cơ chế trượt bằng không tạo dịch chuyển đứng lớn. Việc xây dựng kịch bản ngập lụt chi tiết giúp quy hoạch hạ tầng đê biển kiên cố.

5.2. Hiểm họa trượt lở ngầm đáy biển và thềm lục địa

Trượt lở ngầm đáy biển thường xảy ra trên các sườn dốc lục địa sâu và hẻm vực ngầm. Tác động của rung chấn động đất kết hợp áp suất lỗ rỗng cao làm suy giảm sức kháng cắt của tầng trầm tích bở rời. Các khối trượt ngầm thể tích hàng triệu mét khối dịch chuyển nhanh xuống đáy trũng sâu. Dòng bùn đá và sạt lở ngầm có khả năng phá hủy trực tiếp chân đế giàn khoan và đường ống dẫn khí dưới đáy biển. Ngoài ra, khối trượt ngầm quy mô lớn có thể gây ra sóng thần cục bộ với sức tàn phá dữ dội trong cự ly gần bờ. Kiểm soát ổn định mái dốc đáy biển là yêu cầu bắt buộc khi thi công công trình ngầm.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1. KHÁI QUÁT BỐI CẢNH KIẾN TẠO KAINOZOI
1.1.2. KIẾN TẠO TRẺ BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN
1.1.2.1. Khu vực Vịnh Bắc Bộ và ngoài khơi Bắc Trung Bộ
1.1.2.2. Khu vực ngoài khơi Trung Trung Bộ
1.1.2.3. Khu vực ngoài khơi Nam Trung Bộ và Nam Bộ
1.1.2.4. Khu vực Bắc Biển Đông
1.1.2.5. Khu vực Trung tâm Biển Đông
1.1.2.6. Khu vực Nam Biển Đông
1.1.2.7. Khu vực Đông Biển Đông
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.2.1. NGHIÊN CỨU VỀ VẬN TỐC BIẾN DẠNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI
1.2.2. NGHIÊN CỨU VỀ TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI
1.2.3. NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG ĐẤT-SÓNG THẦN
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. KHÁI NIỆM KIẾN TẠO-ĐỊA ĐỘNG LỰC HIỆN ĐẠI
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẬN TỐC BIẾN DẠNG THEO SỐ LIỆU CHUYỂN DỊCH GPS
2.2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VẬN TỐC BIẾN DẠNG THEO SỐ LIỆU CHUYỂN DỊCH GPS
2.2.2. BIẾN DẠNG MỘT CHIỀU
2.2.3. BIẾN DẠNG HAI CHIỀU
2.2.3.1. Các vận tốc biến dạng
2.2.3.2. Biểu diễn tensor vận tốc biến dạng theo biến dạng chính
2.2.3.3. Chuyển đổi ngược
2.2.3.4. Biểu diễn biến dạng trượt cực đại
2.2.3.5. Các đại lượng bất biến của biến dạng
2.2.4. KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM QOCA TÍNH BIẾN DẠNG
2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI
2.3.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.3.1.1. Chỉ thị ứng suất trong giếng khoan
2.3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG SUẤT
2.3.2.1. Phương pháp xác định α[SHmax] từ tài liệu hình ảnh thành giếng khoan
2.3.2.2. Phương pháp xác định độ lớn ứng suất thẳng đứng - Sv từ log mật độ
2.3.2.3. Phương pháp xác định áp suất lỗ rỗng - Pp
2.3.2.4. Phương pháp xác định độ lớn ứng suất ngang cực tiểu - Shmin từ tài liệu thử vỡ vỉa
2.3.2.5. Phương pháp xác định độ lớn ứng suất ngang cực đại – SHmax
3. CHƯƠNG 3: VẬN TỐC BIẾN DẠNG KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN THEO SỐ LIỆU CHUYỂN DỊCH GPS
3.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.2. PHÂN CHIA LƯỚI ĐA GIÁC TÍNH TOÁN
3.3. NỘI SUY TRƯỜNG VẬN TỐC CHUYỂN DỊCH
3.4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4.1. Biến dạng chính
3.4.2. Độ lớn biến dạng
3.4.3. Biến dạng trương nở hai chiều
3.4.4. Biến dạng trượt cực đại
3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN
4.1. PHƯƠNG ỨNG SUẤT NGANG CỰC ĐẠI (α[SHmax])
4.1.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH α[SHmax] BỂ CỬU LONG VÀ NAM CÔN SƠN
4.1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ α[SHmax] TRÊN TOÀN BỘ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1.2.1. Khu vực TN Biển Đông
4.1.2.2. Khu vực Nam Biển Đông - Bắc Borneo
4.1.2.3. Khu vực Đông Biển Đông
4.1.2.4. Khu vực Bắc Biển Đông
4.1.2.5. Khu vực trũng Trung tâm Biển Đông
4.2. ĐỘ LỚN BA THÀNH PHẦN ỨNG SUẤT CHÍNH
4.2.1. ĐỘ LỚN ỨNG SUẤT THẲNG ĐỨNG – SV
4.2.2. ĐẶC ĐIỂM ÁP SUẤT LỖ RỖNG
4.2.3. ĐỘ LỚN ỨNG SUẤT NGANG CỰC TIỂU - Shmin
4.2.4. ĐỘ LỚN ỨNG SUẤT NGANG CỰC ĐẠI – SHmax
4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: TAI BIẾN ĐỘNG ĐẤT – SÓNG THẦN KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM
5.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG ĐẤT VÀ SÓNG THẦN
5.2. SO SÁNH VÀ PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG XÁC ĐỊNH TỪ CHUYỂN DỊCH THEO SỐ LIỆU GPS VÀ ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI XÁC ĐỊNH TỪ SỐ LIỆU GIẾNG KHOAN
5.3. SỰ BIẾN ĐỔI MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG BIẾN DẠNG VÀ NGUY CƠ ĐỘNG ĐẤT
5.4. VẬN TỐC TÍCH LŨY MOMENT ĐỊA CHẤN VÀ NGUY CƠ ĐỘNG ĐẤT
5.5. SÓNG THẦN KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa chất đặc điểm biến dạng trường ứng suất kiến tạo hiện đại và mối quan hệ của chúng với các tai biến địa chất khu vực biển đông việt nam và các vùng lân cận

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (125 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN ĐỊA CHẤT Nguyễn Văn Hướng ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG, TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội – Năm 2012 VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN ĐỊA CHẤT Nguyễn Văn Hướng ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG, TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN Chuyên ngành: Địa Kiến tạo Mã số: 62 44 55 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Phan Trọng Trịnh 2.TS Nguyễn Trọng Tín Hà Nội – Năm 2012 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Văn Hướng MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii DANH MỤC CÁC BẢNG iv DANH MỤC HÌNH VẼ iv MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6 VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6 1.1 KHÁI QUÁT BỐI CẢNH KIẾN TẠO KAINOZOI 6 1. KIẾN TẠO TRẺ BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN 9 1.

Khu vực Vịnh Bắc Bộ và ngoài khơi Bắc Trung Bộ 10 1. Khu vực ngoài khơi Trung Trung Bộ 14 1.3 Khu vực ngoài khơi Nam Trung Bộ và Nam Bộ 14 1. Khu vực Bắc Biển Đông 16 1. Khu vực Trung tâm Biển Đông 16 1.

Khu vực Nam Biển Đông 17 1. Khu vực Đông Biển Đông 17 1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 19 1. NGHIÊN CỨU VỀ VẬN TỐC BIẾN DẠNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI 20 1. NGHIÊN CỨU VỀ TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI 22 1.

NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG ĐẤT-SÓNG THẦN 25 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2. KHÁI NIỆM KIẾN TẠO-ĐỊA ĐỘNG LỰC HIỆN ĐẠI 27 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẬN TỐC BIẾN DẠNG 27 THEO SỐ LIỆU CHUYỂN DỊCH GPS 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VẬN TỐC BIẾN DẠNG THEO SỐ LIỆU 27 CHUYỂN DỊCH GPS 2.

BIẾN DẠNG MỘT CHIỀU 29 2. BIẾN DẠNG HAI CHIỀU 30 2. Các vận tốc biến dạng 30 2. Biểu diễn tensor vận tốc biến dạng theo biến dạng chính 32 2.

Chuyển đổi ngược 34 2. Biểu diễn biến dạng trượt cực đại 34 2. Các đại lượng bất biến của biến dạng 36 2. KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM QOCA TÍNH BIẾN DẠNG 38 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRƯỜNG ỨNG SUẤT 38 KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 38 2. Chỉ thị ứng suất trong giếng khoan 40 i 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG SUẤT 42 2.

Phương pháp xác định α[SHmax] từ tài liệu hình ảnh thành giếng khoan 42 2. Phương pháp xác định độ lớn ứng suất thẳng đứng - Sv từ log mật độ 44 2. Phương pháp xác định áp suất lỗ rỗng - Pp 45 2. Phương pháp xác định độ lớn ứng suất ngang cực tiểu - Shmin từ tài liệu thử vỡ vỉa 46 2.

Phương pháp xác định độ lớn ứng suất ngang cực đại – SHmax 48 CHƯƠNG 3: VẬN TỐC BIẾN DẠNG KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM VÀ 50 CÁC VÙNG LÂN CẬN THEO SỐ LIỆU CHUYỂN DỊCH GPS 3. CƠ SỞ DỮ LIỆU 50 3. PHÂN CHIA LƯỚI ĐA GIÁC TÍNH TOÁN 52 3. NỘI SUY TRƯỜNG VẬN TỐC CHUYỂN DỊCH 54 3.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57 3. Biến dạng chính 57 3. Độ lớn biến dạng 61 3. Biến dạng trương nở hai chiều 63 3.

Biến dạng trượt cực đại 65 3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67 CHƯƠNG 4: TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI KHU VỰC BIỂN 68 ĐÔNG VIỆT NAM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN 4. PHƯƠNG ỨNG SUẤT NGANG CỰC ĐẠI (α[SHmax]) 68 4.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH α[SHmax] BỂ CỬU LONG VÀ NAM CÔN SƠN 68 4. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ α[SHmax] TRÊN TOÀN BỘ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 74 4.

Khu vực TN Biển Đông 77 4. Khu vực Nam Biển Đông - Bắc Borneo 77 4. Khu vực Đông Biển Đông 78 4. Khu vực Bắc Biển Đông 80 4.

Khu vực trũng Trung tâm Biển Đông 81 4. ĐỘ LỚN BA THÀNH PHẦN ỨNG SUẤT CHÍNH 81 4. ĐỘ LỚN ỨNG SUẤT THẲNG ĐỨNG – SV 81 4. ĐẶC ĐIỂM ÁP SUẤT LỖ RỖNG 83 4.

ĐỘ LỚN ỨNG SUẤT NGANG CỰC TIỂU - Shmin 84 4. ĐỘ LỚN ỨNG SUẤT NGANG CỰC ĐẠI – SHmax 90 4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 89 CHƯƠNG 5: TAI BIẾN ĐỘNG ĐẤT – SÓNG THẦN KHU VỰC 92 BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM 5. LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG ĐẤT VÀ SÓNG THẦN 92 5.

SO SÁNH VÀ PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG XÁC ĐỊNH TỪ CHUYỂN DỊCH 93 ii THEO SỐ LIỆU GPS VÀ ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI XÁC ĐỊNH TỪ SỐ LIỆU GIẾNG KHOAN 5. SỰ BIẾN ĐỔI MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG BIẾN DẠNG VÀ NGUY CƠ ĐỘNG 98 ĐẤT 5. VẬN TỐC TÍCH LŨY MOMENT ĐỊA CHẤN VÀ NGUY CƠ ĐỘNG ĐẤT 102 5. SÓNG THẦN KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VIỆT NAM 104 KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Đọc là 1 B-N Bắc-Nam 2 Đ-T Đông-Tây 3 ĐB Đông Bắc 4 TN Tây Nam 5 TB Tây Bắc 6 ĐN Đông Nam 7 BO Phá hủy nén ép trong giếng khoan (Borehole breakout) Khe nứt căng giãn sinh ra trong quá trình khoan (Drilling- 8 DIF induced fracture) 9 Sv Độ lớn ứng suất thẳng đứng 10 Shmin Độ lớn ứng suất ngang cực tiểu 11 SHmax Độ lớn ứng suất ngang cực đại 12 α[SHmax] Phương của ứng suất nén ngang cực đại 13 Pp Áp suất lỗ rỗng 14 GK Giếng khoan 15 WSM World Stress Map (Bản đồ ứng suất thế giới) 16 LOT Thử vỡ vỉa 17 LOP Áp suất vỡ vỉa 18 SH Bể Sông Hồng 19 PK Bể Phú Khánh 20 CL Bể Cửu Long 21 NCS Bể Nam Côn Sơn iii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2.1 Độ lớn ứng suất tương đối và các cơ chế đứt gãy 40 Vận tốc chuyển dịch tuyệt đối của các điểm đo GPS trong khu vực 2 Bảng 3.1 52 nghiên cứu được sử dụng để tính biến dạng 3 Bảng 3.2 Kết quả tính biến dạng trong từng đa giác 58 Kết quả xác định phương ứng suất nén ép ngang cực đại (SHmax) bể 4 Bảng 4.1a 69 Cửu Long theo tài liệu hình ảnh thành giếng khoan.

Kết quả xác định phương ứng suất nén ép ngang cực đại (SHmax) bể Bảng 4.1b 70 Nam Côn Sơn theo tài liệu hình ảnh thành giếng khoan.2 Tổng hợp α[SHmax] khu vực bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.3 So sánh kết quả xác định α[SHmax] 75 Độ lớn ứng suất thẳng đứng – Sv và gradient của Sv trong các bể trầm 7 Bảng 4.4 82 tích xác định dựa trên log mật độ 8 Bảng 4.5 So sánh gradient ứng suất thẳng đứng trong các bể trầm tích chính 83 9 Bảng 4.6 Độ lớn ứng suất ngang cực tiểu xác định từ phép đo thử vỡ vỉa 85 10 Bảng 4.7 Mối quan hệ Shmin và Sv trong các bể trầm tích 86 Độ lớn ứng suất ngang cực đại – SHmax ước lượng trong giếng khoan 11 Bảng 4.8 89 có mặt DIF và theo lý thuyết giới hạn ma sát. DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình vẽ Trang Sơ đồ cấu trúc-kiến tạo khu vực Biển Đông Việt Nam và các vùng 1 Hình 1. Mặt cắt địa chấn minh họa xác định đứt gãy trẻ ở các bể trầm tích 2 Hình 1.2 11 trên thềm lục địa Việt Nam Sơ đồ cấu trúc-kiến tạo khu vực Vịnh Bắc Bộ và ngoài khơi Bắc 3 Hình 1.3 13 Trung Bộ 4 Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc-kiến tạo khu vực Trung Trung Bộ và ngoài khơi 14 Sơ đồ cấu trúc-kiến tạo khu vực ngoài khơi Nam Trung Bộ và Nam 5 Hình 1.1 Minh hoạ biến dạng một chiều 29 7 Hình 2.2 Minh hoạ biểu diễn biến dạng theo các biến dạng chính 33 Sơ đồ phân loại Anderson cho độ lớn ứng suất tương đối trong các 8 Hình 2.3 40 vùng đứt gãy thuận, trượt bằng và nghịch. (a) Phá huỷ nén ép (BO) và khe nứt căng giãn sinh ra trong quá trình 9 Hình 2.4 khoan (DIF) minh giải từ ảnh CBIL giếng CL10.

(b) DIF minh giải 43 trên ảnh FMI giếng CL1.5 Biểu đồ minh hoạ áp suất theo độ sâu.6 Minh hoạ về đường cong áp suất đặc trưng của phép thử vỡ vỉa 47 Vận tốc chuyển dịch tuyệt đối của các điểm đo GPS được sử dụng 12 Hình 3.1 51 để tính biến dạng.2 Sơ đồ lưới đa giác tính biến dạng (từ T1 đến T19) 53 Vận tốc biến dạng trong các đa giác nội mảng (từ T1 đến T14) tính 14 Hình 3.3 từ số liệu chuyển dịch GPS thể hiện các trạng thái biến dạng nén ép, 55 trượt bằng hoặc căng giãn trong các đa giác khác nhau Vận tốc biến dạng trong các đa giác ở ranh giới mảng (từ T15 đến 15 Hình 3.4 56 T19) tính từ số liệu chuyển dịch GPS Vận tốc chuyển dịch nội suy theo lưới 1o×1o bằng phương pháp 16 Hình 3.5 59 Kriging từ các giá trị đo chuyển dịch tuyệt đối của các điểm GPS. Vận tốc biến dạng tính từ vận tốc chuyển dịch nội suy. Cơ cấu chấn 17 Hình 3.6 61 tiêu động đất theo danh mục CMT (1976-2011).7 Độ lớn biến dạng tính từ vận tốc chuyển dịch nội suy.8 Độ lớn biến dạng trương nở 2D tính từ vận tốc chuyển dịch nội suy.9 Độ lớn biến dạng trượt cực đại tính từ vận tốc chuyển dịch nội suy.1 Sơ đồ phân bố α[SHmax] khu vực bể Cửu Long 69 22 Hình 4.2 Sơ đồ phân bố α[SHmax] bể Cửu Long.3 Sơ đồ phân bố α[SHmax] bể Nam Côn Sơn. 74 Biểu đồ hoa hồng thể hiện độ lệch α[SHmax] bể Cửu Long và Nam 24 Hình 4.4 75 Côn Sơn so với phương MORVEL.

Bản đồ phân bố phương của trục ứng suất nén ép ngang cực đại 25 Hình 4.5 79 (α[SHmax]) khu vực Biển Đông Việt Nam và các vùng lân cận Độ lớn ứng suất thẳng đứng Sv trong bể Sông Hồng và Hà Nội xác 26 Hình 4.6 83 định trong 17 giếng khoan khác nhau. Áp suất thành hệ (SH-1P đến SH-7P), độ lớn ứng suất thẳng đứng 27 Hình 4.7 87 (Sv) và ứng suất ngang cực tiểu (Shmin) khu vực bể SH. Áp suất thành hệ (PK-1P đến PK-3P), độ lớn ứng suất thẳng đứng 28 Hình 4.8 87 (Sv) và ứng suất ngang cực tiểu (Shmin) khu vực bể PK Áp suất thành hệ (CL-1P đến CL-3P), độ lớn ứng suất thẳng đứng 28 Hình 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Hướng (2012). Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/dac-diem-bien-dang-truong-ung-suat-va-moi-lien-he-tai-bien-dia-chat-bien-dong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu đặc điểm biến dạng trường ứng suất kiến tạo hiện đại và mối quan hệ với tai biến địa chất ở Biển Đông Việt Nam và vùng lân cận."

Luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Địa chất. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" thuộc chuyên ngành Địa Kiến tạo. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" có 125 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm biến dạng, trường ứng suất và mối liên hệ tai biến địa chất Biển Đông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter