Luận án tiến sĩ đánh giá an ninh nguồn nước lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Luận án đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn dưới tác động biến đổi khí hậu và phát triển lưu vực.
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Đánh giá tổng quan an ninh nguồn nước sông Vu Gia
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đối mặt nhiều thách thức về an ninh nguồn nước. Tình hình ngày càng phức tạp dưới tác động của biến đổi khí hậu và sự phát triển lưu vực nhanh chóng. Công trình nghiên cứu này tiến hành đánh giá an ninh nguồn nước một cách toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và các hoạt động khai thác tài nguyên nước. Mục tiêu chính là xác định mức độ an ninh nguồn nước hiện tại. Đồng thời, nghiên cứu dự báo các kịch bản tương lai. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu quan trọng về khả năng đáp ứng nhu cầu nước và các giải pháp bền vững. Các câu hỏi này tập trung vào việc đảm bảo lượng nước khả dụng cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, và môi trường. Tiếp cận đa ngành và đa phương pháp được áp dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu. Công trình này mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu và công cụ hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra quyết định quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Các hạn chế trong các nghiên cứu trước đây về an ninh nguồn nước tại khu vực cũng được nhận diện và định hướng giải quyết.
1.1. Tình hình nghiên cứu an ninh nguồn nước toàn cầu
An ninh nguồn nước là chủ đề cấp bách toàn cầu. Nhiều quốc gia đã phát triển khung đánh giá riêng. Các nghiên cứu tập trung vào định nghĩa, tiêu chí, và chỉ số. Các mô hình dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định cũng được phát triển. Tuy nhiên, mỗi lưu vực có đặc thù riêng. Việc áp dụng cần điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa phương. Các phương pháp định lượng và định tính thường được kết hợp.
1.2. Thực trạng an ninh nước tại lưu vực Vu Gia Thu Bồn
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn là khu vực trọng điểm. An ninh nguồn nước tại đây chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Các yếu tố bao gồm biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện, đô thị hóa, và nông nghiệp. Tình hình chất lượng nước sông và lượng nước khả dụng biến động. Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra một số vấn đề. Tuy nhiên, việc đánh giá toàn diện vẫn còn hạn chế.
1.3. Khía cạnh hạn chế và định hướng nghiên cứu
Các nghiên cứu trước còn thiếu tính tổng hợp. Chưa có khung đánh giá chuẩn cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Việc tích hợp tác động biến đổi khí hậu chưa sâu sắc. Dữ liệu đôi khi không đầy đủ. Luận án định hướng xây dựng khung đánh giá toàn diện. Nó tích hợp nhiều yếu tố tác động. Mục tiêu là cung cấp bức tranh rõ ràng về an ninh nguồn nước.
II.Cơ sở khoa học an ninh nguồn nước lưu vực sông
Việc đánh giá an ninh nguồn nước đòi hỏi nền tảng khoa học vững chắc. Nghiên cứu xây dựng một khung đánh giá phù hợp. Khung này thích ứng với đặc thù lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Các nguyên tắc khoa học được tuân thủ nghiêm ngặt. Phân tích thứ bậc (AHP) được dùng để xác định trọng số. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan cho các chỉ số. Các chỉ số WSI (Water Security Indicators) được tính toán cụ thể. Kết quả là bản đồ an ninh nguồn nước. Bản đồ giúp hình dung rõ ràng tình trạng. Quy trình này cung cấp công cụ mạnh mẽ. Công cụ hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Dữ liệu quan trắc là yếu tố then chốt. Dữ liệu từ các mô hình khí hậu toàn cầu (GCM) cũng được sử dụng. Thông tin viễn thám và thống kê bổ trợ. Các kịch bản biến đổi khí hậu được tích hợp. Điều này giúp đánh giá toàn diện hơn.
2.1. Quan điểm và nguyên tắc đánh giá an ninh nguồn nước
An ninh nguồn nước được định nghĩa đa chiều. Nó bao gồm khả năng tiếp cận nước sạch, đủ lượng nước khả dụng, và chống chịu thiên tai. Nguyên tắc đánh giá đảm bảo tính toàn diện. Các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường đều được xem xét. Đánh giá cũng phải có tính linh hoạt. Nó cần thích ứng với sự thay đổi của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
2.2. Phương pháp lựa chọn chỉ số và tính toán WSI
Các chỉ số đánh giá được lựa chọn cẩn thận. Chúng dựa trên tiêu chí khoa học và thực tiễn. Phương pháp AHP giúp xác định trọng số cho từng chỉ số. Sau đó, WSI được tính toán. Công thức tính toán được thiết kế để phản ánh đúng mức độ an ninh nguồn nước. Kết quả được thể hiện qua các cấp độ. Các cấp độ này phản ánh mức độ rủi ro khác nhau.
2.3. Dữ liệu sử dụng trong đánh giá an ninh tài nguyên nước
Dữ liệu quan trắc thủy văn, khí tượng là trọng tâm. Các dữ liệu này bao gồm chất lượng nước sông và lượng nước khả dụng. Dữ liệu mưa từ mô hình GCM dự báo tương lai. Dữ liệu viễn thám cung cấp cái nhìn tổng thể. Niên giám thống kê và tài liệu điều tra bổ sung thông tin. Các kịch bản biến đổi khí hậu được sử dụng để phân tích. Chúng giúp dự báo rủi ro thiếu nước và khan hiếm nước.
III.Hiện trạng an ninh nguồn nước sông Vu Gia Thu Bồn
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn hiện đối mặt nhiều vấn đề về an ninh nguồn nước. Phân tích chi tiết hiện trạng cho thấy sự phức tạp. Các khía cạnh được đánh giá bao gồm tiềm năng nguồn nước, chất lượng nước sông, rủi ro thiên tai, và khả năng đáp ứng nhu cầu. Tiềm năng nguồn nước mặt có sự biến động lớn giữa các mùa. Mùa khô thường xảy ra khan hiếm nước. Mùa mưa lại đối mặt với lũ lụt. Chất lượng nước sông tại nhiều đoạn đã suy giảm. Nguyên nhân do hoạt động sản xuất, sinh hoạt chưa được kiểm soát chặt chẽ. Khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, và công nghiệp chưa bền vững. Các hoạt động phát triển lưu vực, đặc biệt là thủy điện, cũng tác động mạnh. Báo cáo này trình bày bản đồ hiện trạng an ninh nguồn nước. Bản đồ chỉ rõ các khu vực dễ bị tổn thương.
3.1. Tiềm năng và chất lượng nguồn nước mặt lưu vực
Nguồn nước mặt của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn khá phong phú. Tuy nhiên, sự phân bố không đều theo thời gian và không gian. Lượng nước khả dụng giảm mạnh vào mùa khô. Điều này gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt. Chất lượng nước sông bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm từ đô thị, công nghiệp, và nông nghiệp. Nhiều đoạn sông cho thấy nồng độ ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép.
3.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu và rủi ro thiên tai
Nhu cầu nước ngày càng tăng cao. Nhu cầu này đến từ dân số tăng và phát triển kinh tế. Hệ thống cung cấp nước hiện tại chưa đáp ứng đủ. Điều này dẫn đến rủi ro thiếu nước cục bộ. Lưu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán. Các thiên tai này làm trầm trọng thêm tình hình an ninh nguồn nước. Khả năng chống chịu của hạ tầng còn hạn chế.
3.3. Tác động của hoạt động phát triển lưu vực
Các hoạt động phát triển như thủy điện làm thay đổi chế độ thủy văn. Điều này ảnh hưởng đến lượng nước khả dụng ở hạ lưu. Khai thác tài nguyên, xây dựng đô thị gây ô nhiễm. Các tác động này làm suy giảm chất lượng nước sông. Chúng cũng làm tăng áp lực lên hệ thống quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Cần có sự điều phối tốt hơn giữa các bên liên quan.
IV.Tác động BĐKH đến an ninh nguồn nước lưu vực
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là yếu tố chính gây ra thách thức lớn. BĐKH ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh nguồn nước của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Nhiệt độ tăng, mưa phân bố bất thường. Điều này làm thay đổi chu trình thủy văn. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt gia tăng tần suất. Sự biến đổi này làm trầm trọng thêm rủi ro thiếu nước và khan hiếm nước. Nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất có thể không được đảm bảo. Các mô hình dự báo khí hậu chỉ ra xu hướng tiêu cực. Nghiên cứu xem xét các kịch bản BĐKH khác nhau. Mục tiêu là đánh giá tác động cụ thể. Phát triển lưu vực cũng góp phần làm thay đổi cán cân nước. Cần có chiến lược thích ứng kịp thời. Điều này giúp duy trì an ninh thủy lợi và bền vững.
4.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước
BĐKH tác động trực tiếp lên nguồn nước mặt. Lượng mưa trung bình có thể thay đổi. Đặc biệt, phân bố mưa theo mùa trở nên thất thường. Điều này làm giảm lượng nước khả dụng vào mùa khô. Ngược lại, mùa mưa có thể gây lũ lớn. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến hoạt động nông nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước đô thị.
4.2. Rủi ro thiếu nước và khan hiếm nước tương lai
Các kịch bản BĐKH dự báo tăng rủi ro thiếu nước. Đặc biệt là vào mùa khô hạn. Nhu cầu nước tăng, nguồn cung giảm. Điều này dẫn đến tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng. Các ngành kinh tế phụ thuộc nước sẽ bị ảnh hưởng. An ninh lương thực và năng lượng cũng chịu áp lực. Cần có giải pháp dự trữ và phân phối nước hiệu quả.
4.3. Đánh giá an ninh nước dưới kịch bản phát triển lưu vực
Bên cạnh BĐKH, phát triển lưu vực cũng tạo áp lực. Việc xây dựng thêm các công trình thủy điện, đô thị hóa làm thay đổi hệ sinh thái. Các yếu tố này kết hợp với BĐKH. Chúng tạo ra các kịch bản phức tạp cho an ninh nguồn nước. Cần có quản lý tổng hợp tài nguyên nước tốt hơn. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và thích ứng hiệu quả.
V.Giải pháp tăng cường an ninh nguồn nước bền vững
Để đảm bảo an ninh nguồn nước cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, cần nhiều giải pháp. Các giải pháp này phải toàn diện và bền vững. Chúng bao gồm việc cải thiện hệ thống quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Đồng thời, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi. Áp dụng công nghệ tiên tiến là cần thiết. Các chính sách điều phối cần được ban hành. Các chính sách này phải tối ưu hóa việc sử dụng nước. Nâng cao nhận thức cộng đồng cũng rất quan trọng. Mọi người cần hiểu về tầm quan trọng của tài nguyên nước. Các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu cần được xây dựng. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro thiếu nước và khan hiếm nước. Phối hợp liên vùng và liên ngành là yếu tố then chốt. Điều này giúp đảm bảo an ninh thủy lợi lâu dài cho toàn lưu vực.
5.1. Nâng cao năng lực quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Cần tăng cường thể chế và chính sách. Các quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên nước phải rõ ràng. Xây dựng hệ thống giám sát và dự báo hiệu quả. Đào tạo cán bộ chuyên môn là cần thiết. Điều này giúp cải thiện năng lực ra quyết định. Mục tiêu là phân bổ lượng nước khả dụng một cách công bằng.
5.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng thủy lợi và công nghệ
Nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi. Hệ thống thủy lợi phải đáp ứng nhu cầu tưới tiêu và cấp nước. Áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước. Các giải pháp thu gom và tái sử dụng nước cũng cần được triển khai. Điều này giúp tăng cường khả năng chống chịu với rủi ro thiếu nước.
5.3. Chiến lược ứng phó rủi ro và thích ứng biến đổi khí hậu
Phát triển các kịch bản ứng phó hạn hán và lũ lụt. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ. Mục tiêu là thích nghi với sự thay đổi của khí hậu. Các giải pháp này giúp bảo vệ chất lượng nước sông và duy trì an ninh nguồn nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bà NÔNG NGHIàP VÀ PTNT TR¯äNG Đ¾I HæC THĄY LĀI LÊ NGâC VIÊN NGHIÊN CĆU ĐÁNH GIÁ AN NINH NGUâN N¯âC L¯U VĀC SÔNG VU GIA - THU BâN TRONG ĐIÀU KIàN BI¾N ĐäI KHÍ HÀU VÀ PHÁT TRIÂN L¯U VĀC LUÀN ÁN TI¾N S) KĀ THUÀT HÀ NàI, NM 2024 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bà NÔNG NGHIàP VÀ PTNT TR¯äNG Đ¾I HæC THĄY LĀI LÊ NGâC VIÊN NGHIÊN CĆU ĐÁNH GIÁ AN NINH NGUâN N¯âC L¯U VĀC SÔNG VU GIA - THU BâN TRONG ĐIÀU KIàN BI¾N ĐäI KHÍ HÀU VÀ PHÁT TRIÂN L¯U VĀC Ngành: Thăy vn hãc Mã sá: 9 44 02 24 NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HâC 1.TS Nguyán Mai Đng 2.TS Lê Đình Thành HÀ NàI, NM 2024 LäI CAM ĐOAN Nghiên cąu sinh cam đoan đây là công trình nghiên cąu căa bÁn thân. Các kÁt quÁ nghiên cąu và các kÁt luÃn trong luÃn án là trung thāc, không sao chép từ bÃt kỳ mát nguãn nào và d°ãi bÃt kỳ hình thąc nào. Viãc tham khÁo các nguãn tài liãu đã đ°ÿc thāc hiãn trích dÁn và ghi nguãn tài liãu đúng quy đánh. Nghiên cću sinh Lê Ngçc Viên i LäI CÁM ¡N TrÁi qua quá trình hãc tÃp và nghiên cąu, luÃn án căa Nghiên cąu sinh (NCS) đã hoàn thành.
Låi đÅu tiên cho phép NCS đ°ÿc gửi låi cÁm ¢n chân thành đÁn Ban giám hiãu và quý ThÅy, Cô giáo Tr°ång Đ¿i hãc Thăy lÿi đã t¿o mãi điÃu kiãn thuÃn lÿi đß NCS hoàn thành luÃn án. Vãi lòng kính trãng và biÁt ¢n sâu sắc, NCS xin gửi låi cÁm ¢n đÁn PGS.TS Nguyán Mai Đng, GS.TS Lê Đình Thành, hai ng°åi ThÅy đã tÃn tình h°ãng dÁn NCS từ nhÿng ngày đÅu tiên tìm hißu, đánh h°ãng nghiên cąu cũng nh° trong suát quá trình thāc hiãn và hoàn thành luÃn án. NCS xin đ°ÿc gửi låi cÁm ¢n đÁn quý ThÅy, Cô giáo Bá môn Thăy vn và BiÁn đåi khí hÃu, Khoa Kỹ thuÃt tài nguyên n°ãc, Phòng đào t¿o Nhà tr°ång đã h°ãng dÁn, t¿o điÃu kiãn thuÃn lÿi cho NCS trong quá trình hãc tÃp, nghiên cąu và thāc hiãn luÃn án. Trân trãng cÁm ¢n tÃp thß lãnh đ¿o và viên chąc tr°ång Cao đẳng Công nghã, Kinh tÁ và Thăy lÿi miÃn Trung đã t¿o điÃu kiãn đß NCS đ°ÿc tÃp trung hãc tÃp và hoàn thành đ°ÿc nhiãm vā nghiên cąu.
Trong quá trình nghiên cąu, NCS đã nhÃn đ°ÿc sā t° vÃn, góp ý từ các nhà khoa hãc, chuyên gia ç các bá, ngành trong lĩnh vāc liên quan, sā hß trÿ và thông tin, tài liãu từ các cán bá quÁn lý, kỹ thuÃt ç các công ty khai thác công trình thăy lÿi, nhà máy thăy điãn, công ty cÃp thoát n°ãc,& nhân đây NCS xin bày tß sā biÁt ¢n đái vãi nhÿng giúp đỡ, hß trÿ quý báu này. Cuái cùng, NCS xin gửi låi cÁm ¢n đÁn gia đình, b¿n bè, đãng nghiãp đã giúp đỡ, đáng viên và t¿o mãi điÃu kiãn thuÃn lÿi cho NCS trong suát thåi gian hãc tÃp, nghiên cąu. Tính cÃp thiÁt căa vÃn đà nghiên cąu. Đái t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu.
Ph¿m vi nghiên cąu. Câu hßi nghiên cąu và luÃn đißm bÁo vã. H°ãng tiÁp cÃn và ph°¢ng pháp nghiên cąu. Ph°¢ng pháp nghiên cąu.
Ý nghĩa khoa hãc và thāc tián. Ý nghĩa thāc tián .6 CH¯¡NG 1 TäNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU V AN NINH NGUâN N¯âC .1 Tình hình nghiên cąu ANNN trên thÁ giãi.1 Các đánh nghĩa và ANNN.2 Mát sá quan đißm tiÁp cÃn và ANNN .3 Mát sá nghiên cąu và ANNN và các khung đánh giá ANNN trên thÁ giãi .2 Tình hình nghiên cąu và ANNN ç Viãt Nam và l°u vāc nghiên cąu .1 Tình hình nghiên cąu và ANNN ç Viãt Nam .2 Tình hình nghiên cąu và ANNN ç l°u vāc sông VGTB .3 Tång hÿp mát sá khía c¿nh, biÁn sá dùng trong các khung đánh giá ANNN .4 Mát sá h¿n chÁ và nghiên cąu ANNN và đánh h°ãng giÁi quyÁt trong luÃn án .1 Mát sá h¿n chÁ và nghiên cąu ANNN nói chung và t¿i l°u vāc sông VGTB .2 Đánh h°ãng nghiên cąu .23 KÁt luÃn ch°¢ng 1 .24 iii CH¯¡NG 2 C¡ Sæ KHOA HâC, THĀC TIàN VÀ PH¯¡NG PHÁP ĐÁNH GIÁ AN NINH NGUâN N¯âC L¯U VĀC SÔNG VU GIA - THU BâN .1 C¢ sç khoa hãc, thāc tián và ph°¢ng pháp đánh giá ANNN l°u vāc sông .1 Quan đißm đánh giá ANNN .2 Nguyên tắc lāa chãn bá chß sá đß xây dāng khung đánh giá ANNN cho l°u vāc sông .3 Ph°¢ng pháp lāa chãn, xác đánh bá chß sá đánh giá .4 Ph°¢ng pháp xác đánh trãng sá AHP (Analysis Hierarchy Process) .5 Ph°¢ng pháp tính toán các chß sá ANNN (WSI) .6 LÃp bÁn đã đánh giá ANNN .2 Xây dāng khung đánh giá ANNN cho l°u vāc sông Vu Gia - Thu Bãn .1 Lāa chãn, xác đánh bá chß sá đánh giá ANNN.2 Tính toán trãng sá căa các chß sá thành phÅn trong khung đánh giá .3 Tài liãu, sá liãu sử dāng trong tính toán, đánh giá ANNN.1 Sá liãu quan trắc .2 Dÿ liãu m°a từ các mô hình GCM .3 Dÿ liãu vián thám .4 Niên giám tháng kê, tài liãu điÃu tra .5 Các kách bÁn BĐKH, sā phát trißn l°u vāc. 64 CH¯¡NG 3 TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ AN NINH NGUâN N¯âC L¯U VĀC SÔNG VU GIA - THU BâN .1 Giãi thiãu l°u vāc sông Vu Gia - Thu Bãn .1 Vá trí đáa lý, đặc đißm đáa hình và khí hÃu .3 Đánh giá s¢ bá và tình hình quÁn lý, khai thác tài nguyên n°ãc t¿i l°u vāc .2 Đánh giá hiãn tr¿ng ANNN l°u vāc sông VGTB .1 Khía c¿nh 1: TiÃm nng nguãn n°ãc (WSI1) .2 Khía c¿nh 2: ChÃt l°ÿng n°ãc (WSI2) .3 Khía c¿nh 3: Thiên tai (WSI3) .4 Khía c¿nh 4: KhÁ nng đáp ąng nhu cÅu n°ãc (WSI4) .5 Khía c¿nh 5: Các ho¿t đáng phát trißn trên l°u vāc (WSI5) .6 BÁn đã hiãn tr¿ng ANNN căa l°u vāc. Đánh giá ANNN l°u vāc VGTB trong điÃu kiãn có xét đÁn tác đáng căa BĐKH và PTLV .1 Các yÁu tá khí hÃu chă yÁu tác đáng đÁn tình tr¿ng ANNN căa l°u vāc trong t°¢ng lai .2 Tác đáng căa các ho¿t đáng PTLV đÁn tình tr¿ng ANNN căa l°u vāc trong t°¢ng lai .3 Tính toán xác đánh dián biÁn và giá trá m°a cāc trá bằng ph°¢ng pháp chi tiÁt hóa các mô hình khí hÃu toàn cÅu (GCM) .5 BÁn đã ANNN xét đÁn Ánh h°çng căa các yÁu tá BĐKH và PTLV.
Đánh h°ãng mát sá giÁi pháp cÁi thiãn ANNN hiãn tr¿ng và thåi kỳ t°¢ng lai khi xét đÁn tác đáng căa BĐKH, sā phát trißn căa l°u vāc .1 Đái vãi kách bÁn hiãn tr¿ng .2 Đái vãi các kách bÁn xét đÁn BĐKH và các ho¿t đáng phát trißn l°u vāc: .133 KÀT LUÂN VÀ KIÀN NGHà. Nhÿng kÁt quÁ đ¿t đ°ÿc. Tãn t¿i và h°ãng h°ãng nghiên cąu tiÁp theo. KiÁn nghá đß cÁi thiãn ANNN cho l°u vāc sông VGTB .141 DANH MĀC CÔNG TRÌNH KHOA HâC Đà CÔNG Bà .142 TÀI LIâU THAM KHÀO .150 v DANH MĂC CÁC HÌNH ÀNH Hình 1.1 S¢ đã khái ph°¢ng pháp PAM .2 S¢ đã nguyên tắc SMART.3 S¢ đã khái xây dāng khung đánh giá ANNN .4 S¢ đã khái xác đánh trãng sá các yÁu tá theo ph°¢ng pháp AHP [59].5 S¢ đã khái tính toán, xây dāng bÁn đã chß sá ANNN .6 S¢ đã khái các b°ãc chu¿n hóa các biÁn sá, tính toán các chß sá WSI .7 S¢ đã ph°¢ng pháp tính toán, lÃp bÁn đã chß sá ANNN .8 S¢ đã ph°¢ng pháp chÃp bÁn đã chß sá ANNN .9 Bißu đã trãng sá các biÁn căa chß thá TiÃm nng n°ãc mặt (WSI1-1) .10 Bißu đã trãng sá các biÁn căa chß thá Nguãn thÁi (WSI 2-1) .11 Bißu đã trãng sá các biÁn căa chß thá Mąc đá cÁi thiãn chÃt l°ÿng n°ãc (WSI 2-3) .12 Bißu đã trãng sá các biÁn căa chß thá Kinh tÁ - Xã Hái (WSI 5-2) .13 Bißu đã trãng sá các biÁn căa chß thá Đô thá hóa (WSI 5-3) .14 Bißu đã trãng sá các biÁn căa chß thá QuÁn lý l°u vāc (WSI 5-4) .15 Bißu đã trãng sá các chß thá căa Khía c¿nh TiÃm nng nguãn n°ãc (WSI 1) .16 Bißu đã trãng sá các chß thá căa khía c¿nh ChÃt l°ÿng n°ãc (WSI 2).17 Bißu đã trãng sá các chß thá căa khía c¿nh Thiên tai (WSI 3) .18 Bißu đã trãng sá các chß thá căa khía c¿nh Các ho¿t đáng PT trên LV (WSI 5) .19 Bißu đã trãng sá các khía c¿nh trong chß sá ANNN tång hÿp căa L°u vāc 58 Hình 2.20 BÁn đã m¿ng l°ãi tr¿m KTTV l°u vāc sông VGTB .2 Phân chia các tißu l°u vāc tính toán .3 BÁn đã modun dòng chÁy nm l°u vāc sông VGTB .4 BÁn đã modun dòng chÁy mùa kiãt l°u vāc sông VGTB .5 BÁn đã phân cÃp chß sá modun dòng chÁy nm WSI 1-1-1 .6 BÁn đã phân cÃp chß sá modun dòng chÁy mùa kiãt WSI 1-1-2 .7 BÁn đã giá trá chß sá Cv dòng chÁy kiãt - WSI 1-1-3 .8 BÁn đã phân cÃp chß sá biÁn đáng dòng chÁy kiãt - Cv-kiãt (WSI 1-1-3) .9 BÁn đã đẳng trá m°a nm l°u vāc sông VGTB .10 BÁn đã phân cÃp chß sá L°ÿng m°a bình quân nm (WSI1-2-1) .11 BÁn đã tiÃm nng n°ãc ngÅm l°u vāc sông VGTB .12 BÁn đã phân cÃp chß sá KhÁ nng khai thác n°ãc ngÅm .13 BÁn đã phân cÃp ANNN chß sá KhÁ nng giÿ n°ãc LVS VGTB .14 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Ho¿t đáng canh tác nông nghiãp .15 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Ho¿t đáng chn nuôi gia súc .16 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Ho¿t đáng chn nuôi gia cÅm.17 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Ho¿t đáng nuôi trãng thăy sÁn .18 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Ho¿t đáng dách vā du lách .19 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Sá lÅn v°ÿt ng°ỡng tiêu chu¿n cho phép .20 BÁn đã phân cÃp ANNN chß sá Tỷ lã sá xã có HT n°ãc thÁi sinh ho¿t chung .21 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Tỷ lã sá xã có thu gom rác thÁi .22 BÁn đã phân cÃp chß sá KhÁ nng cÃp n°ãc s¿ch theo QC02 - 2009 BYT .23 BÁn đã ngÃp lāt tÅn suÃt 5% l°u vāc sông VGTB .24 BÁn đã ngÃp lāt tÅn suÃt 10% l°u vāc sông VGTB .25 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Đá sâu ngÃp lāt WSI3-1-1 .26 BÁn đã chß sá SPI 12 tháng l°u vāc sông VGTB .27 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá SPI 12 tháng WSI3-2-1 .28 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Ành h°çng căa XNM WSI3-3-1 .29 BÁn đã mąc đá thiÁu n°ãc l°u vāc sông VGTB .30 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Mąc đá thiÁu n°ãc WSI4-1-1 .31 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá cho/nhÃn n°ãc .32 BÁn đã phân cÃp ANNN căa chß sá Dân trí .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn dưới tác động biến đổi khí hậu và phát triển lưu vực.
Luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học thủy lợi. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" thuộc chuyên ngành thủy văn học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá an ninh nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.