Luận án tiến sĩ lâm nghiệp - Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Hoại Nhàng

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái và kỹ thuật nhân giống gõ đỏ Afzelia xylocarpa tại khu bảo tồn Hoa Viêm, Xiêng Khoảng, CHDCND Lào.

Trường ĐH

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đặc điểm sinh học và giá trị loài gõ đỏ Afzelia

Nghiên cứu tập trung vào gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib), một loài cây gỗ quý. Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học và giá trị kinh tế của cây. Gõ đỏ là loài cây gỗ lớn, có tốc độ sinh trưởng chậm, phân bố rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên tự nhiên đang đối mặt với nguy cơ suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học giúp định hướng các phương pháp bảo tồn hiệu quả. Nghiên cứu cũng áp dụng kỹ thuật DNA mã vạch để nhận diện nguồn gen, đảm bảo tính chính xác trong bảo tồn và phát triển.

1.1. Đặc điểm hình thái và sinh thái tự nhiên

Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa) là loài cây thân gỗ lớn, tán rộng, lá kép lông chim. Hoa có màu trắng kem, quả dạng đậu dẹt. Cây ưa sáng, thường mọc ở rừng ẩm trên đất feralit. Khả năng chống chịu khô hạn tốt. Gõ đỏ phân bố chủ yếu tại Lào và Việt Nam. Đây là thông tin cơ bản để xác định khu vực nghiên cứu và các đặc điểm lâm học liên quan.

1.2. Giá trị kinh tế và thực trạng phân bố

Gỗ gõ đỏ có giá trị kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, sản xuất đồ nội thất, mỹ nghệ. Gỗ có độ bền cao, vân đẹp, chống mối mọt tốt. Nhu cầu lớn trên thị trường dẫn đến khai thác ồ ạt. Tình trạng này làm cạn kiệt nguồn tài nguyên tự nhiên. Cần có giải pháp quản lý bền vững để bảo vệ loài gõ đỏ quý hiếm này.

1.3. Nghiên cứu DNA mã vạch cho nguồn gen

Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật DNA mã vạch xác định nguồn gen gõ đỏ tại Khu bảo tồn Thiên nhiên Hoại Nhang. Kỹ thuật này giúp phân biệt các loài cây, đánh giá đa dạng di truyền. Thông tin gen rất quan trọng cho công tác bảo tồn. Nó hỗ trợ truy xuất nguồn gốc gỗ, chọn lọc cây mẹ chất lượng cao cho nhân giống. Việc này góp phần bảo vệ bền vững loài cây này.

II.Kỹ thuật nhân giống hữu tính gõ đỏ từ hạt

Nhân giống hữu tính từ hạt là phương pháp truyền thống, quan trọng để duy trì đa dạng di truyền của gõ đỏ. Nghiên cứu tập trung tối ưu hóa các bước từ chuẩn bị hạt giống đến chăm sóc cây con. Mục tiêu là đạt được tỷ lệ nảy mầm cao và cây con khỏe mạnh. Các yếu tố như xử lý tiền nảy mầm, thành phần giá thể, điều kiện môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của quá trình gieo hạt. Phương pháp này đóng vai trò nền tảng trong việc sản xuất cây con phục vụ trồng rừng và phục hồi quần thể.

2.1. Chuẩn bị hạt giống và xử lý tiền nảy mầm

Hạt gõ đỏ cần được thu hái từ cây mẹ chất lượng cao. Sau khi thu, hạt được làm sạch, loại bỏ tạp chất và phơi khô. Xử lý hạt giống trước khi gieo là bước quan trọng. Các phương pháp phổ biến bao gồm ngâm nước ấm, xử lý bằng axit loãng, hoặc làm mỏng vỏ hạt. Việc này phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt. Mục tiêu là tăng tỷ lệ nảy mầm, rút ngắn thời gian nảy mầm.

2.2. Phương pháp gieo hạt và chăm sóc cây con

Gieo hạt trong giá thể tơi xốp, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt. Độ sâu gieo hạt cần vừa phải, khoảng 1-2 cm. Sau khi gieo, cần phủ một lớp đất mỏng và tưới ẩm đều đặn. Cây con cần được che bóng nhẹ để tránh ánh nắng gay gắt. Tưới nước thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh hại và nấm gây thối rễ. Chăm sóc đúng cách đảm bảo cây con sinh trưởng tốt.

2.3. Đánh giá tỷ lệ nảy mầm và tốc độ sinh trưởng

Nghiên cứu theo dõi tỷ lệ nảy mầm của hạt sau các phương pháp xử lý khác nhau. Đồng thời, đánh giá tốc độ sinh trưởng của cây con. Các chỉ tiêu gồm chiều cao, đường kính cổ rễ. Mục tiêu là tạo ra cây con đồng đều, đủ tiêu chuẩn xuất vườn. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả này. Kết quả giúp chọn lựa phương pháp gieo hạt tối ưu.

III.Kỹ thuật nhân giống vô tính gõ đỏ bằng hom

Nhân giống vô tính bằng hom là phương pháp hiệu quả để duy trì đặc tính di truyền của cây mẹ gõ đỏ. Nghiên cứu tập trung vào tối ưu hóa quá trình giâm cành hom, từ khâu lựa chọn vật liệu đến sử dụng chất kích thích ra rễ. Mục tiêu là nâng cao tỷ lệ sống và phát triển của hom. Phương pháp này có tiềm năng lớn trong việc sản xuất giống cây đồng đều, nhanh chóng cho các chương trình trồng rừng thương phẩm và bảo tồn. Kỹ thuật giâm cành giúp tạo ra số lượng lớn cây con mang đặc tính mong muốn.

3.1. Lựa chọn vật liệu giâm cành hom gõ đỏ

Vật liệu hom gõ đỏ phải được lấy từ cây mẹ khỏe mạnh, không sâu bệnh. Cành bánh tẻ, có độ tuổi phù hợp thường được ưu tiên. Chiều dài hom thường từ 15-20 cm, có ít nhất 2-3 mắt. Hom cần được cắt vát sắc bén, xử lý ngay sau khi cắt để tránh mất nước. Việc lựa chọn hom chất lượng là yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống của hom giâm.

3.2. Sử dụng chất kích thích ra rễ cho hom

Chất kích thích ra rễ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hom hình thành rễ. Các loại hormone phổ biến như IBA (Indole-3-butyric acid) hoặc NAA (Naphthaleneacetic acid) được sử dụng. Nồng độ hormone cần được nghiên cứu và điều chỉnh phù hợp với từng loại hom. Ngâm gốc hom trong dung dịch hormone trong thời gian nhất định. Việc này cải thiện đáng kể khả năng ra rễ, tăng tỷ lệ sống cho hom.

3.3. Quy trình giâm cành và chăm sóc ban đầu

Hom được giâm vào giá thể sạch, tơi xốp, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt. Điều kiện môi trường trong vườn ươm cần được kiểm soát chặt chẽ. Đảm bảo độ ẩm không khí cao, nhiệt độ ổn định. Sử dụng nhà giâm có hệ thống phun sương tự động rất hiệu quả. Cần che bóng hợp lý, tránh ánh nắng trực tiếp. Theo dõi và loại bỏ hom bị thối, nấm bệnh thường xuyên. Chăm sóc đúng kỹ thuật giúp hom nhanh bén rễ.

IV.Các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ sống của hom gõ đỏ

Tỷ lệ sống của hom gõ đỏ sau khi giâm cành chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Nghiên cứu đã đánh giá vai trò của tuổi cây mẹ, vị trí lấy hom, loại giá thể, điều kiện môi trường và nồng độ chất kích thích ra rễ. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình nhân giống, nâng cao hiệu quả sản xuất cây con. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình giâm cành chuẩn, đảm bảo tỷ lệ thành công cao. Mục tiêu là tạo ra hom có khả năng ra rễ và sống sót tốt nhất.

4.1. Ảnh hưởng của tuổi cây mẹ và vị trí hom

Tuổi của cây mẹ gõ đỏ ảnh hưởng lớn đến khả năng ra rễ của hom. Hom lấy từ cây mẹ trẻ thường cho tỷ lệ ra rễ cao hơn so với cây già. Vị trí hom trên cây mẹ cũng quan trọng. Hom từ cành non, phần ngọn cây thường có khả năng ra rễ tốt hơn. Hom từ cành già hoặc phần gốc khó ra rễ hơn. Lựa chọn đúng vật liệu hom là bước đầu tiên để tăng tỷ lệ sống.

4.2. Vai trò của giá thể và điều kiện môi trường

Giá thể giâm cành phải đảm bảo độ thoáng khí, khả năng giữ ẩm tốt và sạch bệnh. Hỗn hợp xơ dừa, trấu hun, đất sạch thường được sử dụng. Điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm không khí cần được kiểm soát chặt chẽ. Nhiệt độ tối ưu khoảng 25-30°C. Độ ẩm không khí cao, trên 80%, giúp giảm thoát hơi nước và thúc đẩy quá trình ra rễ. Môi trường tối ưu sẽ tăng tỷ lệ sống của hom.

4.3. Nồng độ và loại chất kích thích ra rễ

Nồng độ chất kích thích ra rễ là yếu tố quyết định. Nồng độ quá cao có thể gây độc, quá thấp không hiệu quả. Cần có thí nghiệm để xác định nồng độ tối ưu cho từng loại hom gõ đỏ. Các loại hormone như IBA và NAA có tác dụng khác nhau. Phối hợp các loại hormone hoặc sử dụng các chất hỗ trợ khác có thể cải thiện hiệu quả ra rễ. Việc này giúp hom hình thành rễ nhanh và khỏe mạnh, tăng tỷ lệ sống.

V.Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững gõ đỏ

Để bảo vệ và phát triển bền vững loài gõ đỏ, cần có các giải pháp toàn diện. Nghiên cứu đã đề xuất các biện pháp bảo tồn nguồn gen, bảo vệ môi trường sống tự nhiên. Đồng thời, nâng cao hiệu quả các kỹ thuật nhân giống hiện có và phát triển các mô hình trồng gõ đỏ bền vững. Việc kết hợp giữa bảo tồn in-situ và ex-situ, cùng với việc ứng dụng công nghệ nhân giống tiên tiến như nuôi cấy mô, sẽ góp phần đáng kể vào việc phục hồi quần thể gõ đỏ. Các giải pháp này đảm bảo gõ đỏ không chỉ được bảo vệ mà còn được phát triển theo hướng bền vững.

5.1. Đề xuất giải pháp bảo tồn gen và môi trường sống

Cần xây dựng các vườn thực vật chuyên biệt để bảo tồn loài gõ đỏ (Afzelia xylocarpa). Thực hiện bảo tồn nguồn gen cả tại chỗ (in-situ) và ngoài tại chỗ (ex-situ). Bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng tự nhiên có gõ đỏ phân bố. Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác, ngăn chặn khai thác trái phép. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ cây gỗ quý hiếm. Việc này góp phần duy trì đa dạng di truyền loài.

5.2. Nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhân giống gõ đỏ

Tiếp tục nghiên cứu, tối ưu hóa các phương pháp nhân giống gõ đỏ, bao gồm cả nhân giống hữu tính và nhân giống vô tính. Tập trung cải thiện tỷ lệ sống của cây con và hom giâm. Xem xét ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến như nuôi cấy mô để sản xuất số lượng lớn cây giống chất lượng. Đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ kỹ thuật viên lâm nghiệp. Việc này giúp cung cấp nguồn cây giống dồi dào.

5.3. Phát triển mô hình trồng gõ đỏ bền vững

Khuyến khích phát triển các trang trại và rừng trồng gõ đỏ theo mô hình bền vững. Xây dựng các quy trình lâm nghiệp kết hợp mục tiêu kinh tế và bảo tồn. Cung cấp giống cây chất lượng cao và hướng dẫn kỹ thuật trồng cho nông dân. Các mô hình này giúp giảm áp lực khai thác lên rừng tự nhiên. Đồng thời, đảm bảo nguồn cung ứng gỗ hợp pháp, chất lượng cao, góp phần vào phát triển kinh tế địa phương.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và kỹ thuật nhân giống loài gõ đỏ afzelia xylocarpa kurz craib tại khu bảo tồn thiên nhiên hoại nhang huyện xaythany thủ đô viên chăn nước chdcnd lào

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ‘TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP. SOUNTHONE DOUANGMALA NGHIÊN CỨU MOT SO DAC DIEM SINH HỌC, SINH TH. A KỸ THUẬT NHÂN GIONG LOÀI GO ĐỎ (AFZELIA XYLOCARPA (KURZ) CRAIB) TẠI KHU BAO TON THIEN NHIEN HOAI NHANG, HUYEN XAYTHANY THU ĐÔ VIÊN CHAN, NƯỚC CHDCND LAO.

NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: 1. TRAN VIỆT HÀ. PHAM ĐỨC TUẦN Hà Nội, 2021 LỜI CAM BOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các su, kết quả nghiên cứu được trình bày trong dé tài là trung thực, khách quan và chưa được tắc giả nào dùng dé công bồ trong bat kỳ công trình khác, Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiệu 48 ti.

đã được cấm ơn, các thông tin trích dan trong dé tài này đều được chỉ rõ nạt g Ha Nội, ngày. năm 2021 Nghiên cứu sinh Sounthone Douangmala LỜI CẢM ƠN Công trình nay được hoàn thành theo chương trình nghiên cửu sinh ngoài nước, hệ chính quy tập trung tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Đề hoàn thành công trình này, tác gid đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cơ quan, đơn vj và các cá nhân trong và ngoài nước, Trude hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến các thầy giáo TS. Trin Việt Hà va PGS.

Phạm Đức Tu: „ với tư cách là người hướng dẫn dành nh thời gian quý báu giúp đỡ tác giả trong quá trình. thực hiện các nội dung của li “Trong quá nh thực. và hoàn thành đề tài, tác giả đã nhận được sự. quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; Ban lãnh đạo và Cán bộ viên chức Phòng Đảo tạo sau đại học (hiện nay là Phòng Đảo tạo); Ban Chủ nhiệm khoa và các cán bộ viên chức khoa Lâm học; Bộ món Lâm sinh; Bộ môn Điều tra quy hoạch; Bộ môn Khoa học đất, Bộ môn Công nghệ tế bào - Viện Công nghệ sinh học Lâm.

Tic giả đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện về mọi mặt của Chính. phủ nước Cộng hòa Đân chủ Nhân dân Lào; Ban Lãnh đạo Trường, các Khoa, Phòng, Ban và Cán bộ viên chức của Trường Cao đẳng Nông - Lâm Bolikhämxay; Ban lãnh đạo và Cán bộ viên chức khu BTTN Hoại Nhang, huyện Xaythany ~ thủ đô Viên Chan, v. Ha Nội, ngày. năm 2021 Nghiên cứu sinh Sounthone Douangmala iu DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT.

TT | viet tit Nghĩa đầy đã 1 CHDCND Công hòa dân chủ nhân dân 2 cw Cong tic vien — < 3 cs Công sự 4 C8123 Che sáng 1, 2,3 5 cr Công thức 6 CTTN Công thức thí nghiệm 7 Doo (em) 'Đường kính cỗ rễ (em) 8 DNA Deoxyribonucleic acid 9 Dis(mem) | Đườngkíh 1,3 mét (em) 10 ĐC Đối chúng 1I DHST Didu hoa sinh trưởng. 12 Dim) Đường kính tấn l3 prc Độ tan che 4 Ha Heeta 15 Hac (m) Chiều cao dưới cành 16 Hvn (m) Chiều cao vút ngọn (m) 7 IBA 6-Benzine adenin punine LñỊ — TrỢN “Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thể giới Py Ca Kali 20 KBT Khu bảo tn iv 21 KHCN vaMT |_ Khoahọc Công nghệ vi Môi trường. 2 N Nito 2 NAA Naphún acetic acid. 24 NNvaPTNT | Nông nghiệp va Phat erién Nông thon 25 NXB Nhà xuất bản vC 26 ODB Ô dang bản 2 ore Ô tiêu chuẩn 28 P Phốt pho 29 PGs 'Công thức bón phân 1, 2, 3 30 QXTV Quản xã thực vật 31 SPVN Sách đỏ Việt Nam 32 TB Trung binh 3 TLNM 'Tÿ lệ nay mim a4] TLS Tyg sống 35 TS — Tổng số 36 Tr “Thứ tự 37 VQG 'Vườn quốc gia LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ON.

DANH MỤC CAC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT. DANH MỤC CÁC BẢNG. DANH MỤC CÁC HÌNH. TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.

Điểm sinh học loài Gõ đỏ a 5 1.Đặc điển hình thái và vật hậu s 1. Đặc điểm phân bổ. Giá trị kinh 06. Nghiên cứu vềcầu trúc và tái sinh rừng, 7 1.

Nghiên cứu vẻ cdu trúc rừng. Nghiên cứu về tái sinh rừng. Một số nghiên cứu vé edu trúc và tái sinh rừng ở khu bảo tồn thiên nhiên Hoại Nhang AS 1. Nghiên en cỡ sở dữ liguvé DNA mã vach (DNA barcove 6 thy vt.4, Nghiên cứu về kỳ thuật nhân giống va chăm sóc cây con & vườn ươm.

NỘI DỤNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ DIA DIEM NGHIÊN CÚU. Nội dung nghiên cứu của đề tai. Nghiên cửu đặc điểm sinh học loài Go đỏ. Nghiên cứu đặc điềm lâm học của lâm phan nơi có Gé đỏ phân bả30 3.3, Nghiên cứu kỹ thuật nhân giéng Gõ đỏ 30 2.

Đề xuất một số giải pháp bảo tén và phát tiễn loài G6 đỏ. Vat ligu nghiên cứu 30 2.3, Phương pháp nghiên cứu. Ser đồ tién trình nghiên cứu, : _ 3 3. Phương pháp ké thừa tự liệu „31 2.3 Phương pháp nghiên cứu đặc diện sinh học của GO đỏ 32 2.

Nghiên cứu đặc điểm lâm học. su 35 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giảng Go đủ. 4 nditwkigo tự nhin, kính tế xã hội khu BITTN Hogi Nhaned8 kiện tực nhiên. Da dang sink học của khu báo tin Hogi Nhang.

Điều kiện kính tế xã hội Khu vực nghiên cứa. Đánh giá chung vẻ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: __ Chương 3. KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Một số đặc điểm sinh học của Go đỏ : 5 3.

Đặc diém hình thái và vật hậu.2, Đặc diém giải phẫu, sinh lý của Gõ đỏ. Đặc điểm ma vạch DNA cho nguân gen Go đỏ tại Hoại Nhang. Đặc điểm lâm học của lâm phần nơi có Go đỏ phân bố 68 3. Đặc điểm điều kiện nơi moc của Go đỏ 68 3.

Đặc trưng cấu trúc quan xã thực vật rừng. Đặc điểm tdi sinh tự nhiên của quân xã thực vật rừng. Kỹ thuật nhân giống Go đỏ. Kỹ thuật nhân giống Go đổ từ hat 88 3.

Kỹ thuật nhân giỗng bằng hom. BE xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài GO đỏ. Một số giải pháp bảo tn loài Gõ đỏ. Giải pháp kỹ thuật nhân giống Go đỏ.

KET LUẬN, TON TẠI VÀ KHUYEN NGHỊ. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ. TÀI LIỆU THAM KHAO. PHỤ LỤC vil DANH MUC CAC BANG Bang 2.

Danh sách va trình ty nucleotide của các cặp mỗi 33 Bảng 2. Số lượng 6 tiêu chuẩn trên các trạng thái rừn .1, Đặc điểm vật hậu của loài cây Gõ đỏ. Kết quả nghiên cứu cấu tao giải phẫu lá Gõ đỏ. Ham lượng diệp lục trong lá Gõ đỏ.

Cường độ thoát hơi nước ở lá va site hút nước của tế bào. Khả năng chịu nóng của Go đó + @ Bang 3.6, Dánh giá ba vùng DNA lục lap dé xuất. Một số chỉ tiêu khí hậu nơi có Go đỏ phân bổ. Đặc điểm đất nơi có Gõ đỏ phân bố.

Một số chỉ tiêu hóa học của đất nơi có Gõ đỏ phân bố. Công thức tổ thành ting cây cao tai các OTC.11: Mật độ va độ tn che của ting cây cao. Các wu hợp thực vật đặc trưng tại khu vie nghiên cứu. Mức độ thường gặp của các loài cây gỗ trên trang thái rừng HIA2.

Mức độ thường gặp của các loài cây gỗ trên trang thái rừng HIA3. Mức độ thường gap của các loài cây gỗ trên trạng thái rừng IIIB. Tổ thành cây tdi sinh của các OTC trên các trạng thái rừng. Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh.

Mật độ và tỷlệ cây tá sinh triển vọng 84 Bang 3.19, Phan bổ cây tái sinh theo cấp chiều cao.20, Đặc điểm phan bố cây tái sinh trên mặt đất 88 Bang 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến sự nảy mắm của hạt Gõ đỏ. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của. oO vill Bang 3.

Ảnh hưởng của phân bón đến ty lệ sống và sinh trưởng của cây. Ảnh hưởng của néng độ các chất kích thích đến tỷ lệ hom sống. Ảnh hưởng của nông độ chat kích thích đền khả năng ra chỗi. Ảnh hưởng của nỗng độ chất kích thích đến khả năng ra rễ.

Ảnh hưởng của thời gian xử lý chất kích thích đến hiệu quả giâm hơm. Ảnh hưởng của loại hom đến kha năng sông và ra rễ „100 Bang 3. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến khả năng sống va ra rễ của hom. 101 ix DANH MỤC CAC HÌNH Hình 1.

Hình thái cây và các bộ phận của loài Gõ đỏ. Sơ dé tién trình nghiên cứu. Sơ dé bề trí 6 dang bản trong OTC. Sơ đồ vị tri khu BTTN Hoại Nhang.

49 finh dạng khu BTTN Hogi Nhang.1; Hình thai than và đặc điểm vỏ cây Gõ đỏ. 55 h thái cành mang hoa va lá cây Go đỏ 5S Hình 3. Hình thái nụ và hoa cây Gõ đỏ. 56 ih thái quả và hạt cây Go đó.

Ảnh giải phẫu lá Gõ do. Mức độ tổn thương của lá nhiệt độ khác nhau. Điện di đồ INA tổng số từ 09 mẫu nghiên cứu trên gel agarose 0,8%. Điện di đ in phẩm PCR của matK (a), rbcL.

Vị trí nucleotide sai khác s Sánh trên vùng matK Hình 3. Phân bố cây tái nh theo cấp chỉ: cao.11: Đặc điểm và kích thước hat Gõ đỏ (3.11b: Hạt bỏ cuồng; 3.1 le: Kích thước hat) 89 Hình 3. Biểu dé thé nay mầm của hat Go đỏ. Sinh trưởng của cây con Gođỏ ở các công thức che sáng.

Sinh trưởng của cây con Gõ đỏ ở các công thức phân bón khác nhau 94 Hình 3. Hình ảnh các loại hom Go dé.16, Hình ảnh cây Gõ đỏ tai các công thức thí nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib), thuộc họ Đậu (Leguminosae), họ phụ Vang (Caesalpinoideae), là loài cây gỗ lớnzeã6 tối 30.m và đường kinh đạt tới 80 -100 cm, Loài cây này thường và phân bồ trong các kiểu rừng. nửa rụng lá ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) và ở Việt Nam, Thái Lan, Myanma, Campuchia va) Trung Quốc.

trong rừng tự nhiên, Go đỏ phân bổ không tập trung ma thường gặp các cá thể mọc rải rá cùng các loài cây khác (Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007; Vũ Mạnh, 2009, Nguyễn Đức Thành, 2016; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999). Gõ đỏ là loài cây có giá trị kinh tế ca thường được dùng rộng rãi đẻ dong đỏ gia dụng và đồ thủ công mỹ nghệ. Các “Nu Gõ đó” rit có giá trị và được tra chuộng trên thị trường. Chính vì những lý do trên nên Go đỏ đang bị khai thác đến cạn kiệt ở nhiều nơi, trong đó có cả ở Việt Nam và CHDCND Lào.

Thực tế cho thấy, trong những năm qua số lượng cá thé Gõ đỏ có kích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái và kỹ thuật nhân giống gõ đỏ Afzelia xylocarpa tại khu bảo tồn Hoa Viêm, Xiêng Khoảng, CHDCND Lào.

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Khoa Học Nông - Lâm - Ngư Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống gõ đỏ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter