Luận án Nông học - Tối ưu tưới nông lộ phơi cho lúa Hà Nam

Luận án phân tích ảnh hưởng của tưới nông lộ phơi đối với giảm lượng nước tiêu trong trồng lúa tại Hà Nam.

Chuyên ngành

Tưới tiêu cho cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tối ưu tưới lúa Kỹ thuật nông lộ phơi giảm mức nước

Nghiên cứu tập trung vào kỹ thuật tưới nông lộ phơi nhằm giảm mức tưới lúa. Đây là giải pháp quan trọng cho tình hình thiếu hụt nước. Nguồn nước ngọt trên thế giới và tại Việt Nam đang cạn kiệt. Sản xuất lúa nước đòi hỏi lượng nước lớn. Quản lý nước ruộng lúa hiệu quả là cần thiết. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thách thức và tiềm năng. Kỹ thuật này hướng tới tiết kiệm nước tưới lúa bền vững. Nó cải thiện hiệu suất sử dụng nước trong canh tác lúa.

1.1. Tình trạng sử dụng nước lúa toàn cầu và Việt Nam

Sản xuất lúa tiêu thụ lượng nước lớn. Nguồn nước ngọt đang suy giảm nhanh chóng. Thế giới đối mặt khủng hoảng nước. Việt Nam cũng chịu áp lực lớn về nguồn nước. Nước tưới lúa chiếm phần lớn tổng lượng nước sử dụng. Quản lý nước ruộng lúa hiệu quả là cần thiết. Tiết kiệm nước tưới lúa trở thành ưu tiên hàng đầu.

1.2. Ảnh hưởng mực nước ruộng lúa đến môi trường đất

Chế độ ngập nước liên tục làm thay đổi động thái oxy hóa-khử trong đất. Độ chua của đất (pH) bị ảnh hưởng bởi mực nước ruộng lúa. Các quá trình sinh hóa khác trong đất cũng thay đổi. Sự thay đổi này tác động đến dinh dưỡng cây trồng. Nghiên cứu sâu về chế độ nước mặt ruộng giúp hiểu rõ hơn. Hiểu biết này hỗ trợ kỹ thuật phơi khô ruộng.

1.3. Khái niệm kỹ thuật phơi khô ruộng và lợi ích

Kỹ thuật nông lộ phơi là phương pháp tưới luân phiên ruộng lúa. Mực nước ruộng lúa được duy trì không liên tục. Ruộng lúa được tưới ngập, sau đó phơi khô cho đến khi nứt đất. Kỹ thuật này còn gọi là tưới ngập khô xen kẽ hoặc AWD alternate wetting drying. Lợi ích chính là giảm lượng nước canh tác. Kỹ thuật này tăng hiệu suất sử dụng nước. Nó cũng có thể giảm phát thải khí nhà kính. Nông dân tiết kiệm chi phí bơm tưới.

II.Hiệu quả tiết kiệm nước tưới lúa Thực trạng tiềm năng

Tài liệu xem xét thực trạng nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật tiết kiệm nước. Các nỗ lực trên thế giới và tại Việt Nam được tổng hợp. Kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ (AWD alternate wetting drying) được đánh giá cao. Tiềm năng giảm lượng nước canh tác là rất lớn. Việc áp dụng đúng kỹ thuật giúp cải thiện hiệu suất sử dụng nước. Năng suất lúa cũng được duy trì ổn định. Điều này góp phần vào quản lý nước ruộng lúa bền vững. Giảm thiểu rủi ro từ thiếu hụt nước lúa.

2.1. Các nghiên cứu tưới tiết kiệm nước trên thế giới

Nhiều quốc gia nghiên cứu sâu về tiết kiệm nước tưới lúa. Các kỹ thuật tiên tiến được thử nghiệm. Phương pháp tưới ngập khô xen kẽ được quan tâm đặc biệt. Các mô hình toán học dự báo nhu cầu nước cũng phát triển. Mục tiêu chung là tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nước. Nghiên cứu giúp nông dân quản lý nước ruộng lúa tốt hơn. Giảm thiểu lãng phí nguồn tài nguyên quý giá.

2.2. Tình hình áp dụng kỹ thuật tưới luân phiên ruộng lúa tại Việt Nam

Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều phương pháp tưới tiết kiệm. Kỹ thuật nông lộ phơi được khuyến khích rộng rãi. Các mô hình trình diễn được triển khai ở nhiều địa phương. Hiệu quả giảm mức tưới lúa được ghi nhận. Tuy nhiên, việc phổ biến rộng rãi vẫn còn thách thức. Cần có thêm nghiên cứu và hướng dẫn cụ thể. Kỹ thuật phơi khô ruộng cần phù hợp với điều kiện từng vùng.

2.3. Đánh giá hiệu suất sử dụng nước và năng suất lúa

Hiệu suất sử dụng nước là chỉ số quan trọng. Kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ giúp tăng hiệu suất này. Lượng nước tiêu thụ giảm đáng kể. Năng suất lúa vẫn được duy trì hoặc tăng nhẹ. Một số nghiên cứu cho thấy năng suất không bị ảnh hưởng tiêu cực. Đôi khi, khả năng chống chịu của cây lúa còn được cải thiện. Điều này mang lại lợi ích kép cho nông dân.

III.Quản lý nước ruộng lúa thông minh Lượng mưa và nhu cầu

Việc quản lý nước ruộng lúa cần tích hợp thông tin về lượng mưa. Nghiên cứu phân tích quy luật phân bố mưa tại vùng Hà Nam. Mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và mức tưới được làm rõ. Dữ liệu mưa giúp dự báo tình trạng thiếu hụt nước lúa. Từ đó, đưa ra các quyết định tưới luân phiên ruộng lúa kịp thời. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng nước tự nhiên. Giảm phụ thuộc vào nước tưới bổ sung. Đảm bảo hiệu suất sử dụng nước cao nhất cho canh tác lúa.

3.1. Phân tích quy luật phân bố mưa tại vùng nghiên cứu

Lượng mưa là yếu tố then chốt trong quản lý nước ruộng lúa. Nghiên cứu phân tích quy luật mưa trận theo thời gian. Dữ liệu mưa của khu vực Hà Nam được thu thập. Các đặc điểm về cường độ, tần suất mưa được xác định. Thông tin này rất quan trọng để tính toán. Nó hỗ trợ việc lập kế hoạch tưới ngập khô xen kẽ. Quy luật mưa ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước ruộng lúa.

3.2. Mối liên hệ giữa lượng mưa hiệu quả và mức tưới

Lượng mưa hiệu quả là phần mưa cây lúa có thể sử dụng. Nó không phải toàn bộ lượng mưa thực tế. Các công thức tính toán lượng mưa hiệu quả được áp dụng. Mối quan hệ giữa mưa hiệu quả và mức tưới được thiết lập. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp giảm lượng nước canh tác. Nước tưới bổ sung chỉ cần khi lượng mưa hiệu quả không đủ. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng nước.

3.3. Dự báo thiếu hụt nước lúa dựa trên dữ liệu mưa

Dữ liệu mưa quá khứ và hiện tại giúp dự báo. Dự báo tình trạng thiếu hụt nước lúa. Từ đó, đưa ra các quyết định tưới hợp lý. Tránh tình trạng cây lúa bị thiếu hụt nước lúa kéo dài. Đồng thời, không gây lãng phí nước khi mưa nhiều. Quản lý nước ruộng lúa dựa trên dự báo mưa giúp tối ưu hóa. Nó nâng cao hiệu suất sử dụng nước tổng thể.

IV.Kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ Ảnh hưởng ứng dụng thực tế

Phần này đi sâu vào cơ sở lý thuyết và kết quả thực nghiệm của tưới ngập khô xen kẽ. Nghiên cứu xác định các công thức tưới tối ưu. Mức trữ nước mưa cũng được tính đến. Các thí nghiệm đồng ruộng tại Hà Nam chứng minh hiệu quả. Kỹ thuật này giúp giảm mức tưới lúa đáng kể. Lượng nước tiêu cũng được kiểm soát tốt hơn. Điều này dẫn đến giảm lượng nước canh tác tổng thể. Ứng dụng AWD alternate wetting drying mang lại lợi ích kép. Nó cải thiện hiệu suất sử dụng nước và duy trì năng suất lúa. Kỹ thuật phơi khô ruộng là giải pháp bền vững.

4.1. Cơ sở lý thuyết của tưới nông lộ phơi và mức trữ nước

Tưới nông lộ phơi (AWD alternate wetting drying) hoạt động dựa trên nguyên tắc. Cho phép mực nước ruộng lúa hạ xuống dưới mặt đất. Mức trữ nước mưa tại ruộng cũng được xem xét. Nước mưa đọng lại trên ruộng có thể được tận dụng. Lý thuyết này giúp xác định mức tưới tối ưu. Nó cũng giúp giảm lượng nước tiêu. Kỹ thuật phơi khô ruộng không gây sốc cho cây lúa.

4.2. Kết quả thực nghiệm giảm mức tưới lúa tại Hà Nam

Nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm đồng ruộng. Các công thức tưới khác nhau được áp dụng. Đặc biệt tập trung vào kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ. Kết quả cho thấy tiềm năng giảm mức tưới lúa đáng kể. Lượng nước tiêu giảm rõ rệt. Vùng Hà Nam cho thấy hiệu quả tích cực. Các chỉ số về năng suất và chất lượng lúa được đánh giá. Kỹ thuật này phù hợp với điều kiện địa phương.

4.3. Tác động của AWD đến lượng nước tiêu và hiệu quả sản xuất

Tưới ngập khô xen kẽ giúp giảm lượng nước tiêu. Nước mất do thấm và bốc hơi được kiểm soát. Điều này góp phần vào giảm lượng nước canh tác tổng thể. Hiệu suất sử dụng nước tăng lên. Năng suất lúa được duy trì hoặc cải thiện nhẹ. Lợi nhuận của nông dân có thể tăng do tiết kiệm chi phí. Đây là giải pháp bền vững cho nông nghiệp lúa nước. Kỹ thuật này mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường.

V.Phát triển phần mềm tính toán Tối ưu tưới luân phiên ruộng lúa

Một đóng góp quan trọng của tài liệu là việc phát triển phần mềm. Phần mềm này hỗ trợ tính toán chế độ tưới tiết kiệm nước. Nó dựa trên cơ sở khoa học và thuật toán tiên tiến. Mục tiêu là giúp nông dân và kỹ sư quản lý nước ruộng lúa hiệu quả. Phần mềm đưa ra lịch trình tưới luân phiên ruộng lúa tối ưu. Nó tích hợp dữ liệu mưa và nhu cầu nước của cây lúa. Ứng dụng công nghệ giúp việc áp dụng tưới ngập khô xen kẽ trở nên dễ dàng hơn. Góp phần vào tiết kiệm nước tưới lúa và nâng cao năng suất.

5.1. Cơ sở khoa học và thuật toán xây dựng phần mềm

Phần mềm được xây dựng dựa trên các mô hình thủy văn. Các thuật toán tính toán lượng mưa hiệu quả được tích hợp. Nhu cầu nước của cây lúa theo từng giai đoạn phát triển. Dữ liệu về mực nước ruộng lúa và tốc độ thấm cũng được sử dụng. Cơ sở khoa học vững chắc đảm bảo tính chính xác. Thuật toán hỗ trợ quyết định tưới ngập khô xen kẽ hiệu quả.

5.2. Thiết kế và chức năng của phần mềm tưới tiết kiệm

Phần mềm có giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Các chức năng chính bao gồm nhập dữ liệu mưa. Tính toán lượng nước tưới cần thiết. Đưa ra lịch trình tưới luân phiên ruộng lúa khuyến nghị. Phần mềm giúp nông dân quản lý nước ruộng lúa. Nó hiển thị dự báo về thiếu hụt nước lúa. Người dùng có thể tùy chỉnh các thông số. Hỗ trợ ra quyết định chính xác.

5.3. Ứng dụng công nghệ hỗ trợ quyết định tưới

Phần mềm là công cụ đắc lực cho quản lý nước. Nó giúp nông dân áp dụng kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ. Giảm lượng nước canh tác hiệu quả. Cải thiện hiệu suất sử dụng nước. Công nghệ này tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Giúp sản xuất lúa bền vững hơn. Đây là bước tiến quan trọng trong tiết kiệm nước tưới lúa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tưới tiêu cho cây trồng nghiên cứu ảnh hưởng của tưới nông lộ phơi đến việc giảm mức tưới giảm lượng nước tiêu cho lúa khu vực hà nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN XUÂN ĐÔNG NGHIÊN CỨU ANH HUONG CUA TƯỚI NÔNG LO PHƠI ĐẾN VIỆC GIẢM MỨC TƯỚI, GIẢM LƯỢNG NƯỚC TIÊU CHO LÚA KHU VỰC HÀ NAM CHUYEN NGANH: TƯỚI TIÊU CHO CAY TRONG MA SO: 62-62-27-01 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 4. Trần Viết Ổn 2. Đào Xuân Học HÀ NỘI - 2010 MUC LUC Trang MUC LUC CAC TU VIET TAT DANH MUC BANG BIEU DANH MUC HINH VE MO DAU OoC>Đ. Tinh cấp thiết của đề tài =C+NGA›>n) —=NWwY Mục tiêu của luận án Phương pháp nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Những đóng góp mới của luận án Cấu trúc của luận án Chương I TONG QUAN VE ANH HUONG CUA TƯỚI NÔNG LO PHƠI DEN MUC TƯỚI, LƯỢNG NƯỚC TIEU CHO LUA 1.1 Tong quan về tưới lúa trên thé giới và trong nước +n 1.11 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 1.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam 1.2 Tổng quan về chế độ nước mặt ruộng đến các quá trình chính trong đất lúa 1.1 Diễn biến động thái của thế Ôxy hóa-khử (Eh) 1.2 Ảnh hưởng của chế độ nước đến độ chua của đất (pH) 10 1.3 Ảnh hưởng của chế độ nước đến các quá trình sinh hóa khác 12 1.3 Tổng quan về mối quan hệ giữa sự thiếu hụt nước đến sản 12 lượng lúa 1.1 Khái niệm cơ bản về hệ số sử dụng nước của lúa 12 1.2 Mô hình toán học của hệ số sử dụng nước - cây trồng 15 1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu lượng mưa hiệu quả 26 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu lượng mưa hiệu quả 26 trên thế giới 1.2 Các nghiên cứu mưa hiệu quả ở Việt Nam 28 1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu tưới tiết kiệm nước 29 cho lúa trên thé giới 1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất lúa trên thế giới và châu 29 Á 1.2 Tổng quan vẻ tình hình nghiên cứu tưới tiét kiệm nước 30 cho lúa trên thé giới L6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu tưới tiết kiệm nước 39 cho lúa ở Việt Nam 1.7 Các kết luận của chương 42 Chương II NGHIÊN CỨU QUY LUẬT PHAN BO MƯA VÀ ANH HUONG DEN LƯỢNG MƯA HIỆU QUA, MUC TUOI VA LUONG NUOC TIEU 21 Cơ sở khoa học về mối quan hệ anh hưởng giữa lượng 44 mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế 2.2 Nghiên cứu quy luật phân bố mưa trận theo thời gian của 46 vùng nghiên cứu 2.1 Vài nét về vùng nghiên cứu 46 2.2 Quy luật phân bố mưa của vùng nghiên cứu 46 2.3 Ảnh hưởng của quy luật phân bố mưa đến lượng mưa hiệu 50 quả theo chế độ tưới hiện tại 2.1 Cơ sở khoa học 50 2.2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và 52 lượng mưa thực tế theo chế độ tưới hiện tại 2.3 Mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và mưa thực tế theo vụ 63 2.4 Ảnh hưởng của quy luật phân bố mưa đến mức tưới theo 66 chế độ tưới hiện tại 2.5 Ảnh hưởng của lượng mưa thực tế đến lượng nước tiêu 69 2.6 Các kết luận của chương 71 Chương III NGHIÊN CUU ANH HUONG CUA TƯỚI NÔNG LO PHƠI VA MUC TRU DEN MỨC TƯỚI VA LƯỢNG NUOC TIEU CUA RUONG LUA G3) — Ly thuyết về ảnh hưởng của tưới nông lộ phơi và mức trữ 72 đên mức tưới, lượng nước tiêu của ruộng lúa 3.1 Co sở lý luận về mối quan hệ ảnh hưởng giữa tưới nông lộ 72 phơi đến mức tưới và lượng nước tiêu của lúa 3.2 Cơ sở xác định mức tưới và lượng nước tiêu cho lúa khu 74 vực Hà Nam 3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức tưới đến tiềm 77 năng giảm mức tưới và lượng nước tiêu đối với ruộng lúa tỉnh Hà Nam 3.2 Nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng 101 3.1 Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng 101 3.2 Nội dung bố trí thí nghiệm 104 3.3 Các kết quả nghiên cứu và thảo luận 110 3.3 Kết luận của chương 130 Chương IV NGHIÊN CỨU XÂY DUNG PHAN MEM TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC CHO LÚA 4.1 Co sở khoa học và thuật toán 132 4.2 Chọn ngôn ngữ lập trình và thiết kế phần mềm 137 4.3 Các nhận xét 137 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Kết luận 138 Kiến nghị 139 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 PHU LUC I: PHAN TÍCH ANOVA KET QUA ĐO 148 MUC TƯỚI PHU LUC II: PHAN TÍCH ANOVA KET QUÁ ĐO 149 MUC TUOI CÁC TỪ VIẾT TAT NTX Nong thường xuyên NLLT Nông lộ liên tiếp NLP Nônglôphơi TN Thí nghiệm DANH MYC BANG BIEU “Tên bang Nội dung.1 Trung bình các giá trị bốc hơi, thẩm, và mức tưới yêu cầu của các phương pháp tưới ngập và tiết kiệm nước Bang 1.2 Ảnh hướng của thời gian ngập sau khi gieo cấy đối với NS lúa Bang 1.3 Ảnh hưởng của chế độ tưới khác nhau đến hiệu quả tưới Bang 14 Ảnh hưởng của chế độ nước mặt rưộng đến năng suất, hiệu quả sử dung nước, hiệu quả và lượng nước tưới được.

tiết kiệm Bang 2-1 Quy luật phân bổ mưa ngảy bình quân theo nhỏm mua 48 tram Phủ Lý Bang 2-2a Các tham số thống ké quan hệ Xtt và Xhq các thắng vụ 58 "Xuân hệ thống Nam Hà Nam Bang 2-2b Các tham số thống ké quan hệ Xtt và Xhq các thang vụ 6t Mùa hệ thông Nam Hà Nam Bang 2-2 Các tham số thống kế quan hệ Xtt và Xhq các vụ hệ ot thống Nam Hà Nam Bang 2-24 Các tham số thống kế quan hệ mưa thực tế Xt và lượng, 70 nước tiêu DR các vụ hệ thống Nam Hà Nam Bang 3-1 Mức tưới lúa Xuân tương ứng với các công thức tưới 79 khác nhau và chế độ trữ nước mưa khác nhau vùng Hà Nam Bang 3-2 Mức tưới lúa Mùa tương ứng với các công thức tưới khác, 84 nhau và chế độ trữ made mưa khác nhau vùng Hà Nam Bang 3-3 Bình quân mức tưới vụ Xuân tương ứng với các công 86 thức tưới và độ sâu trữ nước mưa khác nhau Bang 3-3b Bình quân mức tưới vụ Mùa tương ứng với các công thức 87 tưới và độ sâu trữ nước mưa khác nhau Bang 3-4a Lượng nude tiêu vụ Xuân tương ứng với các công thức. 93 tưới khác nhau và chế độ trữ nước mưa khác nhau vùng Hà Nam Bang 3-Ib Lượng nước tiêu vụ Mùa tương ứng với các công thức 98 tưới khác nhau và chế độ trữ nước mưa khác nhau vùng Hà Nam Bang 3-5a Bình quản lượng nước tiêu vụ Xuân tương ứng với các 99 công thức tưới và độ sâu trữ nước mưa khá nhau Bang 3-5b Bình quân lượng nước tiêu vụ Mùa tương ứng với các 99 công thức tưới và độ sâu trữ nước mưa khá nhau Bang 3-6 Nang suất lúa vụ Xuân theo các công thức tuổi - trừ khác, no nhau Bang 3-7 Nang suất lúa vụ Mùa theo các công thức tưới-trừ khác Hà nhau Bang 3-8 Mức tưới tương ứng với 3 công thức tưới và 3 mức trừ ne khác nhau -vụ Mùa 2005 Bang 3-9 Mức tưới tương ứng với 3 công thức tưới và 3 mức trừ lu khác nhau - vụ Xuân 2006 Bang 3-10 Mức tưới tương ứng với 3 công thức tưới và 3 mức trừ 18 khác nhau - vụ Mùa 2006. Bang 3-11 Mức tưới tương ứng với 3 công thức tưới và 3 mức trừ nợ khác nhau - vụ Xuân 2007. Bang 3-12 Thống kế Anova kiểm định sự khác biệt mức tưới thí 120 nghiệm giữa các công thức và mức trữ nước mưa Bang 3-13 Thống kế lượng nude tiêu đo được theo các công thức.

1 tưới và mức trữ khác nhau, vụ Mùa 2005 Bang 3-14 Thống kế lượng nude tiêu đo được theo các công thức, 123 tưới và mức trữ khác nhau, vụ Xuân 2006 Bang 3-15 Thống kế lượng nude tiêu đo được theo các công thức, 124 tưới và mức trữ khác nhau, vụ Mùa 2006 Bang 3-16 Thống kế lượng nude tiêu đo được theo các công thức. 125 tưới và mức trữ khác nhau, vụ Xuân 2007 Bang 3-17 “Thông kê Anova kiém định sự khác biệt lượng nước tiêu thí 126 nghiệm giữa các công thức và mức trừ nước mưa Bang 3-18 Mức tưới các vụ theo lý thuyết và thục do theo các công, 128 thức tưới và mức trừ nước mưa khác nhau Bang 3-19 Lượng nước tiêu các vụ theo lý thuyết và thực do theo các 129 công thức tuới và mức trữ mde mưa khác nhau Bang 4-1 Hệ số đất Ke tại khu thí nghiệm Liêm Tiết - Hà Nam 134 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Tên hình Nội dụng Trang Hình 1.1 Động thái Eh trong đất lúa tương ứng với các thời kỳ 7 ngập nước Hình 1.2 Động thai Eh theo Văn Huy Hải (1986) 8 Hình L3. Động thái pH của một số loại đất khi ngập nước theo F. Đường đặc trưng năng suất 13 Hình 1.5 Ba giai đoạn của hệ số sử dụng nước.

1B Hình 2-1a Quy luật phân bố mưa trận BQ theo nhóm vụ Xuân, 49 trạm Phủ Lý. Hình 2-1b Quy luật phân bổ mưa trận BQ theo nhóm vụ Mùa, trạm — 49 Phù Lý Hình 2-2a _ Đường quan hệ giữa mưa hiệu quả và mưa thực tế tương — 54 ứng với nhóm mưa có Xư < 20 mm vụ Xuân của hệ thong Nam Hà Nam Hình 2-2b _ Đường quan hệ giữa mưa hiệu qua và mưa thực té tương — 55 ứng với nhóm mưa có Xư < 20 mm vụ Mùa của tram Nam Hà Nam. Hình 2-3a _ Dường quan hệ giữa mưa hiệu quả và mưa thực té tương — 56 ứng với nhóm mưa 2 (20mm< Xtr < S0 mm) vụ Xuân của trạm Nam Hà Nam Hình 2-36 _ Đường quan hệ giữa mưa hiệu quả và mưa thực té tương — 56 ứng với nhóm mưa 2 (20mm< Xtr < 50 mm) vụ Mùa của trạm Nam Hà Nam Hình 2-4a Đường quan hệ giữa mưa hiệu quả và mưa thực té tương — 57 ứng với nhóm mưa 3 (Xtr > S0 mm) vụ Xuân của tram Nam Hà Nam. Hình 2-46 _ Dường quan hệ giữa mưa hiệu quả và mưa thực tế tương — 58 ứng với nhóm mua 3 (Xtr > 50 mm) vụ Mùa của tram Nam Hà Nam.

Hình 2-5a _ Quan hệ Xu và Xha tháng I hệ thống Nam Hà Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích ảnh hưởng của tưới nông lộ phơi đối với giảm lượng nước tiêu trong trồng lúa tại Hà Nam.

Luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học thủy lợi. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" thuộc chuyên ngành Tưới tiêu cho cây trồng. Danh mục: Khoa Học Nông - Lâm - Ngư Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tưới nông lộ phơi giảm mức tưới lúa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter