Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) tái định hình cấu trúc kinh tế toàn cầu, công nghiệp công nghệ cao (CNCNC) giữ vai trò then chốt, là động lực nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và bảo đảm an ninh kinh tế quốc gia. Vốn là tiền đề vật chất quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và đổi mới công nghệ. Đối với Thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước, việc xây dựng cơ chế huy động vốn (HĐV) hiệu quả cho CNCNC có ý nghĩa sống còn. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 931 01 02) với tiêu đề "Huy động vốn cho phát triển công nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hà Nội" do NCS Nguyễn Bá Vận thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Hoàng Văn Phai và PGS, TS Vũ Thanh Sơn tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng (2025) đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu cấp bách này.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tế: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận HĐV dưới góc độ tài chính doanh nghiệp đơn thuần hoặc quản lý nhà nước cục bộ, thiếu một khung phân tích kinh tế chính trị hoàn chỉnh nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn thâm dụng quy mô lớn, rủi ro cao của CNCNC với cơ chế phân bổ nguồn lực thực tế tại Hà Nội. Luận án đặt ra 3 câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cốt lõi:

  1. Bản chất, nội dung, tiêu chí và hệ thống nhân tố tác động đến HĐV cho phát triển CNCNC từ giác độ Kinh tế chính trị là gì?
  2. Thực trạng cấu trúc vốn, kết quả HĐV (giai đoạn 2018 - 2023) tại Hà Nội bộc lộ những thành tựu, hạn chế và nút thắt thể chế nào?
  3. Hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá nào bảo đảm HĐV bền vững, hiệu quả cho CNCNC Hà Nội đến năm 2035?

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của Kinh tế chính trị Mác - Lênin về tư bản, sự chu chuyển và tích lũy vốn, kết hợp với các lý thuyết tăng trưởng hiện đại, lý thuyết cấu trúc vốn và đổi mới sáng tạo. Phạm vi nghiên cứu bao hàm các kênh dẫn vốn dạng tiền tệ: ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), tín dụng thương mại, vốn tự có và cổ phần của doanh nghiệp, trái phiếu và dòng vốn nước ngoài (FDI, ODA) trên địa bàn Hà Nội từ 2018 đến 2023, với tầm nhìn định hướng chính sách đến năm 2035.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước phản ánh bức tranh đa chiều về mối tương tác giữa tài chính và công nghệ:

Dòng nghiên cứu về động lực công nghệ và vai trò của CNCNC: Michael Song và Jeonpyo Noh (2006) khi nghiên cứu ngành công nghệ cao Hàn Quốc đã khẳng định năng lực quản lý và phát triển sản phẩm mới (NPD) quyết định lợi thế cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp. Xiaoqing Chen, Xinwang Liu, Qingyuan Zhu (2021) phân tích TFP trong các ngành công nghiệp công nghệ cao tại Trung Quốc, chứng minh rằng sự phát triển công nghệ là động lực tăng trưởng cốt lõi thúc đẩy chuyển đổi kinh tế theo chiều sâu. Nawrocki và Izabela Jonek-Kowalska (2022) so sánh ngành công nghệ cao và ngành truyền thống tại Ba Lan, chỉ ra mức độ rủi ro đầu tư và tỷ suất biến động tài chính của khu vực công nghệ cao vượt trội hơn hẳn các ngành thâm dụng lao động.

Dòng nghiên cứu về cơ chế tài chính và huy động vốn: Bou-Wen Lin, Po-Chien Li, Ja-Shen Chen (2006) khảo sát 125 liên doanh công nghệ tại Đài Loan, chứng minh vốn xã hội và khả năng linh hoạt điều chỉnh chiến lược cấu trúc vốn là chìa khóa thích ứng rủi ro. Xiaohui Liu và Huan Zou (2008) xem xét tác động lan tỏa (spillover effects) của FDI vào lĩnh vực xanh và CNC tại Trung Quốc, xác định sự hiện diện của FDI thúc đẩy R&D nội địa nhưng đòi hỏi sự chọn lọc chính sách khắt khe. Shuai Wang, Thitinant Wareewanich, Thitinan Chankoson (2023) nhấn mạnh vai trò quyết định của vốn đầu tư mạo hiểm (Venture Capital) đối với các công nghệ mới nổi. Trong nước, các học giả như Phan Xuân Dũng (2008), Lại Trần Tùng (2018, 2021), Nguyễn Thị Mỹ Dung (2009), Trịnh Minh Tâm (2016) đã tiếp cận nhiều chiều về chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và thu hút vốn tại các khu công nghệ cao như Hòa Lạc, TP. Hồ Chí Minh hay vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Tranh luận học thuật và định vị của luận án: Giữa quan điểm ưu tiên tối đa hóa dòng vốn FDI để chuyển giao công nghệ nhanh (Xiaohui Liu & Huan Zou, 2008) và quan điểm cảnh báo bẫy gia công giá trị gia tăng thấp do phụ thuộc FDI ngoại vi (Lê Hoằng Bá Huyền, 2019), luận án định vị rõ: HĐV cho CNCNC tại một đô thị đặc thù như Hà Nội không thể chỉ dựa vào mở rộng cơ học quy mô vốn nước ngoài, mà phải lấy nội lực làm nền tảng, tái cấu trúc quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ nội sinh.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm giàu và phát triển lý luận Kinh tế chính trị về phạm trù vốn và chu chuyển tư bản trong điều kiện kinh tế tri thức:

Kế thừa quan điểm của David Ricardo: "Tư bản là một bộ phận của cải trong nước, được dùng vào việc sản xuất bao gồm thức ăn, đồ mặc, các công cụ, nguyên liệu, vật liệu, máy móc… để lao động", và luận điểm của C. Mác trong tác phẩm Tư bản: "Như vậy là giá trị được ứng ra lúc ban đầu không những được bảo tồn trong lưu thông, mà còn thay đổi đại lượng của nó, còn cộng thêm một giá trị thặng dư, hay là đã tự tăng thêm giá trị. Chính sự vận động ấy đã biến giá trị đó thành tư bản", luận án đã mở rộng nội hàm phạm trù vốn khi tiếp cận CNCNC. Vốn không chỉ dừng lại ở tư liệu sản xuất hữu hình mà bao hàm cả vốn tri thức, quyền sở hữu trí tuệ, tài sản vô hình và chi phí R&D được giá trị hóa.

Đồng thời, quán triệt chỉ dẫn sâu sắc của C. Mác: "Phát minh trở thành một nghề đặc biệt, và đối với nghề đó thì việc vận dụng khoa học vào nền sản xuất trực tiếp tự nó trở thành một trong những yếu tố có tính chất quyết định và kích thích", luận án đưa ra định nghĩa mang tính chỉnh thể:

"Huy động vốn cho phát triển CNCNC ở thành phố Hà Nội là phạm trù kinh tế chỉ hoạt động tích cực, chủ động của các chủ thể thông qua tiến hành tổng thể các nhiệm vụ, giải pháp nhằm điều động, tập trung vốn cho phát triển CNCNC; đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành công nghiệp và thúc đẩy sự phát triển KT-XH thành phố Hà Nội."

Đóng góp lý thuyết này xác lập 4 đặc trưng cốt lõi của vận động vốn trong CNCNC: (1) Cường độ vốn ban đầu lớn với thời gian thu hồi vốn dài; (2) Tỷ suất hao mòn vô hình của tư bản cố định diễn ra cực nhanh do chu kỳ công nghệ ngắn; (3) Độ rủi ro đầu tư cao đi kèm kỳ vọng lợi nhuận siêu ngạch; (4) Yêu cầu tích hợp hữu cơ giữa vốn tài chính và vốn nhân lực chuyên sâu.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết kinh tế chính trị về tái sản xuất xã hội, Mô hình xoắn ốc ba bên (Triple Helix Model - Nhà nước, Viện/Trường, Doanh nghiệp) và Lý thuyết trật tự phân hạng cấu trúc vốn (Pecking Order Theory).

                                  [HỆ THỐNG THỂ CHẾ & CHỦ THỂ LÃNH ĐẠO]
                                  (Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hà Nội)
                                                  │
                ┌─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┐
                ▼                                 ▼                                 ▼
       [KÊNH VỐN CÔNG]                   [KÊNH THỊ TRƯỜNG VỐN]              [KÊNH VỐN ĐỐI NGOẠI]
 ┌─────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────┐
 │ • Ngân sách TW & Địa phương │   │ • Tín dụng NHTM             │   │ • Dòng vốn FDI chọn lọc     │
 │ • Quỹ KH&CN, Quỹ Đầu tư     │   │ • Trái phiếu DN & Đô thị    │   │ • Viện trợ ODA, tài trợ     │
 │ • Vốn mồi R&D & Hạ tầng     │   │ • Vốn cổ phần, VC, Angel    │   │ • Chuyển giao công nghệ     │
 └──────────────┬──────────────┘   └──────────────┬──────────────┘   └──────────────┬──────────────┘
                │                                 │                                 │
                └─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┘
                                                  ▼
                              [MÔI TRƯỜNG HẤP THỤ & CHU CHUYỂN VỐN]
                        (Khu CNC Hòa Lạc, Vườn ươm công nghệ, Khu CNTT)
                                                  │
                                                  ▼
                               [KẾT QUẢ ĐẦU RA KINH TẾ CHÍNH TRỊ]
                       (Gia tăng TFP, Giá trị thặng dư cao, Tự chủ công nghệ)

Khung phân tích quy định rõ các tiêu chí đánh giá HĐV:

  • Tiêu chí định lượng: Tốc độ tăng trưởng quy mô vốn; Tỷ trọng vốn CNCNC trong tổng vốn đầu tư công nghiệp; Cơ cấu vốn theo nguồn (Ngân sách, Tín dụng, Doanh nghiệp, FDI, Trái phiếu).
  • Tiêu chí định tính và hiệu quả KT-XH: Tỷ lệ vốn giải ngân cho R&D; Tỷ suất sinh lời và đóng góp ngân sách; Năng lực tạo việc làm trình độ cao và mức độ lan tỏa công nghệ sang khu vực kinh tế nội địa.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở thế giới quan và phương pháp luận tối cao, kết hợp cách tiếp cận thực chứng (positivism) trong xử lý dữ liệu định lượng. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) được triển khai: cấp độ vĩ mô (chính sách Trung ương và quy hoạch kinh tế vùng Thủ đô), cấp độ trung mô (thể chế và các kênh dẫn vốn của thành phố Hà Nội), và cấp độ vi mô (hành vi huy động, phân bổ vốn của các doanh nghiệp CNCNC).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ các phương pháp khoa học chuyên sâu:

  1. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ những biểu hiện bề ngoài ngẫu nhiên của các dòng lưu chuyển tiền tệ, đi sâu vạch rõ bản chất các mối quan hệ kinh tế và xung đột lợi ích giữa các chủ thể tham gia HĐV.
  2. Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Khảo sát quá trình tiến hóa chính sách và nhận thức của Đảng bộ, chính quyền thành phố Hà Nội về phát triển CNCNC qua các thời kỳ.
  3. Phương pháp thống kê - so sánh đối chiếu: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp chuẩn tắc từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2018 - 2023 để lượng hóa cơ cấu vốn.
  4. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá hệ thống 7 bảng số liệu và 5 biểu đồ chuyên sâu, nhận diện tương quan biến thiên giữa các dòng vốn.

Data và phân tích

Dữ liệu nghiên cứu bao quát toàn diện các kênh huy động vốn cho CNCNC tại Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2023, phản ánh qua các danh mục bảng biểu cốt lõi:

  • Bảng 3.1: Quy mô vốn huy động cho phát triển CNCNC và ngành công nghiệp thành phố Hà Nội.
  • Bảng 3.2 & Biểu đồ 3.2: Kết quả HĐV từ ngân sách nhà nước cho CNCNC.
  • Bảng 3.3 & Biểu đồ 3.3: Kết quả HĐV phân theo loại hình tín dụng.
  • Bảng 3.4: Kết quả huy động vốn theo loại hình trái phiếu.
  • Bảng 3.5 & Biểu đồ 3.4: Kết quả huy động vốn theo loại hình doanh nghiệp.
  • Bảng 3.6 & Biểu đồ 3.5: Kết quả huy động vốn theo loại hình vốn nước ngoài (FDI, ODA).
  • Bảng 3.7: Cơ cấu tổng hợp các loại hình vốn huy động cho phát triển CNCNC Hà Nội.

Độ tin cậy của dữ liệu được kiểm chứng chéo (triangulation) qua các báo cáo thực thi quy hoạch công nghiệp Hà Nội, Kế hoạch số 345/KH-UBND về chiến lược phát triển KH&CN và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, cùng các văn kiện Đại hội Đảng bộ TP. Hà Nội lần thứ XVII.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Qua phân tích thực chứng giai đoạn 2018 - 2023, luận án rút ra 4 phát hiện mang tính bước ngoặt:

Thứ nhất, quy mô vốn CNCNC gia tăng nhưng tỷ trọng trong toàn ngành công nghiệp còn khiêm tốn: Dù quy mô vốn tuyệt đối tăng đều qua các năm, tỷ trọng vốn HĐV cho CNCNC trong tổng vốn đầu tư phát triển công nghiệp Hà Nội vẫn chưa tương xứng với định hướng đưa Thủ đô trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực.

Thứ hai, cơ cấu vốn mất cân đối nghiêm trọng, phụ thuộc quá lớn vào dòng vốn ngoại: Dữ liệu Bảng 3.6 và 3.7 chỉ rõ nguồn vốn FDI chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng vốn CNCNC. Ngược lại, khu vực doanh nghiệp tư nhân nội địa đầu tư vào CNCNC có quy mô vốn rất nhỏ, tốc độ tăng trưởng chậm và phân tán.

Thứ ba, sự thiếu hụt các kênh tài chính trung và dài hạn: Kênh tín dụng thương mại (Bảng 3.3) chủ yếu đáp ứng vốn lưu động ngắn hạn; các tổ chức tín dụng ngần ngại cho vay dài hạn đối với các dự án CNCNC do thiếu tài sản bảo đảm hữu hình truyền thống. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp CNCNC (Bảng 3.4) và trái phiếu chính quyền địa phương dành cho hạ tầng công nghệ cao gần như chưa phát huy hiệu quả.

Thứ tư, hiệu quả vốn mồi từ ngân sách nhà nước chưa đạt kỳ vọng: Nguồn vốn từ ngân sách (Bảng 3.2) đầu tư cho các vườn ươm, phòng thí nghiệm trọng điểm và hạ tầng dùng chung tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc giải ngân còn chậm, thủ tục thanh quyết toán phức tạp, chưa tạo được lực đẩy để kích hoạt dòng vốn tư nhân đồng đầu tư.

Implications đa chiều

Về lý luận: Công trình cung cấp luận cứ chứng minh tính quy luật của quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong nền kinh tế số; xác định rõ vai trò "bà đỡ" kiến tạo của Nhà nước trong việc chia sẻ rủi ro nghiên cứu phát triển công nghệ cao.

Về thực tiễn và chính sách:

  1. Đổi mới thể chế phân bổ ngân sách: Chuyển đổi cơ chế cấp phát ngân sách khoa học công nghệ hành chính sang mô hình quỹ đầu tư mạo hiểm công (Public Venture Capital), chấp nhận xác suất rủi ro trong R&D.
  2. Hoàn thiện công cụ tài chính: Thí điểm phát hành "Trái phiếu công trình xanh - công nghệ cao" của chính quyền đô thị Hà Nội để hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
  3. Chính sách tín dụng chuyên biệt: Xây dựng cơ chế định giá tài sản trí tuệ và sáng chế công nghệ làm tài sản bảo đảm thế chấp vay vốn tại các ngân hàng thương mại.
  4. Sàng lọc FDI thế hệ mới: Áp dụng bộ chỉ số ràng buộc về tỷ lệ giải ngân R&D trên doanh thu (tối thiểu 3-5%) và tỷ lệ nội địa hóa chuỗi cung ứng đối với các dự án FDI đầu tư vào Hà Nội.

Limitations và Future Research

Hạn chế nghiên cứu: Do đặc thù bảo mật kinh doanh của các tập đoàn công nghệ và tính phân tán của hệ số hạch toán tài sản vô hình tại Việt Nam, luận án chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp ở cấp độ tổng hợp, chưa thể bóc tách chi tiết hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) của từng dự án CNCNC cụ thể. Phạm vi thời gian 2018 - 2023 chịu ảnh hưởng nhất định bởi biến động kinh tế vĩ mô do đại dịch COVID-19.

Định hướng nghiên cứu tương lai:

  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đánh giá tác động lan tỏa vốn CNCNC giữa Hà Nội với các tỉnh lân cận thuộc Vùng Thủ đô (Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng).
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành của các định chế tài chính mới: Quỹ đầu tư thiên thần (Angel Investors), mô hình tài trợ cộng đồng (Crowdfunding) và công nghệ tài chính (Fintech) trong cung ứng vốn khởi nghiệp sáng tạo.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo lập cơ sở khoa học tin cậy phục vụ quá trình thể chế hóa Luật Thủ đô sửa đổi, trực tiếp cung cấp luận cứ cho Ban Chỉ đạo đổi mới mô hình tăng trưởng TP. Hà Nội trong việc tái cấu trúc các khu công nghiệp, khu công nghệ cao giai đoạn 2026 - 2035. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ trực tiếp các nhà hoạch định chính sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc thiết kế các gói ưu đãi thuế, đất đai và tín dụng vượt trội, thúc đẩy liên kết giữa các trường đại học hàng đầu (ĐHQGHN, ĐH Bách khoa) với khối doanh nghiệp công nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Các cơ quan lãnh đạo, quản lý nhà nước: Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội và các bộ, ngành Trung ương sử dụng kết quả nghiên cứu để ban hành nghị quyết chuyên đề về thu hút nguồn lực công nghệ cao.
  • Cộng đồng doanh nghiệp CNCNC: Doanh nghiệp tiếp cận được khung tham chiếu về tối ưu hóa cấu trúc vốn, đa dạng hóa các kênh tài trợ từ thị trường vốn và các quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
  • Giới nghiên cứu và cơ sở đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho công tác giảng dạy, nghiên cứu Kinh tế chính trị, Tài chính công và Quản trị công nghệ tại các học viện, trường đại học trong và ngoài Quân đội.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng và hiện đại hóa lý thuyết tư bản của C. Mác trong bối cảnh công nghiệp 4.0, xác lập luận điểm: Trong CNCNC, "vốn tri thức" và "chi phí R&D" là bộ phận hữu cơ cấu thành giá trị tư bản ứng trước, quyết định tốc độ gia tăng giá trị thặng dư tương đối thông qua đột phá công nghệ.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu tài chính vi mô thuần túy (Conor Neville & Brian M.) hay nghiên cứu chính sách định tính đơn lẻ (Nguyễn Thị Hương, 2023), luận án kết hợp phương pháp luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin với hệ thống chỉ tiêu phân tích cấu trúc vốn đa chiều (Ngân sách - Tín dụng - Doanh nghiệp - Trái phiếu - FDI), đặt trong tương quan đặc thù thể chế của Thủ đô Hà Nội.

3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ nhất từ dữ liệu?
Mặc dù dòng vốn FDI vào ngành công nghệ cao Hà Nội tăng cao, hiệu ứng lan tỏa chuyển giao công nghệ sang các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nội địa vẫn ở mức rất thấp, tạo ra cấu trúc kinh tế "hai tầng" thiếu kết nối hữu cơ về mặt chu chuyển giá trị.

4. Khả năng tái lập và kiểm chứng của quy trình nghiên cứu?
Toàn bộ hệ thống tiêu chí đánh giá, danh mục 7 bảng số liệu và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý nhà nước được thiết kế tường minh, có thể tái lập hoàn toàn để nghiên cứu cho các đô thị hạt nhân khác như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Trọng tâm nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào cơ chế liên kết tài chính công - tư (PPP) trong thương mại hóa bằng sáng chế công nghệ cao và xây dựng thị trường giao dịch vốn mạo hiểm chuyên biệt cho các doanh nghiệp công nghệ sâu (Deep Tech) tại Hà Nội đến năm 2035.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Bá Vận đã đạt được các kết quả khoa học nổi bật:

  1. Hệ thống hóa và phát triển hoàn chỉnh khung lý luận Kinh tế chính trị về vốn và cơ chế HĐV chuyên biệt cho phát triển công nghiệp công nghệ cao tại đô thị trung tâm.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí khoa học đánh giá toàn diện quá trình HĐV trên 5 kênh nguồn lực chủ yếu (Ngân sách, Tín dụng, Doanh nghiệp, Trái phiếu, FDI).
  3. Làm rõ bức tranh thực trạng HĐV tại Hà Nội giai đoạn 2018 - 2023, chỉ rõ nút thắt mất cân đối cơ cấu và sự thiếu hụt các công cụ tài chính dài hạn.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm có tính nguyên tắc và các nhóm giải pháp đột phá, khả thi đến năm 2035 nhằm khơi thông nguồn lực tài chính nội sinh kết hợp thu hút FDI chất lượng cao.
  5. Mở ra hướng tiếp cận liên ngành mới giữa Kinh tế chính trị học, Tài chính phát triển và Quản trị đổi mới sáng tạo, phục vụ trực tiếp mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô trong kỷ nguyên mới.