Luận án sản xuất silicat kiềm từ cát thạch anh Hà Tĩnh - Bùi Quang Thao

Nghiên cứu chi tiết về quy trình sản xuất silicát kiềm từ cát thạch anh Hà Tĩnh, bao gồm phân tích thành phần, phản ứng hóa học và ứng dụng công nghiệp.

Chuyên ngành

Hoá Vô cơ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Thạc sĩ Khoa học Hoá học

Năm xuất bản

Số trang

77

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về silicát kiềm và nguyên liệu sản xuất

Silicát kiềm là hợp chất giữa silicđioxit (SiO₂) và oxit kiềm (M₂O). Sản phẩm tồn tại ở hai dạng chính: dạng rắn (thuỷ tinh) và dạng lỏng (thuỷ tinh lỏng). Nguyên liệu sản xuất bao gồm cát thạch anh và cacbonat kiềm (Na₂CO₃ hoặc K₂CO₃). Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên cát thạch anh dồi dào, tập trung ở các tỉnh miền Trung. Hà Tĩnh nổi bật với mỏ cát Thạch Vĩnh chất lượng cao. Công nghệ sản xuất silicát kiềm đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp. Sản phẩm có môdul cao đặc biệt cần thiết cho công nghệ giấy và vật liệu xây dựng.

1.1. Cấu trúc và đặc tính của SiO₂ thạch anh

SiO₂ tồn tại ở nhiều dạng tinh thể khác nhau. Thạch anh là dạng phổ biến nhất trong tự nhiên. Cấu trúc tinh thể của SiO₂ quyết định tính chất vật lý và hóa học. Quặng thạch anh Hà Tĩnh có hàm lượng SiO₂ cao, phù hợp cho sản xuất silicát. Thành phần tạp chất thấp giúp nâng cao chất lượng sản phẩm cuối. Quá trình biến hoá thù hình ảnh hưởng đến khả năng phản ứng.

1.2. Nguồn cát thạch anh Việt Nam và ứng dụng

Các mỏ thạch anh phân bố rộng khắp Việt Nam. Miền Trung tập trung nguồn tài nguyên lớn nhất. Cát Thạch Vĩnh - Thạch Hà - Hà Tĩnh có trữ lượng đáng kể. Chất lượng cát đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp. Ứng dụng bao gồm sản xuất thủy tinh, vật liệu chịu lửa, và silicát kiềm. Khai thác hợp lý góp phần phát triển kinh tế địa phương.

1.3. Phân loại silicát kiềm theo thành phần

Natri silicat (Na₂O-SiO₂) là loại phổ biến nhất. Kali silicat (K₂O-SiO₂) có tính chất đặc biệt hơn. Tỷ lệ M₂O/SiO₂ quyết định môdul silicát. Môdul cao cần thiết cho một số ứng dụng đặc thù. Môdul thấp phù hợp với sản xuất bột giặt. Lựa chọn loại silicát phụ thuộc vào mục đích sử dụng.

II. Giản đồ trạng thái và cơ sở lý thuyết sản xuất

Giản đồ trạng thái hệ hai cấu tử M₂O-SiO₂ cung cấp thông tin quan trọng. Nhiệt độ nóng chảy thay đổi theo tỷ lệ thành phần. Hệ Na₂O-SiO₂ và K₂O-SiO₂ có điểm tương đồng và khác biệt. Hiểu rõ giản đồ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Phản ứng giữa SiO₂ và cacbonat kiềm xảy ra ở nhiệt độ cao. Sản phẩm rắn sau đó được hòa tan tạo thủy tinh lỏng. Điều kiện nung và hòa tan ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng.

2.1. Đặc điểm giản đồ Na₂O SiO₂

Hệ natri silicat có nhiều hợp chất trung gian. Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ở vùng cùng tinh. Tỷ lệ Na₂O/SiO₂ ảnh hưởng đến tính chất sản phẩm. Natri silicat dễ hòa tan trong nước hơn kali silicat. Chi phí sản xuất thấp do nguyên liệu phổ biến. Ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất.

2.2. Đặc điểm giản đồ K₂O SiO₂

Kali silicat có nhiệt độ nóng chảy cao hơn. Độ bền hóa học tốt hơn natri silicat. Giá thành sản xuất cao do nguyên liệu đắt. Ứng dụng trong lĩnh vực đặc biệt yêu cầu cao. Tính chất kỹ thuật vượt trội trong một số trường hợp. Lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

2.3. So sánh hai hệ silicát kiềm

Cả hai hệ đều tạo sản phẩm silicát ổn định. Natri silicat có tính kinh tế cao hơn. Kali silicat có tính năng kỹ thuật tốt hơn. Quy trình sản xuất cơ bản tương tự nhau. Sự khác biệt chủ yếu ở nhiệt độ và điều kiện phản ứng. Lựa chọn loại kiềm phụ thuộc vào ứng dụng cuối.

III. Ứng dụng thủy tinh lỏng trong công nghiệp

Thủy tinh lỏng có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp. Sản phẩm môdul thấp dùng cho bột giặt tổng hợp. Công nghệ giấy sử dụng silicát có môdul cao. Vật liệu xây dựng chịu acid cần thủy tinh lỏng chất lượng. Tuyển nổi khoáng sản sử dụng làm chất điều chỉnh pH. Que hàn điện cần silicát làm chất xúc tác. Keo dán vô cơ yêu cầu độ bền kết dính cao. Mỗi ứng dụng đòi hỏi môdul silicát khác nhau. Việt Nam đang phát triển sản xuất để thay thế nhập khẩu.

3.1. Ứng dụng trong sản xuất bột giặt

Natri silicat là thành phần quan trọng trong bột giặt. Môdul thấp (2.0-2.5) phù hợp cho ứng dụng này. Chức năng làm mềm nước và tăng độ kiềm. Giúp loại bỏ vết bẩn dầu mỡ hiệu quả. Chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng đáng kể. Chất lượng silicát ảnh hưởng đến hiệu quả giặt rửa.

3.2. Ứng dụng trong công nghệ giấy và vật liệu xây dựng

Công nghệ giấy cần silicát môdul cao (3.0-3.5). Chức năng tăng độ bền và chống thấm cho giấy. Vật liệu xây dựng sử dụng làm chất kết dính. Vữa và bê tông chịu acid cần thủy tinh lỏng. Keo dán vô cơ có độ bền nhiệt cao. Sản phẩm môdul cao đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp hơn.

3.3. Các ứng dụng đặc biệt khác

Tuyển nổi khoáng sản sử dụng làm chất điều chỉnh. Que hàn điện cần silicát làm chất xúc tác. Sản xuất xà phòng sử dụng natri silicat. Xử lý nước thải công nghiệp dùng làm chất keo tụ. Bảo vệ bề mặt kim loại chống ăn mòn. Nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao.

IV. Nghiên cứu cát thạch anh Hà Tĩnh làm nguyên liệu

Cát Thạch Vĩnh - Thạch Hà - Hà Tĩnh có tiềm năng lớn. Phân tích thành phần hóa học cho thấy hàm lượng SiO₂ cao. Tạp chất Fe₂O₃, Al₂O₃, MgO, CaO ở mức thấp. Thành phần cấp hạt phù hợp với yêu cầu công nghệ. Phân tích nhiễu xạ tia X xác định thành phần pha. Kết quả cho thấy chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất silicát. Nguồn nguyên liệu sẵn có giúp giảm chi phí đầu vào. Khai thác hợp lý đảm bảo phát triển bền vững.

4.1. Thành phần hóa học cát Thạch Vĩnh

Hàm lượng SiO₂ đạt trên 95% theo khối lượng. Tạp chất Fe₂O₃ ảnh hưởng đến màu sắc sản phẩm. Al₂O₃ có thể tăng nhiệt độ nóng chảy. MgO và CaO ở hàm lượng rất thấp. Thành phần hóa học ổn định qua các mẫu phân tích. Chất lượng tương đương cát nhập khẩu.

4.2. Thành phần cấp hạt và pha khoáng

Kích thước hạt phân bố đều trong khoảng phù hợp. Độ mịn ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Phân tích nhiễu xạ tia X xác định pha thạch anh chủ yếu. Không phát hiện tạp chất khoáng có hại. Cấu trúc tinh thể ổn định, thuận lợi cho nung. Nghiền mịn cần thiết để tăng diện tích bề mặt phản ứng.

4.3. Đánh giá khả năng sử dụng làm nguyên liệu

Cát Hà Tĩnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sản xuất silicát. Trữ lượng lớn đảm bảo nguồn cung dài hạn. Vị trí địa lý thuận lợi cho vận chuyển. Chi phí khai thác và chế biến hợp lý. Chất lượng ổn định giúp kiểm soát quy trình. Tiềm năng thay thế hoàn toàn cát nhập khẩu.

V. Quy trình công nghệ sản xuất silicát kiềm

Sản xuất silicát kiềm gồm hai giai đoạn chính. Giai đoạn một là nung hỗn hợp SiO₂ và cacbonat kiềm. Nhiệt độ nung ảnh hưởng quyết định đến chất lượng. Thời gian lưu nhiệt cần được kiểm soát chặt chẽ. Giai đoạn hai là hòa tan sản phẩm rắn trong nước. Tỷ lệ lỏng/rắn quyết định nồng độ sản phẩm cuối. Nhiệt độ hòa tan tăng tốc độ quá trình. Kích thước hạt sau nung ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan. Môdul silicát được kiểm soát qua tỷ lệ phối liệu ban đầu.

5.1. Tính toán phối liệu và chuẩn bị nguyên liệu

Tỷ lệ SiO₂/M₂O xác định môdul silicát mong muốn. Tính toán dựa trên thành phần hóa học nguyên liệu. Cát thạch anh cần nghiền mịn đạt độ hạt yêu cầu. Cacbonat kiềm phải khô và không vón cục. Trộn đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn. Độ ẩm nguyên liệu ảnh hưởng đến quá trình nung.

5.2. Chế độ nung và kiểm soát nhiệt độ

Nhiệt độ nung tối ưu dao động 1200-1400°C. Tốc độ nâng nhiệt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Thời gian lưu nhiệt đảm bảo phản ứng hoàn toàn. Làm nguội từ từ tránh nứt vỡ sản phẩm. Khí thải cần xử lý để bảo vệ môi trường. Tiết kiệm năng lượng bằng cách tối ưu hóa chu trình nhiệt.

5.3. Điều kiện hòa tan và hoàn thiện sản phẩm

Tỷ lệ lỏng/rắn quyết định nồng độ thủy tinh lỏng. Nhiệt độ hòa tan 120-150°C tăng tốc độ. Áp suất hơi cần được kiểm soát trong nồi hòa tan. Kích thước hạt nhỏ giúp hòa tan nhanh hơn. Khuấy trộn liên tục đảm bảo đồng nhất. Lọc loại bỏ tạp chất không tan để có sản phẩm trong.

VI. Đánh giá chất lượng và triển khai sản xuất

Chất lượng sản phẩm được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu. Môdul silicát là thông số kỹ thuật quan trọng nhất. Tỷ trọng phản ánh nồng độ chất rắn trong dung dịch. Màu sắc cho biết độ tinh khiết sản phẩm. Độ nhớt ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng. Hàm lượng tạp chất cần kiểm soát ở mức thấp. Sơ đồ công nghệ được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu. Hạch toán kinh tế cho thấy hiệu quả đầu tư cao. Bảo vệ môi trường được chú trọng trong toàn bộ quy trình.

6.1. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

Môdul silicát xác định bằng phương pháp hóa học. Tỷ trọng đo bằng tỷ trọng kế ở nhiệt độ chuẩn. Màu sắc trong suốt cho thấy ít tạp chất. Độ nhớt đo bằng nhớt kế Ostwald. Hàm lượng Fe₂O₃ quyết định màu vàng của sản phẩm. Các chỉ tiêu phải đáp ứng tiêu chuẩn ngành.

6.2. Sơ đồ công nghệ và thiết bị sản xuất

Dây chuyền sản xuất gồm các công đoạn liên tục. Thiết bị nghiền đảm bảo độ mịn nguyên liệu. Lò nung công nghiệp đạt nhiệt độ yêu cầu. Nồi hòa tan chịu áp suất và nhiệt độ cao. Hệ thống lọc loại bỏ tạp chất hiệu quả. Thiết bị đóng gói tự động tăng năng suất.

6.3. Hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường

Chi phí nguyên liệu chiếm 40-50% tổng chi phí. Năng lượng là yếu tố quan trọng thứ hai. Sử dụng cát Hà Tĩnh giảm chi phí vận chuyển. Giá thành sản phẩm cạnh tranh với hàng nhập khẩu. Xử lý bụi silica bảo vệ sức khỏe công nhân. Khí thải CO₂ từ nung cần thu hồi và xử lý. Nước thải tái sử dụng trong quy trình sản xuất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiencuusanxuatsilicatkiemtucatthachha(Hatinh)_Buiquangthao_1998_V_L6_00046.Pdf

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (77 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰNHIÊN ——————{cŒ©) JÙI CQUANC: THAO NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT SILICÁT KIỀM TU CAT THACH HA(HA TINH) Chuyén nganh : HOA VO CO Mã số : 1-04-01 LUẬN ÁN THẠC Si KHOA HOC HOA HOC \-L6/46 ky Người hướng dân khoa học fe Xà amt, F mde PGS-PTS : DHAN VAN TUONG He PTS : DANG VAN DHÚ --- Hà nội : 1998 --- Luận văn này được thực hiện tại bộ môn Hoá Vô cơ-Khoa Hoá - Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội. Trung tâm nghiên cứu Khoa học và triển khai công nghệ Trường Cao đẳng Hoá chất - Phú Thọ. Tôi xin chân thành cảm ơn: - PGS - PTS : Phan Van Tường PTS : Dang Van Phu Đã giúp đỡ và hướng dân tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án. - Tập thể cán bộ phòng phân tích khoáng vật - Trung tâm phản tích thí nghiệm Dia chất Cục địa chất Việt Nam.

- Cùng các thày,cô giáo cũng như toàn thể anh chị em trong Khoa Hoá trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.Trung tâm nghiên cứu Khoa học và triển khai công nghệ- Trường Cao đẳng Hoá chất - Phú Thọ,bạn bè và những người thân đã động viên giúp đố tôi hoàn thành bản luận án này. MỤC LỤC Trang Mở đầu l Chương I: Tổng quan lý thuyết. 2 L1: Cấu trúc SiO, .1: Các dạng tinh thể và quá trình biến hoá thù hình 2 [.2: Các dạng vô định hình.1: S¡iO; vô định hình không hoạt tính.2: SIO; vô định hình có hoạt tính.3: Các nguồn SiO, khác. 0 L2 : Các mỏ thạch anh ở Việt Nam và một số [nh vực ứng dụng.

9 L3: Giản đồ trạng thái hệ 2 cấu tử.1: Giản đồ trạng thái hệ 2 cau tu Na,O-SiO, .2: Gian d6 trạng thái hệ 2 cấu tử K;O-SIO:.3: Sự giống và khác nhau giữa 2 giản đồ. 14 L4: Ứng dụng của thuỷ tinh lỏng. 14 L5: Độc tính của bụi silic và vấn đề bảo vệ môi trường trong công nghệ sản xuất thuy tinh long.1: Ảnh hưởng của bụi silie đối với cơ thể.2: Vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất thuỷ tinh lỏng. 19 Chương II: Đối tượng nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu N WN ILI: Đối tượng nghiên cứu.

wo WY IIL2: Cac phương pháp nghiên cứu. wm wo II.1: Phương pháp nhiều xạ tia X. GO we) II.1: Cơ sở của phương pháp.2: Phương pháp hoá học.1: Xác định hàm lượng SIÒ».2: Xác định hàm lượng Fe;O; ,AI2O„,MgO,CaO.3: Phuong phap xac dinh médul silic. Chuong IH: Phần nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.I: Điều tra về nguyên liệu.11: Giới thiệu nguồn cát Thạch Vĩnh-Thạch Hà-Hà Tĩnh IHH.2: Xác định thành phần cấp hạt.3: Xác định thành phần hoá học.1: Xác định hàm lượng SIÖ:.2:Xác định hàm lượng AlzO+-,FezOa ,MgO,CaO.1: Định lượng AI” ,Fe””.2: Định lượng Ca ”,Mg””.4: Thành phần pha.2: Nghiên cứu phản ứng giữa cát Thạch Vĩnh với cacbonat kiểm.1: Phản ứng giữa SiO» với cacbonat kiềm.1: Tính toán phối liệu.2: Khao sat chế độ nung.2: Khảo sát điều kiện hoà tan.1: - Quá trình hyđrat hoá silicat kiểm.

Ảnh hưởng của tý lệ lỏng/rắn tới quá trình hoà tan. Ảnh hưởng của kích thước hạt tới quá trình hoà tan 44 c. Ảnh hưởng của nhiệt độ tớí quá trình hoà tan.3: — Đánh giá chất lượng sản phẩm. Xác định môdul silc.

Xác định tỷ trọng. Màu sắc của sản phẩm. 50 Chương IV: Phần triển khai sản xuất.I: Sơ đồ công nghệ sản xuất.I: Điều kiện xây dựng cơ sở sản xuất.2: Cac chi tiéu kinh tế. 52 Kết luận 55 Tài liệu tham khảo.

56 Phụ trương. 59 MỞ ĐẦU Ở nước ta trong một vài năm lại đây đã có một số cơ sở sản xuất và sử dụng sản phẩm thuỷ tỉnh lỏng có môdul - silic thấp vào các ngành công nghiệp khác nhau như công nghiệp bột giặt tổng hợp,công nghệ giấy,tuyển nổi ,vật liệu xây dựng,làm chất xúc tác cho que hàn,vữa và bê tông chịu axít. Nhưng để sử dụng tốt sản phẩm của silicát kiểm vào trong các ngành như đã nêu ở trên,đặc biệt trong công nghệ giấy,vật liệu xây dựng,keo dán vô cơ thì cần phải sử dụng loại sản phẩm thuỷ tỉnh lỏng có môdul cao.Nguyên liệu để sản xuất silicat kiểm là SiO; và kiểm cacbonat.Trong đó SiO; là nguồn nguyên liệu mà nước ta có đồi dào với chất lượng và trữ lượng cao,được tập trung chủ yếu ở các vùng cửa sông cửa biển suốt từ Bắc vào Nam,đặc biệt là các tỉnh miền Trung. Để khai thác và sử dụng tài nguyên của đất nước một cách có hiệu quả.Đồng thời góp phần vào công tác khảo sát và nghiên cứu quá trình phản ứng giữa SIO; với hợp chất kiểm cacbonat.

Chúng tôi đề ra nhiệm vụ của luận án này như sau: - Xác định thành phần hoá,thành phần cấp hạt của vùng cát Thạch Vĩnh -Thạch Hà -Hà Tĩnh. - Nghiên cứu phản ứng giữa SiO; với kiểm cacbonát để sản xuất silicat kiểm dạng ran. - Nghiên cứu quá trình sản xuất silicát kiểm lỏng. - Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất thuỷ tinh lỏng và hạch toán kinh tế cho một đơn vị sản phẩm.

t© CHUONG | TONG QUAN LY THUYET Silicat 14 hop chat gitta silicdioxit (SiO,) va 6xit kiém(M,O, M ở đây là Na hoặc K).Có 2 dạng sản phẩm của silicát kiểm : là dạng rắn ( dạng thuỷ tỉnh ) và dung dịch silicát kiềm trong nước ( thường gọi là thuỷ tình lỏng ). Nguyên liệu để sản xuất silicát kiểm gồm cát thạch anh ( SiO,) và cacbonat kiềm ( Na;COa hoặc K;CO2). Silicát kiểm rắn có cấu trúc như hình 1. ay ¿ œ-© > @ ¢ " OY :f or noe OL Wg 2 Dm we.

xg ĐA sự ( J re oH 5 Oo’ _ IO ( ) | * JL dl Z7 TT (0) O (IM) hy > € TS —Q q ¢ 7 9%; (} œ - CY ä (} Q - ca >> Đ fs (Ip Na(Hode kK) OO os Hinh 1.1 : C@u tric silicatnatri hodc Kali [. 1: Cấu trac SiO, [.1 : Các dạng tỉnh thể và quá trình biến hoá thù hinh [1.Quá trình biến hoá giữa các dạng đó được trình bay trong so dé 1.2 y Tridimit [ li 8 Thachanh BTridimit_ — BCristobalit || 573°c || 163% [| a5a° Oo md anh ——> q Tridimit —~« Cristobalit —+ndng chay 870°c 1470°c 1728°c 1050°c Hình1.2 : Sơ đô biến đổi thù hình Trong sơ đồ đó cho biết quá trình biến hoá thù hình từ thạch anh œ sang œ-triđimit và từ œ -triđimit sang œ-cristobalit là quá trình độc biến,còn quá trình biến hoá giữa các dạng thù hình của thạch anh, triđimit và của cristobalit là quá trình hổ biến. Khi làm lạnh nhanh dạng SiO; lỏng thì thu được chất rắn vô định hình thường gọi là thuỷ tính thạch anh. Tất cả các dạng thù hình của SiO; đều được cấu tạo bằng cách nối các tứ diện (Si0,)” .3 trình bày sự khác nhau giữa 3 dạng thù hình là thạch anh œ, triđimit œ và cristobalit œ.

ý B etTe 8 C\ a Ow, =p A x q“T pe | PX@ 04 \` ed ⁄ \ \e / \ AE / DS JJ 150 NNG+o pw \ D \ / 7 of ⁄_ J WW/ |\>~x // / /W\ \ ⁄ ` ÁN /⁄ \ / \ / © \ / e@ ` | % A ON XD A ss | „2E ie. te Cc B B ~B a- Thachanha, b- Cristobalit a. c- Triđimit œ Hình 1.3: So dé té hop hai tit dién SiO,” Sự khác nhau của các dạng thù hình thứ cấp œ, , y chỉ do mức độ khác nhau của góc liên kết Sĩ - O - Š¡,ví dụ đối với thạch anh œ, B, như trên hình 1. cvSi02 BSi02 Ot eo _ Oh 3) £ x h H on 8 / g—b_—ø—ầ—#ø—à \ / \ ` / \‘ / oo of “wf \ / N / \ d\ 3 / \ YH} ⁄ /\ fy \ ẤN @ “ \ ds pe 9 4 \ 2 \ © —®—®9—g—»—® \ \ # \ SN ⁄ YS D @ 9 6 ‘a rae / 0-6 eo Hình 1.4: sự phân bố tương hỗ các nguyên tử Si va O trong thạch anh.5[28] trình bày giản đồ trạng thái hệ một cấu tử SiO; Ap suat : (atm) | / | | | / | 3 / Ị | / Thach anh / 1500 _ | J | | | 1000 + 5 | | | | +3 Ị | /\ \ | Ss nA £ | \ = | « œ | \ 5 = 500+| || í “ÔN \\ 3¬ | = > | / & \ sô.5: Giản đồ trạng thái hé 1 cau tu SiO.

Truc hoanh cua gian d6 biéu thi nhiét do (°c) cdn truc tung 1a biéu thi áp suất (atm).Trên giản đồ này cho biết quá trình biến hoá giữa các dạng thù hình phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ. Sự biến hoá giữa thạch anh œ và B_ không phụ thuộc vào áp suất và đây là hai dạng bền vững nhất.Khu vực tồn tại của dạng triđimit œ bị giới hạn ở áp suất cao.Khi tăng áp suất lên khoảng 900 atm thì dạng thù hình triđimit mất hẳn,còn ở áp suất trên 1600 atm dạng cristobalit cũng không còn nữa. Kết quả nghiên cứu còn cho biết ở áp suất rất cao(20000-40000atm) Si0s còn có dạng thù hình gọi là côezIt và ở áp suất khoảng(90000- 120000 atm) S0; lại biến thành dạng thù hình ctisôvit.Sự khác nhau giữa các dạng thù hình đó được thể hiện ở giá trị tỷ trọng như ở bảng 1.1: Ty trọng của cdc dang thit hinh [28]. TT Các dạng thà hình Ty trong glcom dp sudt (atm).

l Tridimit 2,298 Z Cristdbalit 2,334 3 Thach anh 2,647 + Céezit 2,9 20000-40000 5 Ctisévit 4,28 90000- 120000 [.1: Thach anh: Thạch anh có hai dạng thù hình: œ-thạch anh và B-thạch anh. * œ-Thạch anh : ổn định trong khoảng nhiệt độ tir 573-870°c,6 nhiệt độ 870c với sự có mặt của chất khoáng hoá mạnh(như các vonframat Na,w0, ,K,W0, ,Li;WO0,.)thì œ-thạch anh chuyển hoá rất chậm thành œơ-triđimit .Nếu không có mặt chất khoáng hoá khi đốt nóng đến 1050fc_ thì œ -thạch anh sẽ chuyển hoá thành œ-cristobalit cham qua pha trung gian métacristobalit. * 8-Thach anh: Thuong gap trong tự nhiên on định ở nhiệt độ thường,khi nung nóng đến nhiệt độ 573”c thì -thạch anh sẽ chuyển thành œ -thạch anh.Trong trường hợp thạch anh co chtta Li’ Na’, K”. nhiệt độ biến đổi thù hình có thể hạ xuống 536.

Nguyên nhân cua sự thay đối đó là do các ion trên tham gia vào việc tạo thành dung dịch rắn làm thay đổi các thông số mạng lưới tỉnh thể.2: Tridimit: Tridimit co 3 dạng thù hình : œ -triđimit, B -triđimit va y -tridimit * œ-Triđimit: Ổn định ở nhiệt độ 870 - 1470c.Khi nung nóng trên 1470c œ- triđimit sẽ chuyển thành œ-cristobalit.Nếu nung nóng đến 1670c nó chuyển thành thuỷ tỉnh thạch anh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chi tiết về quy trình sản xuất silicát kiềm từ cát thạch anh Hà Tĩnh, bao gồm phân tích thành phần, phản ứng hóa học và ứng dụng công nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 1998.

Luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Hoá Vô cơ. Danh mục: Hóa Vô Cơ.

Luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" có 77 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sản xuất silicat kiềm từ cát Hà Tĩnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter