Luận án TS Hóa học: Xác định dạng Arsen, Selen bằng HPLC-ICP-MS (Nguyễn Mạnh Hà)

Luận án tiến sĩ hóa học xác định các dạng arsen, selen trong mẫu. Ứng dụng HPLC-ICP-MS, phân tích chi tiết, đóng góp vào hóa học môi trường.

Chuyên ngành

Hóa học phân tích

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan phân tích dạng As và Se bằng HPLC ICP MS

Arsen và selen tồn tại dưới nhiều dạng hóa học khác nhau. Mỗi dạng có độc tính riêng. As(III) độc hơn As(V) nhiều lần. Se(IV) và Se(VI) cũng khác nhau về sinh khả dụng. Phân tích tổng hàm lượng không đủ để đánh giá rủi ro. Phân tích dạng As và Se trở thành yêu cầu bắt buộc. Phương pháp HPLC-ICP-MS đáp ứng tốt nhu cầu này. Sắc ký lỏng hiệu năng cao tách riêng từng dạng. Khối phổ plasma cảm ứng cao tần phát hiện ở mức siêu vết. Luận án nghiên cứu xác định các dạng arsen và selen trong nhiều đối tượng mẫu. Kết quả phục vụ kiểm soát an toàn thực phẩm và môi trường.

1.1. Vai trò của speciation arsenic và selenium

Độc tính phụ thuộc vào dạng tồn tại. As(III) gây ung thư mạnh. As(V) ít độc hơn. Dạng hữu cơ như arsenobetaine gần như không độc. Selen vừa là vi chất thiết yếu vừa độc khi dư thừa. Se(IV) độc hơn Se(VI). Vì vậy speciation arsenic và speciation selenium cho thông tin chính xác về nguy cơ. Phân tích dạng As và Se giúp đánh giá đúng mức phơi nhiễm thực tế.

1.2. Ưu điểm của kỹ thuật ghép nối HPLC ICP MS

HPLC-ICP-MS kết hợp hai thế mạnh. Sắc ký lỏng hiệu năng cao tách các dạng theo tính chất hóa học. Khối phổ plasma cảm ứng cao tần đo nguyên tố ở nồng độ rất thấp. Giới hạn phát hiện đạt mức ng/L. Độ nhạy và độ chọn lọc đều cao. Hệ ghép nối cho phép định lượng đồng thời nhiều dạng trong một lần chạy. Đây là phương pháp tiêu chuẩn cho phân tích dạng nguyên tố.

1.3. Phạm vi và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích dạng As và Se hoàn chỉnh. Mục tiêu là tối ưu điều kiện tách và đo. Đối tượng gồm nhiều loại mẫu thực phẩm và môi trường. Quy trình cần đảm bảo độ đúng và độ lặp lại. Phương pháp được thẩm định đầy đủ trước khi áp dụng. Kết quả góp phần hoàn thiện phương pháp hóa phân tích hiện đại tại Việt Nam.

II. Cơ sở khối phổ plasma cảm ứng cao tần cho As và Se

Khối phổ plasma cảm ứng cao tần là detector mạnh. Plasma argon đạt nhiệt độ rất cao. Mẫu bị nguyên tử hóa và ion hóa hoàn toàn. Các ion được tách theo tỉ số khối trên điện tích. Tín hiệu tỉ lệ với nồng độ nguyên tố. ICP-MS đo arsen tại khối lượng 75. Selen được đo tại nhiều đồng vị. Độ nhạy cực cao cho phép phát hiện lượng siêu vết. Tuy nhiên nhiễu đa nguyên tử gây sai số. Cần kiểm soát kỹ điều kiện đo. Tối ưu công suất plasma và lưu lượng khí mang là bước quan trọng.

2.1. Nguyên lý ion hóa trong nguồn plasma argon

Khí argon được kích thích bằng trường điện từ cao tần. Plasma hình thành ở nhiệt độ khoảng 6000 đến 10000 K. Mẫu dạng sương đi vào plasma. Dung môi bay hơi nhanh. Chất tan bị phân ly thành nguyên tử. Nguyên tử mất electron và tạo ion dương. Hiệu suất ion hóa với As và Se khá cao. Nguồn plasma ổn định bảo đảm tín hiệu tin cậy cho khối phổ.

2.2. Khắc phục nhiễu đa nguyên tử khi đo As Se

Ion ArCl gây nhiễu cho arsen tại khối 75. Ion ArAr gây nhiễu cho selen. Nhiễu này làm tăng tín hiệu nền. Kết quả bị sai lệch. Buồng va chạm dùng khí heli giúp giảm nhiễu. Hiệu chỉnh toán học cũng được áp dụng. Lựa chọn đồng vị selen phù hợp giảm ảnh hưởng nền. Kiểm soát tốt nhiễu nâng cao độ đúng của phép đo dạng As và Se.

2.3. Tối ưu điều kiện ICP MS trên thiết bị ELAN 9000

Công suất plasma được khảo sát theo nhiều mức. Lưu lượng khí mang ảnh hưởng mạnh đến tín hiệu. Vị trí đầu phun cũng được điều chỉnh. Các thông số được tối ưu để đạt cường độ cao nhất. Tỉ số tín hiệu trên nền được cải thiện. Điều kiện tối ưu bảo đảm độ nhạy cho phân tích tổng số As và Se. Đây là nền tảng cho phép đo dạng sau ghép nối.

III. Tối ưu sắc ký lỏng hiệu năng cao phân tích dạng As

Sắc ký lỏng hiệu năng cao quyết định khả năng tách dạng. Mỗi dạng As mang điện tích khác nhau. Cột trao đổi anion tách hiệu quả các dạng này. Pha động cần thành phần phù hợp. pH ảnh hưởng mạnh đến thứ tự rửa giải. Tốc độ dòng tác động đến độ phân giải. Quá trình tối ưu cân bằng giữa thời gian và chất lượng tách. As(III), As(V), DMA và MMA được tách rõ ràng. Pic cân đối và không chồng lấn. Điều kiện sắc ký tối ưu là cơ sở cho định lượng chính xác từng dạng arsen.

3.1. Lựa chọn cột sắc ký trao đổi anion

Các dạng arsen vô cơ và hữu cơ khác nhau về điện tích. Cột trao đổi anion giữ lại các dạng tích điện âm. Nhiều loại cột được thử nghiệm. Cột phù hợp cho độ phân giải tốt nhất. Bốn dạng arsen tách thành bốn pic riêng biệt. Lựa chọn cột đúng giúp rút ngắn thời gian phân tích và tăng độ tin cậy.

3.2. Tối ưu thành phần pha động và pH

Pha động thường dùng đệm photphat hoặc cacbonat. Nồng độ đệm ảnh hưởng đến lực rửa giải. pH thay đổi trạng thái tích điện của các dạng As. pH cao đẩy nhanh rửa giải dạng tích điện mạnh. Khảo sát nhiều mức pH cho thấy giá trị tối ưu. Tại đó các pic tách hoàn toàn. Thành phần pha động ổn định bảo đảm độ lặp lại cao.

3.3. Khảo sát tốc độ dòng và độ phân giải pic

Tốc độ dòng cao rút ngắn thời gian chạy. Nhưng độ phân giải có thể giảm. Tốc độ dòng thấp tăng độ phân giải nhưng kéo dài phân tích. Cần chọn giá trị cân bằng. Khảo sát nhiều mức tốc độ dòng xác định điều kiện tốt nhất. Tại đó các pic As tách rõ và sắc nét. Hiệu năng tách đạt yêu cầu cho phân tích định lượng.

IV. Phân tích dạng As III As V và speciation arsenic

Bốn dạng arsen được quan tâm nhiều nhất. As(III) và As(V) là dạng vô cơ độc. DMA và MMA là dạng hữu cơ ít độc hơn. Hệ HPLC-ICP-MS tách và đo đồng thời cả bốn. Đường chuẩn tuyến tính trong khoảng rộng. Giới hạn phát hiện rất thấp. Quy trình xử lý mẫu giữ nguyên dạng tồn tại. Tránh chuyển hóa giữa As(III) và As(V). Kết quả phân tích dạng As trên nhiều mẫu thực phẩm cho thông tin rõ ràng. Tỉ lệ dạng vô cơ độc được xác định chính xác. Dữ liệu phục vụ đánh giá an toàn.

4.1. Quy trình xử lý mẫu giữ nguyên dạng As

Xử lý mẫu là bước nhạy cảm. Nhiệt độ cao có thể chuyển As(III) thành As(V). Chiết bằng dung môi nhẹ giúp giữ nguyên dạng. Thời gian chiết được kiểm soát chặt. Mẫu được bảo quản lạnh. Quy trình tránh oxy hóa hoặc khử ngoài ý muốn. Nhờ vậy tỉ lệ các dạng arsen phản ánh đúng trạng thái ban đầu trong mẫu thực.

4.2. Đường chuẩn và giới hạn phát hiện từng dạng

Đường chuẩn được xây dựng cho mỗi dạng arsen. Khoảng tuyến tính rộng và hệ số tương quan cao. Giới hạn phát hiện đạt mức ng/L. Giới hạn định lượng cũng rất thấp. Độ nhạy đủ để đo dạng vết trong mẫu thực phẩm. Các thông số đáp ứng yêu cầu phân tích siêu vết. Định lượng từng dạng As trở nên đáng tin cậy.

4.3. Kết quả phân tích dạng As trong mẫu thực phẩm

Nhiều mẫu thực phẩm được phân tích. Hàm lượng từng dạng arsen được xác định. Dạng vô cơ As(III) và As(V) thường chiếm tỉ lệ đáng chú ý. Một số mẫu giàu dạng hữu cơ ít độc. Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa các đối tượng mẫu. Dữ liệu hỗ trợ đánh giá nguy cơ phơi nhiễm arsen qua thực phẩm.

V. Phân tích dạng Se IV Se VI và speciation selenium

Selen có nhiều dạng tồn tại trong tự nhiên. Se(IV) và Se(VI) là dạng vô cơ phổ biến. Selenomethionine và selenocystine là dạng hữu cơ. Mỗi dạng có sinh khả dụng riêng. HPLC-ICP-MS tách và đo các dạng selen hiệu quả. Điều kiện sắc ký được tối ưu riêng cho Se. Cột và pha động khác với phân tích arsen. Quy trình xử lý mẫu giữ nguyên dạng selen. Kết quả speciation selenium cho biết tỉ lệ từng dạng. Thông tin này quan trọng cho dinh dưỡng và độc học. Phân tích dạng Se bổ sung bức tranh đầy đủ về vi chất.

5.1. Tối ưu điều kiện HPLC cho phân tích dạng Se

Phân tích selen cần điều kiện sắc ký riêng. Cột được lựa chọn cho độ phân giải tốt với Se(IV) và Se(VI). Pha động và pH được khảo sát kỹ. Các dạng selen vô cơ và hữu cơ tách thành pic riêng. Tốc độ dòng được tối ưu. Điều kiện cuối cùng cho phép tách hoàn toàn trong thời gian ngắn. Hiệu năng tách đáp ứng yêu cầu định lượng.

5.2. Quy trình xử lý mẫu phân tích tổng và dạng Se

Quy trình tách riêng cho phân tích tổng và phân tích dạng. Phân tích tổng dùng phá mẫu mạnh. Phân tích dạng dùng chiết nhẹ để giữ dạng tồn tại. Điều kiện chiết được kiểm soát chặt. Mẫu bảo quản đúng cách tránh chuyển hóa. Hiệu suất thu hồi được kiểm tra. Quy trình bảo đảm dạng selen không biến đổi trong quá trình xử lý.

5.3. Đánh giá độ đúng của phép đo selen

Độ đúng được kiểm tra qua mẫu chuẩn và mẫu thêm chuẩn. Hiệu suất thu hồi nằm trong khoảng chấp nhận. Độ lặp lại được đánh giá qua nhiều lần đo. Độ lệch chuẩn tương đối thấp. Kết quả cho thấy phép đo selen ổn định và tin cậy. Phương pháp đủ chính xác cho phân tích dạng Se trong mẫu thực.

VI. Thẩm định phương pháp HPLC ICP MS và ứng dụng thực tế

Thẩm định là bước bắt buộc trước khi áp dụng. Phương pháp được đánh giá theo nhiều tiêu chí. Khoảng tuyến tính rộng và ổn định. Giới hạn phát hiện và định lượng đều thấp. Độ đúng và độ lặp lại đạt yêu cầu. Độ thu hồi nằm trong giới hạn cho phép. Sau thẩm định, phương pháp được dùng cho mẫu thực. Nhiều đối tượng mẫu môi trường và thực phẩm được phân tích. Kết quả phân tích dạng As và Se có giá trị sử dụng cao. Phương pháp đóng góp công cụ mạnh cho hóa phân tích hiện đại tại Việt Nam.

6.1. Khoảng tuyến tính LOD và LOQ của thiết bị

Khoảng tuyến tính được xác định cho cả As và Se. Hệ số tương quan rất gần 1. Giới hạn phát hiện LOD đạt mức siêu vết. Giới hạn định lượng LOQ cũng thấp. Các giá trị này cho thấy độ nhạy cao của HPLC-ICP-MS. Thiết bị đáp ứng tốt yêu cầu phân tích lượng vết trong mẫu phức tạp.

6.2. Đánh giá độ đúng và độ lặp lại của phương pháp

Độ đúng được kiểm tra bằng mẫu chuẩn được chứng nhận. Kết quả gần với giá trị tham chiếu. Độ lặp lại được đo qua nhiều lần lặp. Độ lệch chuẩn tương đối nhỏ. Cả độ đúng và độ chụm đều đạt tiêu chuẩn. Phương pháp khối phổ plasma cảm ứng cao tần cho dữ liệu tin cậy và tái lặp tốt.

6.3. Ứng dụng phân tích mẫu môi trường và thực phẩm

Phương pháp được áp dụng cho nhiều mẫu thực. Mẫu nước, đất và thực phẩm đều được phân tích. Hàm lượng từng dạng As và Se được xác định. Dữ liệu phục vụ kiểm soát ô nhiễm và an toàn thực phẩm. Kết quả hỗ trợ cơ quan quản lý ra quyết định. Ứng dụng thực tế khẳng định giá trị của phương pháp HPLC-ICP-MS.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu xác định các dạng arsen và selen trong một số đối tượng mẫu bằng phương pháp ghép nối sắc kí lỏng hiệu năng cao với khối phổ plasma cảm ứng cao tần hplc icp ms

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN MẠNH HÀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG ARSEN VÀ SELEN TRONG MỘT SÓ ĐÓI TƯỢNG MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP NÓI SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO VỚI KHOI PHO PLASMA CẢM UNG CAO TAN (HPLC-ICP-MS) LUAN AN TIEN SY HOA HOC HA NỘI - 2022 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYEN MANH HA NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CAC DANG ARSEN VA SELEN TRONG MOT SO DOI TƯỢNG MAU BANG PHƯƠNG PHÁP GHÉP NÓI SAC KI LONG HIEU NANG CAO VOI KHOI PHO PLASMA CAM UNG CAO TAN (HPLC-ICP-MS) CHUYEN NGANH: HOA HOC PHAN TÍCH MA SO: 9440112.03 LUAN AN TIEN SY HOA HOC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: PGS. TU BINH MINH PGS. CHU DINH BINH HA NOI - 2022 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan nội dung của luận án là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Từ Bình Minh và PGS.

Chu Đình Bính. Các số liệu, kết quả trong luận án hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trên bat kì tạp chí nào đến thời điểm ngoài công trình của tác giả. Hà Nội, ngày 20 tháng I năm 2022 Tác giả Nguyễn Mạnh Hà LOI CAM ON Luận an được hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hóa Phân tích, Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin cảm ơn PGS.

Từ Bình Minh và PGS. Chu Dinh Bính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận án. Tôi xin chân thành cam ơn PGS. Tạ Thị Thao đã giúp đố và cho tôi những lời khuyên quý giá trong quá trình làm luận án, đông thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quỷ Thay Cô trong Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại hoc Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đố và tạo mọi điều kiện thuận lợi dé tôi hoàn thành bản luận án này.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thành viên trong gia đình, bạn bè và đông nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày 20 tháng I năm 2022 Tác giả Nguyễn Mạnh Hà MỤC LỤC LOI CAM DOAN. c2 tt th ng re a LOI CAM 00. f DANH MỤC HÌNH.---255:- 22 vt 2tr Hee h DANH MUC VIETW9 102222.

m MO DAU oncsssssssssssssssssesssssssssssosssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssssssssssssssssssssssseess | CHƯƠNG 1. 2° 5° 5£ 2522 S2 Es2EseESEsESsESsESEseEs2sE2se2sssee 5 1. Khái quát về nguyên t6 AS .1, Các dạng ton tại của Arsen trong tự HhiÊN.cằàc cà sseetseeeseeree 5 1. Sự phân bố của arsen trong môi IFWỜIg.

Sự phân bố của As trong các đối tượng thực phẩm. Độc tính và cơ chế gây độc của @FS€H. Các dạng tồn tại và sự chuyền hoá giữa các dạng selen trong môi trường. Độc tinh, ứng dụng và ảnh hưởng của selen đến sức khoẻ con người.

Ảnh hưởng của selen đến sức khỏe CON người. Các phương pháp phân tích dạng arsen và selen. ------+++ss+<cx+sxxsss2 25 1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép noi hệ hydrua quang pho huỳnh quang nguyên tử (HPLC-UV-HG-AF S).

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối hệ quang pho hap thụ nguyên tử su dụng kĩ thuật hydrua hóa (HPLC-HG-AAS). Phương pháp điện di mao quản CE-UV. Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao ghép noi với cảm ứng cao tan và quang phổ phát xạ nguyên tử (HPLC — ICP — AF2Š). Phương pháp kết hợp HPLC-ICPP-ÌMS.

- 2: 2©5++Se+Ee£e£ererrrszes 32 CHƯƠNG 2. Đối tượng và nội dung nghiên cứu. Phân tích dạng Arsen Và (S@Ï@TH. 5c tk kh ru 37 2.

Đối tượng nghiÊH CHIH. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị.--- 2-52 s2x2E2EE2EEEEEE2E1221221 7121121121 re. Thiết bị và dụng CU ceeeccescesesseeseesesssssessssssssessessssssssssssussuesussueaeesesaeenseneeneane 41 2. Phương pháp nghiên CỨU.-- «+11 vn 1T HH ng TH ng HH giết 42 2.

Các điều kiện phân tích tổng số arsen và selen bằng ICP. Các điêu kiện phân tích dang As va Se trên hệ thiết bị HPLC-ICP-MS. Đánh giá phương pháp phân tÍch. Khoảng tuyén tinh.

5-55 SE‡EE‡EE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEE1121111111 111k. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) cua thiết bị. Độ chính xác cua phép do (độ đúng và độ lặp lại). Lay mẫu, bảo quản và xử lí mẫu .----- 2 2 ++++E+EE+EE+EE+EEzEzEerkerkerxrrsrree 49 2.

5-5-5 SE SE EEEEEEEEEE1151121121111111 1111. Tiên xử lý tmẪÌM. - 52-52 5£SSE‡EEEEEEEEEE2E212EE21E11511111211211 1111111111 xe. Quy trình xử lý mẫu phân tích tổng và dạng As.

Quy trình xử lý mẫu phân tích tổng và dạng ®Se. Thâm định và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phan tích. KET QUA VA THẢO LUẬN. Các điều kiện phân tích tong As va Se bang ICP-MS.

Tối wu các điều kiện phân tích As và Se trên ICP-MS ELAN 9000. Khoảng tuyến tính của ICP-MS cho phân tích tổng số AS và Se. Đánh giá độ đúng của phương phẮPD. Các điều kiện phân tích dang As va Se trên thiết bị HPLC-ICP-MS.

Toi wu hóa điều kiện ICPMS dùng làm detecter cho phân tích dạng. Tối ưu hóa điều kiện HPLC.------cc5ccccc+veirrtrkkerrrtrtirrrrrriie 60 3. Đánh giá phương pháp phân tích dạng As trên hệ ghép nối HPLC-ICP- AT —. Tối ưu các điều kiện phân tích Se trên HPLC.

Lựa chọn COt SAC Ki cceccccsceccscsssscesssvsvecssssescesssvecesesesecssstssatsvssassvensasseseacens 86 3. Toi ưu thành phân pha động và PH cvcecceccccssssssesvessesvessessessesesseeseeseesesessees 87 3. Anh hưởng tốc độ pha động và chương trình rửa giải pha động. Ảnh hưởng của thành phần pha động tới tín hiệu phân tích dạng Se.

Các đại lượng đặc trưng của phân tích dang SŠe. Ứng dụng phương pháp phân tích. -- - 2: 2 + 2 £+E££E££E+EE+E+zE++Ezxerxee 105 3. Kết quả nồng độ các dạng As trong mẫu tHựC.

Kết quả nông độ các dang Se trong mẫu thực. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN. 129 TÀI LIEU THAM KHAO .- 2-2 s<sss£Sse£sseSsseezssezszersseevsee 131 3:008009035. DANH MỤC BANG Bảng 1.

Một số dạng As ton tại trong tự nhiÊn. Giới han 6 nhiễm As tông trong thực phâm theo QCVN 8-2:2011/BYT. Các dạng thường gặp của seÌen. - ---- -- c1 ng re 20 Bang 1.

Một số hợp chất của selen và độc tính .-- 2-2 2 s+2sz+z++zx+zxzsz 22 Bảng 1. Một số thực phẩm giàu selen.--- 2 2 + 5x+2E22EE+EEtEEerEevreerkrrrrrex 24 Bang 1. Lượng selen cho phép theo từng độ tuôi.----2- 2 25c + szs+zs2s+2 25 Bảng 1. Các loại cột sắc ký cho hệ HPLC-ICP-MS và pha động tương ứng dùng cho tách các dang ÁS.

-- - LH HH HH ng HH ng rưy 35 Bảng 3. Thông số kỹ thuật và điều kiện vận hành thiết bị ICP-MS. Đánh giá quy trình phân tích tổng hàm lượng As trên mẫu chuẩn CRM. Tổng hợp các điều kiện cho sự tách 5 dạng As trên hệ thống HIPLO-ICPMS S011.

Diện tích pic của các dang ÁS.- --c c n1 HH ng ng vrg 73 Bang 3. Tỷ số diện tích của các dang As so với nội chuẩn. So sánh phương trình hồi quy với hệ số tương quan. Cac đại lượng đặc trưng của phép phân tích các dạng As bằng phương pháp HPLUC-ICP-MS.- -- c2 31111111 1 1 11H TH ng HH kg 74 Bảng 3.

Độ lặp lại của tín hiệu phân tích có và không sử dụng nội chuẩn. Hiệu suất thu hồi mẫu chuẩn nền cá DORM-2. Hiệu suất thu hồi mẫu chuẩn nền cá DORM-3. Hiệu suất thu hồi mẫu chuan nền cá DORM-4.

Hiệu suất thu hồi mẫu chuan nền cá BCR 627. Hiệu suất thu hồi mẫu chuan nền gạo ERM-BC2I I. Tổng hợp các điều kiện tối ưu cho sự tách 4 dang Se trên hệ thống HPLC-ICP-MS S1. Hiệu suất thu hồi của các dạng Se trên cột tách trao đổi anion 2.

Tỷ số diện tích của các dạng Se so với nội chuẩn. Phương trình hồi quy với hệ số tương quan của các dạng Se phân tích bằng HPLC-ICP-MS có và không sử dụng nội chuẩn .------ ¿2 s2 szsz+sz 98 Bảng 3. Các đại lượng đặc trưng của phép phân tích các dang Se bằng phương 90 :1585080603i0 3/1117. Độ lặp lại của tin hiệu phân tích khi có và không sử dụng nội chuẩn.

Kết quả đo độ lặp lại của mẫu trắng thêm chuẩn 100 ug/L. Nồng độ các datng As trong nước giếng khoan. Nong độ các dạng As và tong hàm lượng As trong mẫu gạo. Nong độ các dang As và nồng độ As tông số trong mẫu cá.

Nồng độ các dạng As và hàm lượng As tổng số trong mẫu TIƯỚC IẮ. 2-2: 52 29SE£SE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEE17121121171171711111111111 11111111. Nong độ các dang As và nồng độ As tổng số trong mẫu huyết thanh. Nong độ các dang As và As tổng số trong mẫu nước tiểu.

Hàm lượng tổng As trong nước ngầm, tóc và nước tiểu tại Việt nam và một số khu vực trên thé giới.----- ¿2 £++E+EE++E£+EE+EE£EESEEEEEEEEEerkerkerrrrrkee 114 Bang 3. Giá trị ty lệ DMA/MMA trong mẫu nước tiểu và huyết thanh tại xã Nhật tân, tỉnh Ha Nam.----- c5 1111122111 111111199311 11111 001111 ng 1v ren, 119 Bảng 3. Kết qua các dạng selen có trong mẫu thuốc, TPCN va nam men. 120 DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Cây lúa hap thu As từ đất và tích lity trong hạt gạo. Quá trình nhiễm độc Arsen can thiệp vào tổng hop ATP. Sự chuyển hóa Arsen trong quá trình trao đồi chất. Sự chuyền hóa của các dạng selen trong dat.

Giản đồ phân bố của các dạng Selen phụ thuộc thé oxh- khử (Eạ) x59:. Hệ ghép nỗi HPLC-UV-HG-AFS. So đồ ghép nối hệ HPLC — HG — A AS. Cau tạo hệ điện di mao quản.

Sơ đồ ghép nối giữa HPLC-HG- ICP—AES. Hệ thống ICP-MS. -- 2 2 ©S+SE£2E2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrkrrer 33 Hình 1. Sơ đồ thiết bị ghép nối HPLC-ICP-MS.---2- 5: 5¿©5225<+2sz>5+2 Error! Bookmark not defined.

Hệ ghép nối HPLC (Shimazu)-ICP-MS (Elan 900 Perkin Elmer). Sơ đồ khối hệ HPLC-ICP-MS với bộ bơm mẫu sau cột. Đường chuẩn xác định hàm lượng As va Se tổng số bằng ICP-MS. Ảnh hưởng của các thông số của ICP-MS tới độ nhạy của ' AsŸ.

Ảnh hưởng các thông số của ICP-MS tới độ nhạy của *Se* và Ÿ“Se*. Sắc đồ của 5 dang As ở nồng độ 100 ng/ml (pha động là đệm KH;PO/ 20mM, pH=8; 2% MeOH; vòng lặp mẫu 500LI; tốc độ dòng 1,2ml/phút). Sắc ký đồ tách 5 dang As nồng độ 100 ng/ml (sử dụng hệ đệm (NH,);CO; 50mM; 2% MeOH; vòng lặp mẫu 100ul; tốc độ dòng 1,2 ml/phút). Các dang As và các giá tri pKa.

Sắc đồ của 5 dang As ở nồng độ 50 ul,(pha động là đệm (NH,);COa 50mM; 2% MeOH; vòng lặp mẫu 500ul; tốc độ dòng 1,2 ml/phút). Sắc đồ của 5 dang As ở nồng độ 50 pg/L ( pha động là hỗn hợp đệm (NH¿);CO: 10, 50mM (EDTA 0,01%); pH 9; vòng lặp mẫu 1001; tốc độ dòng 2100000. Sắc đồ của 5 dang As ở nồng độ 50 pg/L ( pha động là hỗn hợp đệm (NH4)2CO3 10, 50mM (EDTA 0,01%); pH 9; vòng lặp mẫu 100ul; tốc độ dòng 2000007 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ hóa học xác định các dạng arsen, selen trong mẫu. Ứng dụng HPLC-ICP-MS, phân tích chi tiết, đóng góp vào hóa học môi trường.

Luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" thuộc chuyên ngành Hóa học phân tích. Danh mục: Hóa Phân Tích.

Luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu xác định dạng Arsen và Selen bằng HPLC-ICP-MS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter