Luận án hóa phân tích Trương Minh Trí: Lan truyền ô nhiễm KCN Phú Yên

Luận án hóa phân tích nghiên cứu lan truyền, phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm từ nguồn phát thải công nghiệp Phú Yên. Đánh giá nguy cơ môi trường.

Chuyên ngành

Nghiên cứu môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tóm tắt tổng quan ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên

Nghiên cứu đánh giá tổng thể tình hình ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp (KCN) tại tỉnh Phú Yên. Các KCN đang tạo ra áp lực lớn lên môi trường địa phương. Tài liệu xem xét sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải chính. Đây là luận án tiến sĩ hóa phân tích, thực hiện tại Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam. Mục tiêu là cung cấp dữ liệu khoa học cho công tác quản lý môi trường. Các số liệu được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Nhu cầu bảo vệ môi trường khu công nghiệp Phú Yên là cấp thiết.

1.1. Hiện trạng và áp lực ô nhiễm môi trường từ KCN

Khu công nghiệp (KCN) ở Việt Nam phát triển nhanh chóng. Sự phát triển này đồng nghĩa với áp lực môi trường gia tăng. Nhiều KCN chưa có hệ thống xử lý chất thải đồng bộ. Nước thải KCN chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn xả ra môi trường. Khí thải nhà máy cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Phát thải công nghiệp chứa nhiều chất độc hại. Chúng gây ô nhiễm nguồn nước Phú Yên và ô nhiễm không khí khu công nghiệp. Tình trạng này đe dọa sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Nghiên cứu tập trung vào việc định lượng các chất ô nhiễm môi trường. Việc này giúp xác định mức độ ô nhiễm môi trường Phú Yên. Cần có giải pháp xử lý chất thải công nghiệp hiệu quả.

1.2. Đặc điểm các khu công nghiệp trọng điểm Phú Yên

Phú Yên có ba khu công nghiệp chính: An Phú, Đông bắc Sông Cầu và Hòa Hiệp. Mỗi KCN có vị trí địa lý và quy hoạch hoạt động riêng biệt. KCN An Phú nằm ở vị trí chiến lược, thu hút nhiều ngành công nghiệp. KCN Đông bắc Sông Cầu tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ. KCN Hòa Hiệp có cơ cấu ngành đa dạng. Sự hoạt động của các cơ sở sản xuất trong những KCN này tạo ra lượng lớn phát thải công nghiệp. Việc kiểm soát chặt chẽ quá trình phát thải là cần thiết. Điều này nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Phú Yên. Quan trắc môi trường KCN là hoạt động thiết yếu. Thông tin chi tiết về từng KCN giúp đánh giá rủi ro môi trường cụ thể.

II. Nghiên cứu lan truyền phát thải công nghiệp Phú Yên

Nghiên cứu tập trung vào sự lan truyền các chất ô nhiễm từ KCN Phú Yên. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình này được phân tích kỹ lưỡng. Tài liệu sử dụng các công cụ và phương pháp khoa học tiên tiến. Mục tiêu là mô phỏng và dự đoán phạm vi ảnh hưởng của phát thải công nghiệp. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về động học ô nhiễm. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hoạch định chính sách môi trường. Việc hiểu rõ cơ chế lan truyền giúp triển khai biện pháp xử lý chất thải công nghiệp hiệu quả hơn.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường

Nhiều yếu tố tác động đến sự tích lũy và lan truyền chất ô nhiễm môi trường. Độ pH của môi trường là một yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng đến hóa tính và độc tính của nhiều chất. Độ dẫn điện (EC) cũng phản ánh nồng độ ion trong nước, liên quan đến khả năng vận chuyển chất ô nhiễm. Sự khuếch tán chất ô nhiễm vào môi trường bị ảnh hưởng bởi địa hình, khí hậu. Các dòng chảy, gió và đặc điểm đất đai cũng đóng vai trò quan trọng. Nắm bắt các yếu tố này giúp đánh giá đúng nguy cơ ô nhiễm môi trường Phú Yên. Hiểu biết này cần thiết cho các chiến lược kiểm soát phát thải công nghiệp.

2.2. Phương pháp phân tích quan trắc phát thải công nghiệp

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp phân tích hiện đại. Phân tích kích hoạt nơtron (NAA) là một kỹ thuật mạnh mẽ. Phương pháp này giúp định lượng chính xác các nguyên tố vi lượng. Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) cũng được ứng dụng rộng rãi. AAS dùng để xác định nồng độ kim loại trong mẫu. Các phần mềm chuyên dụng như Mapinfo và Matlab hỗ trợ mô hình hóa sự khuếch tán. Chúng giúp dự báo phạm vi ảnh hưởng của phát thải công nghiệp. Các kỹ thuật thu gom, xử lý mẫu đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu. Việc quan trắc môi trường KCN định kỳ cũng được thực hiện. Điều này nhằm theo dõi chất ô nhiễm môi trường hiệu quả.

III. Ảnh hưởng của phát thải KCN đến môi trường Phú Yên

Phát thải từ các khu công nghiệp (KCN) ở Phú Yên gây ra nhiều tác động tiêu cực. Nước thải KCN và khí thải nhà máy là những nguồn ô nhiễm chính. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước, không khí và đất. Nghiên cứu phân tích cụ thể các tác động này. Từ đó, đưa ra bức tranh rõ nét về hậu quả môi trường. Việc nhận diện ảnh hưởng giúp ưu tiên các biện pháp xử lý chất thải công nghiệp. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Phú Yên là mục tiêu quan trọng.

3.1. Tác động của nước thải KCN đến chất lượng nguồn nước

Nước thải KCN chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại. Kim loại nặng, hóa chất hữu cơ và vô cơ là những thành phần phổ biến. Các đặc trưng nước thải ở KCN rất đa dạng. Chúng phụ thuộc vào loại hình công nghiệp. Khi xả ra môi trường, nước thải KCN gây ô nhiễm nguồn nước Phú Yên. Nước mặt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hệ sinh thái thủy sinh bị phá hủy. Nước ngầm cũng có nguy cơ ô nhiễm. Các chất này tích tụ trong chuỗi thức ăn. Điều này đe dọa sức khỏe con người. Việc kiểm soát và xử lý nước thải KCN là cần thiết để bảo vệ nguồn nước sạch.

3.2. Ảnh hưởng khí thải nhà máy và chất thải rắn công nghiệp

Khí thải nhà máy từ các KCN chứa nhiều chất ô nhiễm không khí. Bụi mịn, SOx, NOx và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi là những thành phần chính. Chúng gây ô nhiễm không khí khu công nghiệp và các khu vực lân cận. Khí thải này ảnh hưởng đến sức khỏe hô hấp của người dân. Chất thải rắn công nghiệp cũng là một vấn đề nan giải. Việc quản lý và xử lý chất thải công nghiệp không đúng cách gây ô nhiễm đất. Các chất độc hại từ chất thải rắn có thể thẩm thấu vào nước ngầm. Cần có quy trình xử lý chất thải công nghiệp nghiêm ngặt. Điều này nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường Phú Yên và sức khỏe con người.

IV. Đánh giá kết quả quan trắc ô nhiễm môi trường KCN

Nghiên cứu đã tiến hành quan trắc và phân tích các chất ô nhiễm môi trường cụ thể. Việc này nhằm định lượng mức độ ô nhiễm tại các KCN Phú Yên. Các quy trình phân tích được xây dựng và kiểm tra độ tin cậy. Kết quả cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Dữ liệu này hỗ trợ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp. Việc đánh giá chính xác ô nhiễm môi trường KCN là cơ sở cho các hành động bảo vệ môi trường. Các kết quả có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý và xử lý chất thải công nghiệp.

4.1. Kết quả phân tích chất ô nhiễm kim loại nặng trong nước

Nghiên cứu tập trung vào phân tích các kim loại nặng như Cu, Mn, As và Cr trong mẫu nước thải KCN. Quy trình phân tích đã được xây dựng và tối ưu hóa. Các điều kiện như pH, tốc độ chảy qua cột, lượng thuốc thử được nghiên cứu kỹ lưỡng. Khả năng hấp phụ của ion kim loại trên than hoạt tính cũng được đánh giá. Kết quả cho thấy sự hiện diện và nồng độ của các chất ô nhiễm môi trường này. Điều này giúp xác định mức độ ô nhiễm nguồn nước Phú Yên. Các số liệu định lượng là cơ sở để đưa ra cảnh báo và biện pháp khắc phục. Cần có giải pháp xử lý chất thải công nghiệp chuyên biệt cho từng loại kim loại nặng.

4.2. Độ tin cậy phương pháp đánh giá ô nhiễm môi trường

Qui trình phân tích Cu2+, Mn2+, As3+, As5+, Cr3+ và Cr6+ trong mẫu nước thải đã được kiểm tra nghiêm ngặt. Độ tin cậy của qui trình được xác lập qua việc phân tích mẫu chuẩn Merck. So sánh kết quả từ phương pháp RNAA và AAS cho thấy sự nhất quán cao. Điều này khẳng định độ chính xác và tin cậy của các phương pháp nghiên cứu. Việc đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu là rất quan trọng. Nó giúp đưa ra các đánh giá chính xác về ô nhiễm môi trường KCN. Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải công nghiệp sẽ dựa trên những kết quả đáng tin cậy này. Quan trắc môi trường KCN cần được thực hiện bằng các phương pháp đã được kiểm định.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoá phân tích nghiên cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh phú yên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM TRƯƠNG MINH TRÍ NGHIÊN CỨU SỰ LAN TRUYỀN VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NGUỒN PHÁT THẢI CÓ KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH PHÚ YÊN LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA PHÂN TÍCH Đà Lạt – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả và người hướng dẫn khoa học. Những kết quả và số liệu trong luận án chưa từng được công bố trước đây dưới bất kỳ hình thức nào. Ngoài ra, trong luận án này tôi có tham chiếu một số thông tin từ các nguồn số liệu khác nhau, các thông tin này đều được đảm bảo trích dẫn đúng, chính xác và rõ nguồn gốc. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Phú Yên, tháng 7 năm 2014 Tác giả i LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Thầy PGS. Nguyễn Ngọc Tuấn, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian qua, nhất là trong quá trình thực hiện đề tài. - Quý Thầy giảng dạy, đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu làm nền tảng cho những bước tiến mai sau. Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến tất cả những người bạn xa gần đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt những năm tháng qua.

Trân trọng ! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC HÌNH .ix DANH MỤC BẢNG .xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. xv PHẦN MỞ ĐẦU. Những nghiên cứu về ô nhiễm môi trường. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy và lan truyền chất ô nhiễm. Yếu tố pH. Yếu tố độ dẫn điện (EC).

Một số thông số khác. Sự khuếch tán chất ô nhiễm vào môi trường. Tình hình hoạt động chung của các KCN ở Việt Nam. Sự hình thành.

Quy mô phát triển. Xu thế phát triển. Áp lực môi trường từ hoạt động ở các KCN. Hiện trạng nước thải tại các khu công nghiệp ở Việt Nam.

Đặc trưng nước thải ở các Khu công nghiệp. Tình hình ô nhiễm nước mặt do nước thải ở các khu công nghiệp. Xu thế diễn biến tổng lượng nước thải và lượng các chất thải gây ô nhiễm nước từ các khu công nghiệp. Ô nhiễm không khí và đất từ hoạt động phát thải của các khu công nghiệp.

Đặc điểm, quy hoạch hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên. Đặc điểm của khu công nghiệp An Phú. Vị trí địa lý. Quy hoạch hoạt động chủ yếu.

Đặc điểm của khu công nghiệp Đông bắc Sông Cầu. Vị trí địa lý. Quy hoạch hoạt động chủ yếu. Đặc điểm của khu công nghiệp Hòa Hiệp.

Vị trí địa lý. Cơ cấu ngành công nghiệp dự kiến đầu tư. Tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất tại các KCN của tỉnh Phú Yên. Một số công cụ máy tính ứng dụng trong nghiên cứu sự khuếch tán các chất ô nhiễm trong môi trường.

Phần mềm Mapinfo. Phần mềm Matlab. Phân tích kích hoạt nơtron (NAA). Phương trình kích hoạt nơtron.

Sự lựa chọn các thông số thời gian trong phân tích kích hoạt. Độ nhạy của phương pháp kích hoạt nơtron. Các kỹ thuật phân tích kích hoạt nơtron. Phân tích kích hoạt nơtron dụng cụ (INAA).

Phân tích kích hoạt nơtron có xử lý hoá (RNAA). Các nguyên nhân gây ra sai số trong quá trình phân tích kích hoạt. Phương pháp định lượng trong phân tích kích hoạt. Những ưu khuyết điểm của phương pháp NAA.

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Giới thiệu chung. Cơ sở lý thuyết của phương pháp hấp thụ nguyên tử. Nguyên tắc của phương pháp.

Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử. Cường độ của vạch phổ hấp thụ. Các kỹ thuật chủ yếu và trang bị của phép đo. Thiết bị nguyên tử hóa.

Nguồn bức xạ đơn sắc. Hệ thống đơn sắc. Các kỹ thuật đo và ghi phổ. Phương pháp phân tích định lượng bằng phép đo AAS.55 CHƯƠNG II.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và nội dung nghiên cứu. Các kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu. Các kỹ thuật thu gom, xử lý và bảo quản mẫu.

Các kỹ thuật tách và làm giàu chất trước phân tích định lượng. Phân tích định lượng các kim loại Cu, Mn, As và Cr. Quan trắc một số thông số chất lượng không khí. Thiết bị, Dụng cụ và Hóa chất .64 CHƯƠNG III.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích Cu và Mn trong mẫu nước thải. Nghiên cứu điều kiện tối ưu tách làm giàu Cu và Mn trong mẫu nước. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp thu Cu2+ và Mn2+.

Ảnh hưởng của tốc độ chảy qua cột. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử. Ảnh hưởng của hàm lượng các ion quan tâm. Khả năng hấp phụ của ion kim loại Cu2+ và Mn2+ trên than hoạt tính.

Nghiên cứu sự giải hấp của phức ocxiquinolinat Cu2+, Mn2+ sau khi hấp phụ trên than hoạt tính. Qui trình phân tích Cu2+ và Mn2+ trong mẫu nước bằng RNAA. Kiểm tra độ tin cậy của qui trình phân tích Cu2+ và Mn2+ đã xác lập. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp RNAA.

Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp AAS. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích As3+, As5+, Cr3+và Cr6+ trong mẫu nước thải. Nghiên cứu tách làm giàu As3+, As5+, Cr3+và Cr6+ trong mẫu nước. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ các phức As3+ - APDC và Cr6+ - APDC trên than hoạt tính.

Ảnh hưởng của lượng thuốc thử. Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ phức trên than hoạt tính. Khả năng hấp phụ của ion kim loại As3+ và Cr6+ trên than hoạt tính. Nghiên cứu ảnh hưởng của dung môi giải hấp đến hiệu suất tách As3+ và Cr6+ 82 3.

Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích As3+, As5+, Cr3+và Cr6+ trong mẫu nước bằng phương pháp RNAA. Kiểm tra độ tin cậy qui trình phân tích As3+, As5+, Cr3+và Cr6+ đã xác lập. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp RNAA. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp AAS.

Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích Cu và Mn trong mẫu trầm tích bằng RNAA. Các bước tiến hành. Qui trình phân tích Cr và As trong mẫu trầm tích bằng phương pháp RNAA. Các bước tiến hành.

Qui trình phân tích Cu, Mn, Cr và As trong mẫu trầm tích bằng phương pháp AAS. Các bước tiến hành. Đánh giá hiện trạng môi trường của 03 khu công nghiệp, tỉnh Phú Yên. Kết quả phân tích kim loại trong các mẫu nước thải.

Kết quả phân tích kim loại trong các mẫu trầm tích. Kết quả xác định một số chất khí tại 03 khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu mô phỏng sự lan truyền. Mô hình hóa sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của các nguồn phát thải tại khu công nghiệp An Phú.

Xây dựng tỷ lệ biến động As, Cr, Cu, Mn trong nước thải. Sự biến động hệ số tỷ lệ hàm lượng của các nguyên tố As, Cr. Sự biến động hàm lượng của As, Cr, Cu, Mn trong nước thải của khu công nghiệp An Phú, với yếu tố nền tại khu vực Xóm Bầu. Xây dựng hệ số làm giàu nguồn phát thải As, Cr, Cu, Mn trong trầm tích dựa vào nguyên tố nền.

Bản đồ hóa sự lan truyền phát tán chất thải bằng phần mềm Mapinfo. Tính toán và biểu diễn sự lan truyền chất thải tại khu công nghiệp An Phú, tỉnh Phú Yên bằng phần mềm Matlab. Mô hình hóa sự lan truyền khí thải CO. Mô hình hóa sự lan truyền nước thải và dự báo diễn thế môi trường nước thải tại Khu công nghiệp An Phú, tỉnh Phú Yên .134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .148 TÀI LIỆU THAM KHẢO .151 PHẦN PHỤ LỤC.

161 vii Phụ lục 1. Thống kê Tình hình hoạt động ở khu công nghiệp An Phú 10/2011. Địa điểm, vị trí lấy mẫu tại 3 khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên. Bản đồ số hóa 03 Khu công nghiệp tỉnh Phú Yên bằng Mapinfo.

Chương trình Matlab.168 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các con đường vận chuyển các nguyên tố hóa học trong môi trường. Số KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới giai đoạn 2006 - 2015 theo vùng kinh tế và so sánh với KCN đã thành lập năm 2006 - 2008. Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ở một số KCN Miền Trung.

Diễn biến COD trên các sông qua các năm. Hàm lượng COD trên sông Thị Vải qua các năm (Nguồn: TCMT, 2009)21 Hình 1. Diễn biến DO dọc sông Thị Vải tháng 8/2008 đến 3/2009 (Nguồn TCMT 2009). Dự báo tổng lượng nước thải từ KCN trong toàn quốc đến năm 2020 (Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009).

Sơ đồ biểu diễn quá trình của phản ứng bắt nơtron. Sơ đồ thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp thu phức 8-hydroxyquinolin của Cu2+ và Mn2+ trên than hoạt tính. Ảnh hưởng của tốc độ chảy qua cột đến hiệu suất hấp thu.

Khả năng hấp phụ của ion kim loại Cu2+ và Mn2+ trên than hoạt tính. Đỉnh phổ gamma Mn-56 chiếu ngắn kênh 7-1 (Ti=5m; Td=2h; Tc=300s)74 Hình 3. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất tách các ion trong dung dịch. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử đến hiệu suất hấp thu.

Khả năng hấp phụ của ion kim loại As3+ và Cr6+ trên than hoạt tính. Phổ gamma của mẫu trầm tích (Ti=1h; Td=3d; Tc=1800s) .90 Nhìn vào phổ gamma của mẫu trầm tích ta thấy rất phức tạp. Do đó, để xác định chính xác hàm lượng các kim loại Cu, Mn, As và Cr trong mẫu trầm tích cần phải tách làm giàu trước khi chiếu xạ. Cụ thể như sau:.

Phổ gamma của đồng vị Mn-56 sau khi tách từ trầm tích đã chiếu ngắn ở kênh 7-1 (Ti=5m; Td=2h; Tc=300s). Phổ gamma của đồng vị As-76 sau khi tách từ mẫu trầm tích đã chiếu tại mâm quay (Ti=1h; Td=2d; Tc=600s). Bản đồ tổng quan về vị trí Khu công nghiệp An Phú và hệ thống thải (Hướng xả thải từ hồ Bầu Sen về phía chợ cá phường 6). Biểu đồ sự biến động tỷ lệ hàm lượng As, Cr, Cu, Mn.

Số hóa mô phỏng khu công nghiệp An Phú. Mô phỏng biểu đồ chứa thông tin kết quả phân tích tại KCN An Phú (đợt 3).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án hóa phân tích nghiên cứu lan truyền, phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm từ nguồn phát thải công nghiệp Phú Yên. Đánh giá nguy cơ môi trường.

Luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" thuộc chuyên ngành Nghiên cứu môi trường. Danh mục: Hóa Phân Tích.

Luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ô nhiễm môi trường KCN Phú Yên: Lan truyền & ảnh hưởng phát thải" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter