Luận án tiến sĩ: Điện cực màng vàng trên nền carbon paste xác định As(III) và As(V) trong nước tự nhiên
Nghiên cứu phát triển điện cực màng vàng trên nền carbon paste để xác định AsIII và AsV trong nước tự nhiên bằng phương pháp von ampe hòa tan anot.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điện cực màng vàng xác định asen trong nước
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Hóa phân tích
- Tác giả:
- Lê Thị Kim Dung
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điện cực màng vàng xác định asen trong nước
Ô nhiễm asen trong nguồn nước là hiểm họa môi trường nghiêm trọng trên toàn cầu. Hơn 140 triệu người tại 70 quốc gia chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nguồn nước nhiễm asen. Tại Việt Nam, nguồn nước dưới đất tại nhiều khu vực đồng bằng có nồng độ asen vượt mức cho phép. Asen thuộc nhóm chất gây ung thư hàng đầu theo đánh giá của tổ chức y tế quốc tế. Hợp chất asen không màu và không mùi nên rất khó phát hiện bằng cảm quan thông thường. Chúng tồn tại ở nồng độ vết hoặc siêu vết trong các tầng ngậm nước. Điện cực màng vàng mang lại giải pháp phân tích asen với độ nhạy cao. Bề mặt vàng có ái lực hóa học đặc biệt mạnh với nguyên tố asen. Thiết bị phân tích điện hóa nhỏ gọn giúp quan trắc nhanh tại hiện trường. Chi phí vận hành thấp hơn đáng kể so với phương pháp quang phổ phức tạp.
1.1. Thực trạng ô nhiễm và nhu cầu phân tích asen
Nguồn nước tự nhiên chứa nhiều dạng asen vô cơ và hữu cơ khác nhau. Asen vô cơ có độc tính cao gấp nhiều lần asen hữu cơ. Việc xác định asen trong nước ngầm đòi hỏi kỹ thuật phân tích có độ nhạy vượt trội. Phương pháp phổ truyền thống như ICP-MS hoặc AAS có độ chính xác cao. Tuy nhiên, hệ thống quang phổ đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và vận hành cồng kềnh. Quy trình xử lý mẫu phức tạp gây khó khăn cho việc phân tích tại nguồn. Kỹ thuật phân tích điện hóa giải quyết triệt để các hạn chế này. Phương pháp cho kết quả nhanh và dễ triển khai ngoài thực địa mà không làm biến đổi mẫu.
1.2. Ưu thế vượt trội của điện cực màng vàng
Điện cực màng vàng đóng vai trò then chốt trong các cảm biến điện hóa hiện đại. Lớp màng vàng nano tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng oxy hóa khử của asen. Độ dẫn điện bề mặt tăng mạnh giúp khuếch đại tín hiệu đo. Khả năng liên kết với ion asen diễn ra chọn lọc và ổn định. Cảm biến màng vàng không sử dụng thủy ngân độc hại nên thân thiện với môi trường. Quá trình chế tạo cảm biến đơn giản và tiết kiệm chi phí hóa chất. Tuổi thọ của màng vàng kéo dài qua nhiều chu kỳ đo lặp lại. Tín hiệu dòng đo được có độ tin cậy và độ lặp lại xuất sắc.
II. Phương pháp von ampe hòa tan anot trong phân tích asen
Phương pháp von-ampe hòa tan anot là kỹ thuật hàng đầu để phân tích lượng vết kim loại. Quy trình đo gồm hai giai đoạn nối tiếp nhau: làm giàu điện hóa và hòa tan anot. Trong giai đoạn tích lũy, ion asen trong dung dịch bị khử về trạng thái kim loại trên bề mặt điện cực. Quá trình này giúp gom tụ lượng vết chất phân tích lên diện tích nhỏ. Tiếp theo, giai đoạn hòa tan anot quét thế ngược lại để oxy hóa asen giải phóng vào dung dịch. Tín hiệu dòng đỉnh thu được tỷ lệ trực tiếp với nồng độ asen ban đầu. Kỹ thuật này đạt độ nhạy tương đương các hệ thống quang phổ đắt tiền. Thời gian phân tích mỗi mẫu chỉ kéo dài vài phút.
2.1. Kỹ thuật von ampe xung vi phân DPV
Kỹ thuật von-ampe xung vi phân DPV áp dụng các xung thế gián đoạn lên nền thế quét tuyến tính. Dòng điện được đo tại hai thời điểm trước và sau khi áp xung. Cách đo này triệt tiêu tối đa dòng nạp điện dung không mong muốn. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu tăng vọt giúp phát hiện nồng độ cực nhỏ. Kỹ thuật DPV cho phép tách rõ các pic dòng nằm sát nhau trên đường cong von-ampe. Giới hạn phát hiện của DPV đạt mức dưới một phần tỷ trong môi trường nước. DPV rất thích hợp để phân tích các mẫu nước ngầm có nền chất phức tạp.
2.2. Kỹ thuật von ampe sóng vuông SWV
Kỹ thuật von-ampe sóng vuông SWV kết hợp chuỗi xung thế đối xứng dạng bậc thang. Tốc độ quét thế của SWV diễn ra cực nhanh so với các kỹ thuật thông thường. Thời gian phân tích một chu kỳ chỉ mất vài giây ngắn ngủi. Dòng điện thuận và dòng điện nghịch được ghi nhận đồng thời để tính toán dòng tổng. SWV loại bỏ dòng nền hiệu quả cao và tăng cường độ nét của pic dòng. Độ phân giải và độ nhạy của SWV vượt trội trên nền điện cực biến tính. Kỹ thuật SWV là lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống quan trắc dòng chảy liên tục.
III. Công nghệ điện cực than thủy tinh phủ vàng biến tính
Nền vật liệu carbon đóng vai trò giá đỡ vững chắc cho các lớp màng kim loại hoạt tính. Điện cực than thủy tinh phủ vàng và than nhão là hai cấu trúc được ứng dụng rộng rãi. Quá trình điện hóa biến tính bề mặt tạo ra lớp phủ hạt nano vàng phân bố đồng đều. Bề mặt biến tính làm giảm quá thế phản ứng của ion asen. Tốc độ chuyển điện tích trên ranh giới tiếp xúc pha tăng lên rõ rệt. Cấu trúc vật liệu mới duy trì độ ổn định tín hiệu trong môi trường axit mạnh. Công nghệ này tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển các cảm biến thương mại di động.
3.1. Kỹ thuật điện hóa biến tính bề mặt carbon
Quy trình biến tính bề mặt sử dụng phương pháp lắng đọng điện hóa trực tiếp. Dung dịch tiền chất muối vàng được khử catot lên đế carbon dẫn điện. Thông số điện thế và thời gian lắng đọng kiểm soát kích thước hạt nano vàng. Bề mặt sau biến tính có diện tích hoạt động điện hóa mở rộng đáng kể. Các tâm hoạt tính phân bố đồng đều tạo thuận lợi cho phản ứng điện cực. Cấu trúc xốp nano bẫy giữ ion asen hiệu quả hơn trong bước tích lũy. Độ bám dính của màng vàng trên đế carbon được tối ưu hóa qua từng chu kỳ xử lý.
3.2. So sánh điện cực than thủy tinh và than nhão
Điện cực than thủy tinh phủ vàng sở hữu độ bền cơ học cao và bề mặt phẳng đồng nhất. Quy trình làm sạch và đánh bóng điện cực than thủy tinh đòi hỏi thao tác tỉ mỉ. Ngược lại, điện cực than nhão biến tính vàng có giá thành rẻ và dễ chế tạo hàng loạt. Bề mặt than nhão dễ dàng tái tạo mới bằng cách gạt bỏ lớp vật liệu cũ. Nghiên cứu trên nền than nhão là bước đệm phát triển điện cực in lưới dùng một lần. Cả hai hệ điện cực đều cho độ phản hồi dòng xuất sắc đối với lượng vết asen trong nước.
IV. Phân tích dạng asen As III và As V trong nước ngầm
Phân tích dạng asen As(III) và As(V) có vai trò then chốt trong đánh giá mức độ độc hại nguồn nước. As(III) có khả năng gây độc cấp tính và mãn tính cao hơn nhiều so với As(V). Tỷ lệ nồng độ giữa hai dạng oxy hóa phản ánh tính chất hóa lý của tầng chứa nước. Phân tích dạng giúp đưa ra phương án xử lý môi trường phù hợp và triệt để. Phương pháp điện hóa cho phép định lượng trực tiếp từng dạng asen riêng biệt. Quy trình đo loại bỏ các bước tách chiết sắc ký phức tạp. Phép đo điện hóa bảo toàn nguyên vẹn trạng thái oxy hóa của mẫu nước tự nhiên.
4.1. Cơ chế xác định chọn lọc As III
Dạng As(III) phản ứng điện hóa trực tiếp trên màng nano vàng trong môi trường axit clohydric. Quá trình khử As(III) thành asen kim loại diễn ra ở vùng điện thế tích lũy âm thích hợp. Sau đó, asen kim loại bị oxy hóa hòa tan trở lại dung dịch dưới dạng pic dòng sắc nét. Phản ứng này hoàn toàn không bị can thiệp bởi dạng As(V) trong cùng điều kiện đo. Cường độ dòng đỉnh hòa tan anot tỷ lệ thuận với hàm lượng As(III) tự do. Phương pháp đạt độ chọn lọc tuyệt đối mà không cần bổ sung hóa chất che.
4.2. Khử gián tiếp để định lượng tổng As và As V
Dạng As(V) trơ về mặt điện hóa nên không tạo tín hiệu trực tiếp trên điện cực màng vàng. Quy trình định lượng yêu cầu bước khử sơ bộ As(V) về dạng hoạt động As(III). Các tác nhân khử êm dịu như kali iođua hoặc axit ascorbic chuyển hóa hoàn toàn As(V). Phép đo von-ampe sau phản ứng khử cung cấp nồng độ asen tổng số trong mẫu nước. Hàm lượng As(V) được tính toán chuẩn xác qua hiệu số giữa asen tổng và As(III) ban đầu. Kỹ thuật này đạt hiệu suất thu hồi cao trên các nguồn nước ngầm thực tế.
V. Đánh giá giới hạn phát hiện LOD và định lượng LOQ
Đánh giá giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ khẳng định độ tin cậy của quy trình. Quy chuẩn chất lượng nước ăn uống quốc tế áp đặt mức giới hạn asen vô cùng nghiêm ngặt. Phương pháp phân tích cần đáp ứng độ nhạy ở dải nồng độ microgram trên mỗi lít nước. Giới hạn phát hiện thấp cho phép cảnh báo sớm nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng. Độ chụm và độ thu hồi của phép đo tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn hóa phân tích. Đây là cơ sở khoa học để ứng dụng cảm biến điện cực màng vàng vào các thiết bị kiểm nghiệm nước xách tay.
5.1. Xác định giới hạn phát hiện LOD và định lượng LOQ
Giới hạn phát hiện LOD được xác định dựa trên ba lần độ lệch chuẩn của tín hiệu mẫu trắng. Giới hạn định lượng LOQ được thiết lập tương ứng mười lần độ lệch chuẩn. Cảm biến điện cực màng vàng kết hợp kỹ thuật hòa tan anot đạt giá trị LOD dưới 0,5 µg/L. Khoảng tuyến tính của phương pháp đo trải dài từ 1 µg/L đến 100 µg/L. Ngưỡng phát hiện này thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn 10 µg/L của Tổ chức Y tế Thế giới. Hệ số tương quan hồi quy tuyến tính luôn đạt độ tin cậy cao trên 0,99.
5.2. Đánh giá độ chọn lọc và ảnh hưởng của ion cản trở
Nguồn nước tự nhiên thường chứa nhiều ion kim loại đi kèm như đồng, chì, sắt và kẽm. Ion đồng có thế khử gần với asen nên dễ gây ảnh hưởng cộng hưởng pic dòng. Việc tối ưu hóa điện thế tích lũy và sử dụng tác nhân tạo phức giúp loại trừ hoàn toàn ion đồng. Các anion thông thường như clorua, nitrat và sunfat không gây biến dạng tín hiệu đo. Phương pháp duy trì độ đúng cao khi thử nghiệm trên các mẫu nước giếng khoan thực tế. Kết quả phân tích đạt độ tương thích cao với phương pháp đối chứng quang phổ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC LÊ THỊ KIM DUNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐIỆN CỰC MÀNG VÀNG TRÊN NỀN CARBON PASTE CHO PHƢƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN ANOT XÁC ĐỊNH As(III) VÀ As(V) TRONG NƢỚC TỰ NHIÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA PHÂN TÍCH HUẾ, NĂM 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC LÊ THỊ KIM DUNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐIỆN CỰC MÀNG VÀNG TRÊN NỀN CARBON PASTE CHO PHƢƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN ANOT XÁC ĐỊNH As(III) VÀ As(V) TRONG NƢỚC TỰ NHIÊN Ngành: HÓA PHÂN TÍCH Mã số: 9440118 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA PHÂN TÍCH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. HOÀNG THÁI LONG 2. ĐẶNG VĂN KHÁNH HUẾ, NĂM 2022 LỜI CÁM ƠN Luận án được hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hóa Phân tích, Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin cảm ơn PGS.
Hoàng Thái Long và TS. Đặng Văn Khánh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế; Ban Giám hiệu và Bộ môn Hóa học – Lý sinh, Khoa Cơ bản, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án.
iv MỞ ĐẦU Asen (As) là một á kim phổ biến thứ 20 trong vỏ Trái đất, là thành phần của hơn 245 khoáng chất và là một nguyên tố vi lƣợng xếp thứ 12 trong cơ thể con ngƣời [34], [98]. Kể từ khi đƣợc Albertus Magnus phát hiện vào năm 1250 sau Công Nguyên, nguyên tố này đã đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ y tế, nông nghiệp, công nghiệp,…. Tuy nhiên, asen cũng là nguyên tố gây ô nhiễm, có khả năng xâm nhập, tích lũy cao trong cơ thể và đã đƣợc Tổ chức Nghiên cứu bệnh Ung thƣ Thế giới (IARC) xếp vào loại các hợp chất gây ung thƣ nhóm 1 [38]. Asen xuất hiện trong môi trƣờng ở một số trạng thái oxy hóa (-3, 0, +3 và +5), trong đó As(III) là dạng độc nhất, độc hơn As(V) 60 lần, các hợp chất asen vô cơ độc hơn asen hữu cơ 100 lần [34].
Vì vậy, phân tích riêng các dạng asen có vai trò quan trọng trong đánh giá ô nhiễm môi trƣờng, nghiên cứu quá trình chuyển hóa và tích lũy sinh học hay đƣa ra biện pháp xử lý ô nhiễm,. Vấn đề ô nhiễm asen trong nguồn nƣớc, đƣợc xem là nguồn gây nhiễm độc asen ở dạng vô cơ chính cho con ngƣời, đã ảnh hƣởng đến hơn 140 triệu ngƣời ở 70 quốc gia khác nhau trên thế giới. Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn nƣớc dƣới đất ở khu vực Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hà Tây, Hƣng Yên, Vĩnh Phúc, An Giang, Đồng Tháp bị nhiễm asen cao [1]. Tuy nhiên, asen không thể dễ dàng đƣợc phát hiện trong nguồn nƣớc do các hợp chất asen không có mùi, vị và thƣờng tồn tại ở hàm lƣợng vết (< 1 ppm, ppm mg/L) hoặc siêu vết (< 1 ppb, ppb µg/L).
Do đó, các phƣơng pháp phân tích nhạy và chọn lọc với asen trong nƣớc là rất quan trọng. Một số phƣơng pháp phân tích thƣờng đƣợc sử dụng để xác định asen và dạng của nó nhƣ quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng, khối phổ plasma cặp cảm ứng… hay các phƣơng pháp phân tích điện hóa hiện đại, mà đại diện điển hình là phƣơng pháp von-ampe hòa tan (SV)… Các phƣơng pháp phân tích phổ có ƣu điểm là có giới hạn phát hiện (LOD) thấp từ 0,5 đến 50 µg/L, độ nhạy cao. Tuy nhiên, các phƣơng pháp này lại yêu cầu phải trang bị thiết bị đắt tiền, cồng kềnh, chi phí vận hành cao và thƣờng đòi hỏi quy trình chuẩn 1 bị mẫu phức tạp nên chúng có thể không phù hợp với mục đích phân tích tại hiện trƣờng [95], [117]. Trái lại, SV có độ nhạy, độ chọn lọc tƣơng đƣơng với các phƣơng pháp phổ, nhƣng thiết bị đo đơn giản, dễ sử dụng, nhỏ gọn, thời gian phân tích ngắn, đặc biệt nếu phát triển đƣợc các điện cực biến tính thân thiện với môi trƣờng, tránh sai số do quá trình vận chuyển và bảo quản mẫu trƣớc khi phân tích [82].
Trong số các phƣơng pháp SV, phƣơng pháp von-ampe hòa tan anot (ASV) sử dụng điện cực biến tính với vàng đã và đang là hƣớng nghiên cứu đƣợc quan tâm nghiên cứu nhất hiện nay để phân tích các dạng asen trong nƣớc, đặc biệt là phân tích trực tiếp As(III) và As(V), với giới hạn phát hiện thấp, độ chọn lọc cao. Các điện cực nền thƣờng đƣợc sử dụng để biến tính thƣờng là điện cực cacbon, nhƣ điện cực than thủy tinh (GCE) [30], điện cực than nhão (CPE) [35], điện cực in lƣới (SPE) [84], điện cực kim cƣơng pha tạp bo (BDDE) [139], [168]… Trong đó, CPE là loại điện cực đã đƣợc phát minh và sử dụng trong một thời gian dài. Nhƣng hiện nay việc sử dụng điện cực loại này để phát triển các phƣơng pháp phân tích mới vẫn đang đƣợc chú ý, do CPE có thể đƣợc biến tính dễ dàng, linh hoạt trong thiết kế… [115]. Mặt khác các kết quả nghiên cứu trên CPE có thể xem là tiền đề cho việc phát triển các phƣơng pháp phân tích trên điện cực in lƣới, một xu hƣớng mới trong phân tích điện hóa.
Một trong những thách thức khi phân tích dạng asen là làm sao có thể phân tích định lƣợng đƣợc trực tiếp As(V) trong nƣớc. Trong nhiều năm trƣớc đây, As(V) vẫn thƣờng đƣợc xem là không có tính điện hoạt [151], tín hiệu hòa tan của nó chỉ nhận đƣợc trong môi trƣờng axit có nồng độ cao, ở thế làm giàu rất âm [71], [175]. Do điều kiện định lƣợng trực tiếp không thuận lợi, nên As(V) thƣờng phải đƣợc khử hóa học trƣớc thành As(III) bằng các chất khử thích hợp nhƣ Na2SO3, SO2, hydrazin + HBr, KI (axit ascobic)… trong điều kiện đun nóng dung dịch [34], [100]. Sau đó, As(III) tạo thành đƣợc xác định bằng phƣơng pháp SV.
Nếu As(V) đƣợc xác định trực tiếp trong mẫu không cần qua giai đoạn khử về As(III) ở bên ngoài trƣớc khi đem phân tích (gọi tắt là phân tích trực tiếp) thì không những rút ngắn đƣợc thời gian phân tích mà còn giảm đƣợc nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng do không cần sử 2 dụng nhiều hóa chất để khử. Phân tích đƣợc As(V) trực tiếp cũng sẽ tránh đƣợc sự nhiễm bẩn mẫu, sự thất thoát asen do tạo thành các hợp chất bay hơi của nguyên tố này, ví dụ nhƣ AsH3, trong quá trình khử. Bên cạnh đó, các nghiên cứu ứng dụng để phân tích dạng asen còn ít và chƣa hệ thống để có thể áp dụng vào thực tế. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài luận án: “NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐIỆN CỰC MÀNG VÀNG TRÊN NỀN CARBON PASTE CHO PHƢƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN ANOT XÁC ĐỊNH As(III) VÀ As(V) TRONG NƢỚC TỰ NHIÊN” nhằm lựa chọn các điều kiện thích hợp để xây dựng quy trình phân tích trực tiếp As(III) và As(V) trong nƣớc tự nhiên bằng phƣơng pháp von-ampe hòa tan với chi phí thấp, phù hợp với điều kiện các phòng thí nghiệm ở Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu phát triển điện cực có khả năng phân tích xác định đƣợc lƣợng vết As(III) và As(V) trong nƣớc tự nhiên cho phƣơng pháp von-ampe hòa tan phù hợp với điều kiện các phòng thí nghiệm ở Việt Nam, nhằm phục vụ cho nhu cầu quan trắc nồng độ asen trong quá trình khai thác và xử lý nƣớc cấp cho sinh hoạt. Đối tƣợng nghiên cứu - Các loại điện cực màng vàng trên nền kim cƣơng pha tạp bo (boron doped diamond, viết tắt là BDD), than nhão (carbon paste, viết tắt là CP). - Phƣơng pháp von-ampe hòa tan anot; - As(III) và As(V) trong nƣớc tự nhiên. Điểm mới của luận án - Phát triển đƣợc điện cực màng vàng ex-in situ trên nền than nhão để xác định As(III) vô cơ bằng phƣơng pháp von-ampe hòa anot tan xung vi phân trong nền HCl và axit ascobic.
- Phát triển đƣợc điện cực màng vàng ex-in situ trên nền than nhão để xác định As(III) và As(V) vô cơ trong nƣớc tự nhiên bằng phƣơng pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân trong nền Na2SO3 có mặt Mn(II). GIỚI THIỆU VỀ ASEN 1. Sơ lƣợc về asen Asen là nguyên tố thuộc nhóm VA của bảng hệ thống tuần hoàn. Nó là một á kim tƣơng đối phổ biến trong thiên nhiên.10-4 % tổng số nguyên tử trong vỏ Trái đất và tồn tại chủ yếu dƣới dạng khoáng vật sulfua: reanga (As4S4), oripimen (As3S3) hay lẫn trong khoáng vật của kim loại khác [14].
Asen có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s24p3. Asen có thể tồn tại dƣới các dạng hợp chất với các mức oxy hóa -3, 0, +3, +5. Trong nƣớc, nó thƣờng có mặt dƣới dạng asenat, với trạng thái oxy hóa là +5, nếu nƣớc chứa nhiều oxy hòa tan. Tuy nhiên, trong môi trƣờng khử (< 200 mV), asen thƣờng tồn tại dƣới dạng asenit, với trạng thái oxy hóa +3 [165].
Asen có ba dạng thù hình là asen xám, asen đen và asen vàng. Asen xám, As(α) là dạng bền, tƣơng đối cứng, giòn. Asen đen, As(β) là dạng vô định hình, giòn. Asen vàng, As(γ) (gồm những phân tử As4) giả bền, mềm (nhƣ sáp), tan dễ trong cacbon disunfua, có tính chất giống photpho trắng và có hoạt tính hóa học cao hơn As(α) và As(β) [10].
Asen đã đƣợc sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Theo thống kê, khoảng 70% sản lƣợng asen trên thế giới đƣợc sử dụng trong xử lý gỗ, 22% trong hóa chất nông nghiệp và phần còn lại trong thủy tinh, dƣợc phẩm, hợp kim. Nguồn phát sinh asen trong môi trƣờng Asen đi vào môi trƣờng từ 2 nguồn chính là nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo. Nguồn tự nhiên chủ yếu là do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, nƣớc chảy qua các vùng khai khoáng, trầm tích, đất đá chứa asen [27].
Asen có thể dễ dàng hòa tan trong nƣớc dƣới đất tùy thuộc vào pH, điều kiện oxy hóa khử, nhiệt độ và thành phần dung dịch. Nhiều vùng nƣớc địa nhiệt chứa nồng độ asen cao. 4 Nguồn nhân tạo của asen vƣợt quá các nguồn tự nhiên trong môi trƣờng ở tỉ lệ khoảng 3:1 [98]. Con ngƣời trong quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã đƣa asen vào không khí, nƣớc và đất.
Những nguồn thải này cuối cùng có thể ảnh hƣởng đến mức dƣ lƣợng trong thực vật và động vật.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Kim Dung (2022). Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-phan-tich/luan-an-tien-si-dien-cuc-mang-vang-xac-dinh-asen-nuoc-tu-nhien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phát triển điện cực màng vàng trên nền carbon paste để xác định AsIII và AsV trong nước tự nhiên bằng phương pháp von ampe hòa tan anot.
Luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Hóa Phân Tích.
Luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu điện cực màng vàng xác định asen trong nước bằng phương pháp von-ampe" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.