Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe - Đại học Quốc gia Hà Nội
Nghiên cứu chế tạo TiO2 nano biến tính N, Fe ứng dụng quang xúc tác xử lý môi trường. Phân tích cấu trúc, hiệu suất vượt trội so với vật liệu thông thường.
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan vật liệu nano TiO2: Cấu trúc & ứng dụng
- Số trang:
- 157 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hoá Vô cơ
- Tác giả:
- Lê Diên Thân
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan vật liệu nano TiO2 Cấu trúc ứng dụng
Nghiên cứu về vật liệu nano TiO2 ngày càng được quan tâm nhờ các tính chất ưu việt. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc, tính chất và các ứng dụng tiềm năng của TiO2 kích thước nano. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là nền tảng để phát triển vật liệu biến tính, khắc phục hạn chế của TiO2 tinh khiết.
1.1. Cấu trúc và tính chất đặc trưng của TiO2
Tài liệu giới thiệu về cấu trúc, tính chất của TiO2 kích thước nano. Phân tích ba dạng tinh thể chính: anatase, rutile và brookite. Cấu trúc bề mặt và điện tử của vật liệu nano TiO2 được xem xét. Quá trình quang xúc tác trên TiO2 được giải thích chi tiết. Bao gồm quá trình kích hoạt và các phản ứng oxy hóa-khử quang xúc tác. Tính chất quang xúc tác là điểm mạnh của vật liệu này, ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
1.2. Ứng dụng và hạn chế của TiO2 tinh khiết
TiO2 kích thước nano có nhiều ứng dụng quan trọng. Các lĩnh vực bao gồm xử lý môi trường, y sinh và năng lượng mặt trời. Tuy nhiên, TiO2 tinh khiết vẫn tồn tại một số hạn chế. Vùng hấp thụ ánh sáng của vật liệu này chủ yếu nằm ở vùng tử ngoại (UV). Hiệu suất quang xúc tác dưới ánh sáng nhìn thấy còn thấp. Điều này đòi hỏi các phương pháp biến tính để cải thiện hoạt tính. Đây là một thách thức lớn cần được giải quyết trong nghiên cứu.
II. Điều chế TiO2 kích thước nano Phương pháp quy trình
Để đạt được các tính chất mong muốn, việc lựa chọn phương pháp điều chế TiO2 đóng vai trò then chốt. Tài liệu khám phá các kỹ thuật khác nhau để tổng hợp TiO2 nano, đồng thời phác thảo quy trình thực nghiệm chi tiết cho từng phương pháp. Sự kiểm soát chặt chẽ quy trình giúp tối ưu hóa kích thước hạt và cấu trúc vật liệu.
2.1. Các phương pháp điều chế vật liệu nano TiO2
Nhiều phương pháp điều chế TiO2 kích thước nanomet được khảo sát. Phương pháp kết tủa và đồng kết tủa được sử dụng rộng rãi. Phương pháp thủy nhiệt cũng là một lựa chọn hiệu quả để tổng hợp TiO2 nano. Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như sol-gel và lắng đọng hơi. Mục tiêu chính là kiểm soát kích thước hạt và cấu trúc tinh thể. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất và hiệu suất của vật liệu nano TiO2 trong các ứng dụng thực tế.
2.2. Quy trình thực nghiệm điều chế TiO2
Quy trình điều chế bột TiO2 kích thước nano được mô tả chi tiết. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu được lựa chọn cẩn thận. Quy trình bao gồm các bước từ điều chế TiO2 tinh khiết làm mẫu đối chứng. Tiếp theo là các mẫu biến tính, ví dụ như điều chế bột Fe-TiO2 bằng phương pháp tẩm. Quy trình điều chế TiO2 pha tạp nitơ thực hiện bằng tẩm hoặc kết tủa. Cuối cùng, quy trình điều chế TiO2 biến tính N-Fe được tiến hành qua đồng kết tủa hoặc tẩm. Các bước thực nghiệm được chuẩn hóa để đảm bảo tính lặp lại và chính xác.
III. Tổng hợp TiO2 pha tạp nitơ Tối ưu điều kiện
Nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp TiO2 nano bằng cách pha tạp nitơ (N). Việc biến tính này nhằm mục đích cải thiện khả năng hấp thụ ánh sáng và hoạt tính quang xúc tác. Các phương pháp khác nhau và điều kiện tối ưu được khám phá để đạt được hiệu quả cao nhất cho TiO2 pha tạp nitơ.
3.1. Điều chế N TiO2 theo phương pháp tẩm
Quá trình tổng hợp TiO2 nano pha tạp nitơ (t.N-TiO2) được thực hiện bằng phương pháp tẩm. Huyền phù TiO2.nH2O được tẩm trong dung dịch NH3. Các yếu tố ảnh hưởng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Bao gồm nồng độ NH3, tỷ lệ lỏng/rắn (L/R), thời gian tẩm, và nhiệt độ nung. Mục tiêu là tối ưu hóa các điều kiện này. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và hoạt tính của TiO2 pha tạp nitơ. Biến tính phi kim loại TiO2 bằng nitơ là một hướng nghiên cứu đầy tiềm năng.
3.2. Điều chế N TiO2 theo phương pháp đồng kết tủa
TiO2 pha tạp nitơ (k.N-TiO2) cũng được điều chế bằng phương pháp thủy phân TiCl4 trong dung dịch có mặt NH3. Các thông số như nồng độ TiCl4, tỷ lệ mol NH3/TiCl4, nhiệt độ thủy phân, thời gian và tốc độ nung được khảo sát. Phổ EDS, FT-IR, và XPS được sử dụng để xác định dạng tồn tại của nitơ trong sản phẩm. Hoạt tính quang xúc tác của k.N-TiO2 được đánh giá kỹ lưỡng. Vai trò của NH3 đối với quá trình điều chế được làm rõ. Phương pháp này mang lại khả năng kiểm soát tốt hơn các đặc tính của TiO2 pha tạp nitơ.
IV. Điều chế TiO2 biến tính N Fe Nâng cao hoạt tính
Việc kết hợp nitơ và sắt để biến tính TiO2 kích thước nano là một chiến lược hiệu quả. Mục tiêu là tạo ra TiO2 biến tính N-Fe có hoạt tính quang xúc tác vượt trội dưới ánh sáng nhìn thấy. Nghiên cứu đi sâu vào các phương pháp và điều kiện cần thiết để tổng hợp vật liệu này.
4.1. Điều chế Fe TiO2 kích thước nanomet
Tổng hợp TiO2 nano biến tính sắt (Fe-TiO2) được thực hiện bằng phương pháp tẩm. Nồng độ Fe(III) trong dung dịch tẩm và nhiệt độ xử lý sau tẩm là các yếu tố quan trọng. Các điều kiện này ảnh hưởng đến sự phân tán của Fe trong cấu trúc TiO2 kích thước nano. Sự có mặt của Fe cải thiện khả năng hấp thụ ánh sáng và tạo ra các tâm hoạt động mới. Điều này dẫn đến sự nâng cao hiệu suất quang xúc tác. Biến tính kim loại TiO2 bằng Fe là một hướng nghiên cứu hứa hẹn cho các ứng dụng thực tế.
4.2. Tổng hợp TiO2 biến tính hỗn hợp N và Fe
TiO2 biến tính N-Fe được điều chế bằng phương pháp đồng kết tủa và tẩm. Sự kết hợp của nitơ và sắt tạo ra hiệu ứng hiệp đồng mạnh mẽ. Điều này giúp mở rộng khả năng hấp thụ ánh sáng của vật liệu sang vùng khả kiến. Các điều kiện điều chế được tối ưu hóa để đạt hiệu suất cao nhất. Sản phẩm TiO2 biến tính N-Fe thể hiện hoạt tính quang xúc tác vượt trội so với các vật liệu biến tính đơn lẻ. Sự kết hợp giữa biến tính phi kim loại TiO2 và biến tính kim loại TiO2 mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao hoạt tính quang xúc tác.
V. Đánh giá tính chất quang xúc tác TiO2 biến tính
Sau quá trình điều chế, việc đánh giá hoạt tính quang xúc tác là bước quan trọng để xác định hiệu quả của TiO2 biến tính N-Fe. Phần này trình bày các phương pháp đánh giá và so sánh hiệu suất giữa các mẫu vật liệu. Độ bền của sản phẩm cũng được khảo sát, khẳng định tiềm năng ứng dụng.
5.1. Các phương pháp đánh giá hoạt tính quang xúc tác
Hiệu suất quang xúc tác của TiO2 biến tính N-Fe được đánh giá kỹ lưỡng. Sử dụng đèn compact dân dụng để thử hoạt tính quang xúc tác. Quy trình xác định hiệu suất được chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác. Các phương pháp nghiên cứu tính chất vật liệu bao gồm nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), đo diện tích bề mặt riêng BET. Ngoài ra còn có phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS), phổ hồng ngoại (FT-IR), phân tích nhiệt (DTA-TGA), phổ hấp thụ UV-Vis, và phổ quang electron tia X (XPS). Các phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc, thành phần và đặc tính quang học của vật liệu.
5.2. So sánh hiệu suất và độ bền của sản phẩm
Các mẫu TiO2 biến tính N-Fe, TiO2 pha tạp nitơ, và TiO2 pha tạp sắt được so sánh. Hiệu suất quang xúc tác dưới ánh sáng nhìn thấy của chúng cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Mẫu TiO2 biến tính N-Fe thường cho kết quả tốt nhất. Điều này khẳng định hiệu quả của việc biến tính đồng thời nitơ và sắt. Độ bền của các vật liệu cũng được khảo sát. Kết quả cho thấy vật liệu giữ được hoạt tính ổn định sau nhiều chu kỳ sử dụng. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng thực tế của TiO2 kích thước nano biến tính trong các hệ thống xử lý môi trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ DIÊN THÂN NGHIÊN CỨU CÁC QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA BỘT TiO2 KÍCH THƢỚC NANOMET ĐƢỢC BIẾN TÍNH BẰNG N VÀ Fe Chuyên ngành: Hóa vô cơ Mã số: 62 44 25 01 LUÂN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGÔ SỸ LƢƠNG TS. NGUYỄN HUY PHIÊU Hà Nội – 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIO2 KÍCH THƢỚC NANOMET. Cấu trúc, tính chất và một số ứng dụng quan trọng của TiO 2.
Cấu trúc của TiO2. Cấu trúc tinh thể của TiO2. Cấu trúc bề mặt của TiO2. Cấu trúc điện tử của TiO2.
Quá trình quang xúc tác trên TiO2. Quá trình kích hoạt quang xúc tác TiO2. Quá trình oxyhóa-khử quang xúc tác. Một số ứng dụng quan trọng của TiO2 kích thước nanomet.
Hạn chế của TiO2 kích thước nanomet tinh khiết. Các phƣơng pháp điều chế và biến tính bột TiO2 kích thƣớc nanomet. Các phương pháp điều chế bột TiO2 kích thước nanomet. Phương pháp kết tủa và đồng kết tủa.
Phương pháp thủy nhiệt. Một số phương pháp điều chế khác. Các phương pháp biến tính TiO2 kích thước nanomet. Biến tính bề mặt.
Biến tính cấu trúc TiO2 kích thước nanomet. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất quang của TiO2 biến tính. Ảnh hưởng của thành phần pha, kích thước tinh thể và diện tích bề mặt. 26 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Ảnh hưởng của nồng độ chất biến tính. Ảnh hưởng bởi trạng thái tồn tại của chất biến tính trong TiO 2. Ảnh hưởng của năng lượng vùng cấm Eg. Cơ chế hoạt hóa TiO2 biến tính bởi ánh sáng.
Một số kết luận chủ yếu rút ra từ phần tổng quan. Nội dung nghiên cứu của luận án. 35 CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM. Lựa chọn hóa chất và dụng cụ, thiết bị chủ yếu.
Lựa chọn hóa chất. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu. Phƣơng pháp điều chế và quy trình thực nghiệm. Phương pháp điều chế.
Quy trình thực nghiệm điều chế bột TiO2 kích thước nanomet. Quy trình điều chế bột TiO2 tinh khiết theo phương pháp kết tủa và bột Fe-TiO2 theo phương pháp tẩm. Quy trình điều chế bột TiO2 biến tính nitơ theo phương pháp tẩm (t.N-TiO2) và phương pháp kết tủa (k. Quy trình điều chế bột TiO2 biến tính hỗn hợp N và Fe theo phương pháp đồng kết tủa và phương pháp tẩm.
Quy trình thực nghiệm đánh giá hiệu suất quang xúc tác. Các phương pháp đánh giá hiệu suất quang xúc tác. Bộ đèn compact dân dụng thử quang xúc tác. Quy trình thực nghiệm xác định hiệu suất quang xúc tác.
Các phƣơng pháp nghiên cứu tính chất của vật liệu. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng BET.
Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS). Phổ hồng ngoại biến đổi Furie FT - IR. 46 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp phân tích nhiệt DTA-TGA.
Phương pháp phổ hấp thụ UV-Vis. Phương pháp phổ quang electron tia X (XPS). 49 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu điều chế bột N-TiO2 kích thƣớc nanomet.
Điều chế bột TiO2 kích thước nanomet làm mẫu đối chứng. Ảnh hưởng của nồng độ TiCl4. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung. Các đặc trưng XRD, EDS, UV-Vis, TEM của bột TiO2.
Điều chế bột t.N-TiO2 kích thước nanomet theo phương pháp tẩm huyền phù TiO2.nH2O trong dung dịch NH3. Ảnh hưởng của nồng độ NH3. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lỏng/Rắn (L/R). Ảnh hưởng của thời gian tẩm TiO2.nH2O trong dung dịch NH3.
Ảnh hưởng của nhiệt độ nung. Một số đặc trưng chủ yếu của bột t.N-TiO2 kích thước nanomet. Điều chế bột k.N-TiO2 kích thước nanomet theo phương pháp thuỷ phân TiCl4 trong dung dịch nước có mặt NH3. Ảnh hưởng của nồng độ TiCl4.
Ảnh hưởng của tỉ lệ mol NH3/TiCl4. Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân. Ảnh hưởng của thời gian nung và tốc độ nâng nhiệt. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung.
Phổ EDS, FT-IR, XPS và dạng tồn tại của nitơ trong sản phẩm. Hoạt tính quang xúc tác của bột k. Vai trò của NH3 đối với quá trình điều chế. Điều chế TiO2 kích thƣớc nanomet biến tính N và Fe.
Điều chế bột Fe-TiO2 kích thước nanomet theo phương pháp tẩm. 85 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý sau khi tẩm. Ảnh hưởng của nồng độ Fe(III) trong dung dịch.
Điều chế bột TiO2 kích thước nanomet biến tính hỗn hợp N và Fe. Ảnh hưởng của các điều kiện điều chế. So sánh hiệu suất quang xúc tác và khảo sát độ bền của sản phẩm. So sánh hiệu suất quang xúc tác của sản phẩm.
Khảo sát độ bền của sản phẩm. 106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Bảng số liệu của một số đồ thị trong luận án.
Giản đồ phân tích nhiệt với tốc độ nâng nhiệt khác nhau. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD). Phương trình hồi qui để xác định λ và Eg trên phổ UV-Vis. Tính bề mặt riêng theo phương pháp BET.
Tính toán mật độ trạng thái của N-TiO2. Năng lượng liên kết và dạng tồn tại của nitơ pha tạpTiO2. 145 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ac axit axetic, (Acetic acid) AO obitannguyên tử, (Atomic orbital) BET phương pháp xác định bề mặt riêng BET, (Brunauer-Emmett-Teller) CB vùng dẫn, (Conduction Band) DOS mật độ trạng thái, (Densities of States) DSC nhiệt lượng quét vi sai, (Differential Scanning Calorimetry) DTA phương pháp phân tích nhiệt vi sai, (Differential thermal analysis) EDS phổ tán xạ năng lượng tia X, (Energy Dispersive X-Ray Spectrormetry) e- điện tử quang sinh, (electron formed upon illumination of a semiconductor) Eg năng lượng vùng cấm, (band gap energy) eV đơn vị năng lượng tính theo eV, (electron volts) IR tia hồng ngoại, (Infrared) hν năng lượng ánh sáng tới, (incident photon energy) h+ lỗ trống quang sinh, (hole formed upon illumination of a semiconductor) λ bước sóng, (wavelength) M kim loại, (metal) Mn+ ion kim loại ở trạng thái oxy hóa n, (metallic ion with oxidation state n) MB metylen xanh, (Metylene Blue) MO obitan phân tử, (Molecular Orbital) (NH)o NH thay thế, (subtitutional NH) (NH)i NH thâm nhập, (interstitial NH) (N)i nitơ thâm nhập, (interstitial nitrogen) (N)o nitơ thay thế, (subtitutional nitrogen) nm nanomet, (nanometer) O 2 ion gốc siêu oxít, (superoxide ion radical) OH gốc hydroxyl, (hydroxyl radical) vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pHzpc độ pH ứng với điểm điện tích bằng không, (pH corresponding to the point of zero charge) PSH hiện tượng siêu ưa nước cảm ứng quang, (Photoinduced Super Hydrophilicity) SEM phương pháp hiển vi điện tử quét, (Scanning Electron Microscopy) SN1 thế ái nhân đơn phân tử, (unimolecular nucleophilic substitution) SN2 thế ái nhân lưỡng phân tử, (bimolecular nucleophilic substitution) TA phương pháp phân tích nhiệt, (Thermal Analysis) TBOT tetrabutyl octotitanat, (Tetrabutyl Orthotitanate) TEM phương pháp hiển vi điện tử truyền qua, (Transmation Electron Microscopy ) TGA phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng, (Thermal Gravimetric Analysis) TTIP titan tetra isopropoxit, (Titan Tetra IsoPropoxide) UV tia cực tím, (Ultraviolet) VB vùng hóa trị, (Valence Band) VIS thành phần nhìn thấy của ánh sáng, (Visible component of light) Vo lỗ trống oxy, (oxygen vacancy) XRD phương pháp nhiễu xạ tia X, (X-ray Diffraction) XPS phổ quang electron tia X, (X-ray Photoelectron Spectroscopy) ∆G biến thiên năng lượng tự do Gibbs, (Change in Gibbs free energy) viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Năng lượng của các trạng thái nitơ biến tính và sai số tính toán.
Cách thức lựa chọn và kết quả thử nghiệm các bóng đèn. Ảnh hưởng của [Ti(IV)] đến kích thước tinh thể, hiệu suất điều chế và hiệu suất quang xúc tác của bột TiO2. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến kích thước tinh thể và hiêu suất quang xúc tác của bột TiO2. Ảnh hưởng của nồng độ TiCl4 đến kích thước tinh thể và hiệu suất quang xúc tác.
Năng lượng liên kết và hàm lượng N phụ thuộc nhiệt độ nung. Quan hệ giữa nhiệt độ nung, thông số mạng lưới, nồng độ nitơ và hiệu suất quang xúc tác (H) của bột k. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung lại đến hiệu suất quang xúc tác của mẫu Fe-TiO2. Ảnh hưởng của nồng độ Fe(III) đến hiệu suất quang xúc tác, kích thước tinh thể và Eg của bột Fe-TiO2.
Đặc điểm điều chế và ký hiệu các mẫu biến tính N và Fe tương ứng. Hiệu suất quang xúc tác của bột TiO2 biến tính hỗn hợp Fe, N điều chế theo phương pháp tẩm và đồng kết tủa. Các nhóm chức và số sóng đặc trưng trên phổ FT-IR của Na-TiO2. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến hiệu suất phân hủy MB.
Ảnh hưởng của nồng độ Fe(III) đến hiệu suất phân hủy MB. Ảnh hưởng của thời gian tẩm đến hiệu suất phân hủy MB. Ảnh hưởng của tỉ lệ L/R đến hiệu suất phân hủy MB. Kích thước tinh thể của Fe,Na-TiO2 phụ thuộc vào nồng độ Fe(III).
Hiệu suất quang xúc tác của các sản phẩm đã điều chế. So sánh hiệu suất quang xúc tác của một số công trình. Kết quả sau 5 lần thử quang xúc tác của sản phẩm. 105 ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Cấu trúc ô mạng tinh thể của TiO2 dạng anata và rutin. Cấu trúc bề mặt của TiO2. Ảnh hưởng của pH đến sự sắp xếp ion trên bề mặt tương tác. Giản đồ MO của TiO2 anata.
Giản đồ mật độ trạng thái của N-TiO2. Giản đồ mật độ trạng thái của S-TiO2. Quá trình hoạt hóa quang xúc tác trong bán dẫn TiO2. Các vị trí biên vùng cấm của một số chất bán dẫn tại pH 0.
Tính chất quang của TiO2 và một số ứng dụng chủ yếu. Phân tách nước trên điện cực Pt-TiO2. Phổ bức xạ mặt trời đến bề mặt trái đất và phổ hấp thụ quang của TiO2. Sơ đồ obitan phân tử của OH-.
Các kiểu ngưng tụ và khoảng cách giữa các cation tương ứng. Quá trình kết tủa TiO2 từ dung dịch nước. Sơ đồ barie Schottky trên hệ bán dẫn – kim loại. Quá trình quang kích thích trên bán dẫn kép CdS-TiO2 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Diên Thân (2013). Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-huu-co/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dieu-che-tio2-kich-thuoc-nanomet-bien-tinh-n-fe
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế tạo TiO2 nano biến tính N, Fe ứng dụng quang xúc tác xử lý môi trường. Phân tích cấu trúc, hiệu suất vượt trội so với vật liệu thông thường.
Luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" thuộc chuyên ngành Hóa vô cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu điều chế TiO2 kích thước nanomet biến tính N, Fe" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.