Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của các phức chất coban
Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của các phức chất coban niken đồng và molipđen với một số thiosemicabazon và thăm dò hoạt tính
Năm xuất bản
Số trang
134
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu luận án tiến sĩ hóa học về phức chất
Luận án phó tiến sĩ khoa học hóa học thuộc chuyên ngành hóa vô cơ. Công trình do tác giả Trịnh Ngọc Châu thực hiện tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Đề tài tập trung vào tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo các phức chất coban, niken, đồng và molipden. Các phối tử là một số thiosemicacbazon. Luận án tiến sĩ hóa học này còn thăm dò hoạt tính sinh học của các phức chất thu được. Hướng nghiên cứu kết hợp hóa học tổng hợp hữu cơ và hóa học vô cơ. Mục tiêu là làm rõ cách phối tử liên kết với ion kim loại trung tâm. Phân tích cấu trúc phân tử dựa trên nhiều phương pháp phổ hiện đại.
1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu
Thiosemicacbazit và dẫn xuất của nó là phối tử quan trọng. Chúng tạo phức bền với nhiều kim loại chuyển tiếp. Hóa học tổng hợp hữu cơ cung cấp các thiosemicacbazon từ phản ứng ngưng tụ. Mục tiêu chính là tổng hợp hợp chất hữu cơ làm phối tử. Sau đó tiến hành tổng hợp phức chất với ion kim loại. Nghiên cứu hướng đến xác định cấu tạo và tính chất. Luận án tiến sĩ hóa học đặt trọng tâm vào liên kết kim loại–phối tử. Kết quả góp phần làm giàu hóa học vô cơ phối trí.
1.2. Phạm vi các phối tử và kim loại
Ba phối tử chính được khảo sát trong công trình. Đó là thiosemicacbazon salixilanđehit, thiosemicacbazon isatin và thiosemicacbazon axetylaxeton. Mỗi phối tử có cấu trúc và khả năng tạo vòng riêng. Bốn ion kim loại được chọn để tạo phức. Gồm niken, đồng, coban hóa trị hai và coban hóa trị ba. Molipden được nghiên cứu ở nhiều trạng thái oxy hóa. Phạm vi này cho phép so sánh hành vi phối trí. Phân tích cấu trúc phân tử giúp nhận diện vị trí phối trí. Hóa học tổng hợp hữu cơ và vô cơ kết hợp chặt chẽ.
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài có giá trị cả lý thuyết lẫn ứng dụng. Về lý thuyết, công trình làm rõ bản chất liên kết phối trí. Phản ứng tổng hợp hóa học tạo ra nhiều phức chất mới. Về ứng dụng, hoạt tính sinh học mở ra hướng dược học. Nhiều thiosemicacbazon có khả năng kháng khuẩn và kháng u. Phức chất kim loại thường tăng cường hoạt tính đó. Molipden còn giữ vai trò sinh học quan trọng. Nguyên tố này tham gia nhiều enzym trong sự sống. Luận án tiến sĩ hóa học vì thế có ý nghĩa thực tiễn rõ ràng.
II. Hóa học tổng hợp hữu cơ và phức chất kim loại chuyển tiếp
Phần tổng hợp là trọng tâm thực nghiệm của luận án. Hóa học tổng hợp hữu cơ tạo ra các thiosemicacbazon phối tử. Phản ứng ngưng tụ diễn ra giữa thiosemicacbazit và hợp chất cacbonyl. Sản phẩm gồm dẫn xuất salixilanđehit, isatin và axetylaxeton. Sau đó tiến hành tổng hợp hợp chất hữu cơ phối trí với kim loại. Các ion niken, đồng và coban tạo phức bền. Phản ứng tổng hợp hóa học thường thực hiện trong dung môi thích hợp. Điều kiện nhiệt độ và pH được kiểm soát chặt chẽ. Sản phẩm rắn được kết tinh và làm sạch. Kết tinh học hỗ trợ thu được tinh thể đủ tinh khiết.
2.1. Tổng hợp các phối tử thiosemicacbazon
Phối tử là kết quả của hóa học tổng hợp hữu cơ. Thiosemicacbazit phản ứng với andehit hoặc xeton. Phản ứng ngưng tụ tạo nối đôi azometin. Salixilanđehit cho thiosemicacbazon có nhóm hydroxyl. Isatin cho phối tử chứa vòng indol. Axetylaxeton cho phối tử dạng beta-dixeton. Mỗi sản phẩm được tinh chế bằng kết tinh lại. Tổng hợp hợp chất hữu cơ này quyết định chất lượng phức chất. Độ tinh khiết phối tử ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc cuối.
2.2. Tổng hợp phức chất với niken đồng và coban
Phức chất hình thành từ phản ứng tổng hợp hóa học. Phối tử thiosemicacbazon kết hợp với muối kim loại. Niken hóa trị hai tạo phức vuông phẳng. Đồng hóa trị hai cho phức bát diện lệch. Coban tồn tại ở cả hai trạng thái oxy hóa. Tỷ lệ mol kim loại và phối tử được tối ưu. Sản phẩm tách ra ở dạng kết tủa màu đặc trưng. Kết tinh học giúp thu tinh thể đẹp. Quá trình này thuộc lĩnh vực hóa học vô cơ phối trí.
2.3. Phản ứng trên khuôn và sản phẩm trung gian
Một số phức chất hình thành theo phản ứng trên khuôn. Ion kim loại đóng vai trò định hướng phản ứng. Phối tử được lắp ráp ngay trên ion trung tâm. Cơ chế này thuộc phản ứng tổng hợp hóa học đặc biệt. Sản phẩm trung gian được phân lập và khảo sát. Hóa học vô cơ tận dụng hiệu ứng khuôn để tạo vòng. Nhiều sản phẩm khó tổng hợp theo cách thông thường. Phản ứng trên khuôn mở rộng khả năng tổng hợp hợp chất hữu cơ phối trí.
III. Phân tích cấu trúc phân tử bằng quang phổ NMR và IR
Cấu tạo phức chất được xác định bằng nhiều phương pháp phổ. Phân tích cấu trúc phân tử dựa trên dữ kiện thực nghiệm. Quang phổ hồng ngoại IR cho biết các nhóm chức. Vị trí và cường độ dải hấp thụ thay đổi khi tạo phức. Sự dịch chuyển dải phản ánh liên kết kim loại–phối tử. Quang phổ NMR bổ sung thông tin về môi trường proton. Hai phương pháp kết hợp cho bức tranh cấu trúc rõ ràng. Phân tích cấu trúc phân tử nhờ đó trở nên chính xác. Hóa học vô cơ dùng các dữ kiện này để xác định vị trí phối trí.
3.1. Quang phổ hồng ngoại IR của phối tử tự do
Phối tử tự do có phổ hồng ngoại đặc trưng. Quang phổ hồng ngoại IR ghi nhận dải của nhóm amin. Dải của nhóm thioamit cũng xuất hiện rõ. Nhóm cacbonyl trong salixilanđehit cho dải mạnh. Phân tích cấu trúc phân tử bắt đầu từ phổ này. Các tần số được gán cho từng dao động. Dữ kiện làm chuẩn để so sánh với phức chất. Sự thay đổi sau khi tạo phức rất có ý nghĩa.
3.2. Quang phổ hồng ngoại IR của phức chất
Phổ phức chất khác rõ so với phối tử. Quang phổ hồng ngoại IR cho thấy nhiều dải dịch chuyển. Dải của nhóm azometin thường hạ tần số. Điều này chứng tỏ nguyên tử nitơ tham gia phối trí. Dải của lưu huỳnh cũng thay đổi vị trí. Phân tích cấu trúc phân tử xác nhận liên kết qua N và S. Phức niken, đồng và coban đều có quy luật riêng. Hóa học vô cơ dựa trên các bằng chứng phổ này.
3.3. Vai trò bổ trợ của quang phổ NMR
Quang phổ NMR cung cấp thông tin về proton. Vị trí tín hiệu phản ánh môi trường điện tử. Khi tạo phức, độ chuyển dịch hóa học thay đổi. Phân tích cấu trúc phân tử nhờ đó thêm chắc chắn. Sự biến mất tín hiệu nhóm linh động là dấu hiệu phối trí. Quang phổ NMR kết hợp với hồng ngoại cho kết luận vững. Hóa học tổng hợp hữu cơ dùng phương pháp này để kiểm tra phối tử. Dữ kiện phổ giúp loại trừ tạp chất.
IV. Quang phổ hấp thụ electron và phân tích cấu tạo tinh thể
Phổ hấp thụ electron cho biết trạng thái ion trung tâm. Phương pháp này khảo sát các chuyển mức electron. Sự tách số hạng năng lượng phụ thuộc trường phối tử. Phân tích cấu tạo tinh thể dựa trên lý thuyết trường tinh thể. Hình dạng hình học của phức được suy ra từ phổ. Niken vuông phẳng có dải hấp thụ riêng. Coban bát diện cho phổ khác biệt. Đồng hóa trị hai thể hiện dải d-d đặc trưng. Phân tích cấu trúc phân tử kết hợp dữ kiện electron và hồng ngoại. Hóa học vô cơ dùng phổ electron để xác định số phối trí.
4.1. Các kiểu chuyển mức electron trong phức
Phân tử phức chất có nhiều kiểu chuyển mức. Chuyển mức d-d xảy ra trong ion kim loại. Chuyển mức chuyển điện tích giữa kim loại và phối tử. Quang phổ hấp thụ electron ghi nhận các dải này. Vị trí dải phản ánh độ mạnh trường phối tử. Phân tích cấu trúc phân tử dựa trên năng lượng chuyển mức. Mỗi ion kim loại cho mẫu phổ riêng. Hóa học vô cơ dùng dữ kiện này để gán cấu hình.
4.2. Sự tách số hạng năng lượng và đối xứng
Trường phối tử tách các số hạng năng lượng. Mức độ tách phụ thuộc đối xứng hình học. Trường bát diện và vuông phẳng cho kết quả khác. Phân tích cấu tạo tinh thể dùng giản đồ năng lượng. Số dải hấp thụ phản ánh kiểu đối xứng. Kết tinh học hỗ trợ xác định hình dạng phức rắn. Phân tích cấu trúc phân tử nhờ đó chính xác hơn. Hóa học vô cơ liên kết phổ với cấu trúc hình học.
4.3. Xác định hình học của các phức chất
Hình học phức được suy từ tổng hợp dữ kiện. Niken cho cấu hình vuông phẳng nghịch từ. Coban hóa trị ba ưu tiên cấu hình bát diện. Đồng cho bát diện lệch do hiệu ứng Jahn-Teller. Phân tích cấu trúc phân tử khẳng định các kết luận này. Kết tinh học cung cấp bằng chứng về sắp xếp nguyên tử. Phân tích cấu tạo tinh thể bổ sung cho phổ electron. Hóa học vô cơ kết hợp nhiều phương pháp để chắc chắn.
V. Phức chất molipden và hóa học vô cơ trong nghiên cứu
Molipden chiếm một phần riêng trong luận án. Nguyên tố này tạo phức ở nhiều trạng thái oxy hóa. Molipden hóa trị ba, năm và sáu đều được khảo sát. Hóa học vô cơ của molipden khá phong phú. Phức chất được tổng hợp với thiosemicacbazit và dẫn xuất. Phản ứng tổng hợp hóa học cho nhiều sản phẩm khác nhau. Cấu tạo được nghiên cứu bằng phổ electron và hồng ngoại. Độ dẫn điện cũng được đo để xác định ion. Phân tích cấu trúc phân tử làm rõ vai trò của oxy. Molipden còn giữ chức năng sinh học quan trọng trong sự sống.
5.1. Phức chất của molipden hóa trị ba và năm
Molipden hóa trị ba tạo phức với thiosemicacbazit. Sản phẩm dạng clorua được tổng hợp và tinh chế. Phản ứng tổng hợp hóa học diễn ra trong môi trường khử. Quang phổ hấp thụ electron khảo sát trạng thái ion. Quang phổ hồng ngoại IR xác nhận phối trí. Molipden hóa trị năm cho phức chứa cầu oxy. Đo độ dẫn điện giúp xác định số ion. Hóa học vô cơ của molipden thể hiện rõ qua các phức này.
5.2. Phức chất của molipden hóa trị sáu
Molipden hóa trị sáu tạo phức với nhóm oxy. Phức đầu được tổng hợp với salixilanđehit và axetylaxeton. Sau đó ngưng tụ với thiosemicacbazit. Phản ứng tổng hợp hóa học tạo sản phẩm mới. Phân tích cấu trúc phân tử dựa trên phổ hồng ngoại. Vị trí nhóm molipden-oxy được xác định rõ. Tổng hợp hợp chất hữu cơ phối trí kết hợp với kim loại. Hóa học vô cơ làm sáng tỏ cấu tạo phức oxomolipden.
5.3. Vai trò sinh học của molipden
Molipden là nguyên tố vi lượng thiết yếu. Nguyên tố này tham gia nhiều enzym oxy hóa khử. Vai trò trong cố định đạm rất quan trọng. Hóa học vô cơ của molipden liên hệ với sinh học. Phức chất molipden có thể mô phỏng trung tâm enzym. Phân tích cấu trúc phân tử giúp hiểu cơ chế hoạt động. Nghiên cứu này nối hóa học và sự sống. Kết quả mở hướng ứng dụng sinh hóa cho phức molipden.
VI. Hoạt tính sinh học của phức chất thiosemicacbazon
Phần cuối thăm dò hoạt tính sinh học của các chất. Thiosemicacbazon vốn có hoạt tính dược học. Nhiều dẫn xuất kháng khuẩn và kháng nấm. Một số còn thể hiện khả năng kháng tế bào u. Phức chất kim loại thường tăng cường hoạt tính đó. Đồng và molipden được chọn để khảo sát. Phản ứng tổng hợp hóa học tạo các phức cần thử nghiệm. Phân tích cấu trúc phân tử liên hệ với hiệu lực sinh học. Mối quan hệ cấu trúc–hoạt tính được làm rõ. Kết quả gợi mở ứng dụng cho luận án tiến sĩ hóa học.
6.1. Hoạt tính của phối tử tự do
Phối tử thiosemicacbazon được thử trước. Hóa học tổng hợp hữu cơ cung cấp các chất tinh khiết. Hoạt tính kháng khuẩn được đánh giá trên chủng chuẩn. Nhiều phối tử ức chế vi sinh vật rõ rệt. Cấu trúc nhóm thioamit liên quan tới hoạt tính. Phân tích cấu trúc phân tử giúp giải thích hiệu lực. Dữ kiện làm nền so sánh với phức chất. Phối tử tự do đặt mốc cho nghiên cứu.
6.2. Hoạt tính của phức chất đồng và molipden
Phức chất thường mạnh hơn phối tử tự do. Ion kim loại làm tăng khả năng thấm màng tế bào. Phức đồng cho hoạt tính kháng khuẩn cao. Phức molipden cũng thể hiện hiệu lực đáng chú ý. Phản ứng tổng hợp hóa học tạo các mẫu thử ổn định. Phân tích cấu trúc phân tử liên hệ với kết quả sinh học. Hóa học vô cơ đóng vai trò then chốt ở đây. Sự phối trí làm thay đổi hoạt tính rõ rệt.
6.3. Quan hệ cấu trúc và hoạt tính
Cấu trúc quyết định hiệu lực sinh học. Vị trí phối trí ảnh hưởng tới hoạt tính. Phân tích cấu trúc phân tử giúp tìm quy luật. Phức bền thường cho tác dụng kéo dài hơn. Hóa học tổng hợp hữu cơ cho phép điều chỉnh phối tử. Thay đổi nhóm thế làm biến đổi hoạt tính. Kết quả định hướng thiết kế chất mới. Luận án tiến sĩ hóa học khép lại với kết luận ứng dụng rõ ràng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (134 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC TONG HOP HÀ NỘI TRỊNH NGỌC CHÂU TONG HỢP, NGHIÊN CUU CẤU TAO CUA CAC PHỨC CHAT COBAN, NIKEN, DONG, VA MOLIPDEN Với MOT số THIOSEMICACBAZON VA THAM DO HOAT TINH SINH HOC CUA CHUNG Chuyên ngành : Hóa vô co Mã số 1.01 LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC Người hướng dan khoa học 1. Phó giáo sư, Phó tiến sĩVũ Đăng Độ 2. SU, Pho tién si Lé Chi Kién Be HA NOI - 1993 CÁC Ki HIỆU DUOC SỬ DUNG TRONG LUẬN AN Hth Thiosemicacbazit NH, — NH - CS — NH, sal Salixilandehit é = CHO q =O : ⁄ is Isatin =O ee S =O N H ac Axetylaxeton H,thsa Thiosemicacbazon salixilandehit H,this Thiosemicacbazon isatin ey =N-NH- Ẳ — NH, N | J =D` N 8 H H;thac Thiosemicacbazon CH; -C =CH-C- CH, Ï il axetylaxeton OH N — NH - CS — NH, DH, Dimetylglioxim CH; - C=N-OH | CH, -C =N-OH Pyridin CsH;N MỤC LỤC Trang MÔ ĐẦU PHAN I. Thiosemicacbazit va dẫn xuất của nó 10 1.
Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon 10 1. Phúc chất của kim loại chuyển tiếp vdi thiosemicacbazit ' I. Phúc chất của kim loại chuyển tiếp vói các thiosemicacbazon I. Các phương pháp phổ hấp thụ nghiên cứu cấu tạo của phức chất [.
Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 1. Xác định cấu tao của phúc chất dựa trên các dữ kiện hồng ngoại 15 I. Phổ hấp thụ hồng ngoại của một số phức chất của kim loại chuyển tiếp vói thiosemicacbazit và thiosemicacbazon 15 1. Phương pháp phổ hấp thu electron 17 1.
Các kiểu chuyển mức electron trong phân tử phức chất iT 1. Su tách các số hạng năng lượng của ion trung tâm trong các trường đối xứng khác nhau 19 I. Phổ hấp thu electron của các phức chất Cu(II), Ni(1J), Co(II) va Co(II) 1. Phổ hấp thu electron của các phúc chat kim loại chuyển tiếp vói thiosemicacbazit và thiosemicacbazon L3.
Phản ứng trên khuôn L4. Hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon và các phức chất của chúng vói các kim loại chuyển tiếp I5. Vài nét về molipden và vai trò của molipden trong sự sống 1. Phức chất của molipden 32 1.
Vai trò của molipden trong sự sống 34 PHAN II. ĐỐI TUONG, PHƯÓNG PHÁP NGHIÊN CỨU VA KÝ THUẬT THUC NGHIEM II. Đối tướng nghiên cứu II. Phương pháp nghiên cứu II.
Kỹ thuật thực nghiệm II. Các phương pháp phân tích PHAN III. KET QUA VÀ THẢO LUẬN III. Tổng hop các phức chất của Ni(II), Cu(II), Co(III) va Co(II) vdi cac thiosemicacbazon IH.
Tổng hop các phúc chất của thiosemicacbazon salixilanđehit vói Ni(II), Cu(II), Co(II) va Co(II) IIH. Tổng hop các phúc chat của thiosemicacbazon isatin vói Ni(II), Cu(II), Co) va Co(II) 41 IJI. Tổng hop các phức chất của thiosemicacbazon axetylaxeton voi Ni(II), Cu(II), Co(II) và Co(II) III. Nghiên cúu phổ hấp thu electron của các phức chat Ni(II), Cu(II), Co(II) và Co(II) vói các thiosemicacbazon 45 IIL2.
Phổ hấp thu electron của các phức chất của Ni(II) vdi các thiosemicacbazon 45 II. Phổ hấp thụ electron của các phúc chất của Co(HI) với các thiosemicacbazon 49 III2. Phổ hấp thu electron của các phức chất của Co(II) với các thiosemicacbazon III. Phổ hấp thụ electron của các phức chất của Cu(II) voi các thiosemicacbazon tn tn III2.
Nhận xét về phổ hấp thụ electron của các phức chất 58 III. Nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của các phức chất của các thiosemicacbazon vói Ni(II), Cu(II), Co(III) và Co(II) 60 III. Phổ hấp thu electron của các phúc chất H>thsa 60 II3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của H;thsa tự do 60 III3.
Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất của Hạthsa với Ni(II), Cu(II), Co(II) va Co(II) 63 II3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của các phức chất H;this 69 IIL3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Hythis tự do | 69 III3. Phổ hấp thu hồng ngoại của các phúc chất của H>this với Ni(II), Cu(II), Co(II) và Co(II) 71 III.
Phổ hấp thụ hồng ngoại của các phức chất H;thac III3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Hathac tự do 75 III. Phổ hấp thụ hồng ngoại của các phức chất của H›thac với Ni(II), Cu(II), Co(II) va Co(II) 77 HIH. Nhận xét về phổ hấp thu hồng ngoại của các phức chat 81 IIL4.
Tổng họp và nghiên cứu phúc chất của molipden vói thiosemicacbazit và dẫn xuất của nó 82 IH. Phúc chất của Mo(III) vói thiosemicacbazit 82 IH. Tổng họp phức chất Mo(Hth)3Cl, HI. Nghiên cúu phúc chất Mo(Hth)3Cl; bằng phương pháp phổ hấp thụ electron 85 IH.
Nghiên cứu phức chất Mo(Hth)3Cl; bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 87 1. Nghiên cúu phúc chất Mo(Hth);Cl, bằng phương pháp đo độ dẫn điện 89 HI. Phúc chất của Mo(V) vói thiosemicacbazit 89 III. Tổng hop phức chất Mo,0,4(th),2H,O 89 III.
Nghiên cứu phức chất Mo,0,4(th),2H,O bằng phương pháp phổ hấp thụ electron 90 III. Nghiên cứu phức chất Mo;Ox(th);.2H;O bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 91 III. Phức chất của Mo(VI) vói các dẫn xuất salixilandehit va axetylaxeton của thiosemicacbazit 93 III. Tổng hợp các phức chất đầu MoOs(sal); va MoOs(ac);H;O 94 III.
Nghiên cứu sản phẩm ngưng tụ giữa MoO,(sal), và thiosemicacbazit 96 IHI. Nghiên cứu sản phẩm ngưng tụ giữa MoOs(ac);H;O và thiosemicacbazit 102 LII. Nhận xét về các phức chất molipđen vói thiosemicacbazit 107 III. Thăm dò hoạt tinh sinh học của thiosemicacbazon và các phức chat của chung vói đông và molipden 107 IH.1 Hoạt tính kháng khuẩn 107 HI.
Thăm dò khả năng ức chế sự phát triển ung thư của các phức chất Cu(Hthis)CI và Mo(Hth);Cl, 109 IIIL5. Một số chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định 110 II. Thủ độc tinh của phúc chất (xác định liều LD50) va chọn liều điều trị an toàn 441 IH. Gay ung thư cho chuột 112 II.
Kết quả thu nghiệm va nhận xét PHAN IV. KẾT LUẬN 115 PHAN V. TÀI LIEU THAM KHAO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU Một trong những phương hướng phát triển của hóa học hiện dai là nghiên cúu vai trò của các kim loại đốt vói sự sống. Người ta đã xác định được rằng nhiều quá trình quan trọng xảy ra trong co thể (tổng hợp chất, chuyển nhóm, oxi hóa-khủ.) được xúc tác bói các enzừn chúa kim loại (metaloenzim).
Trong các metaloenzim này các nguyên tử kim loại thường nằm ở các trung tâm hoạt động mà bản chất là các phúc chất của kim loại với các phối tử nhiều chúc, nhiều càng, có khả năng tạo thành các hệ vòng lún (macrocycle) phúc tạp. Vi vậy người ta tiến hành rộng rãi việc tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo của các phúc chất của các kim loại, đặc biệt la kim loại của sự sống vói các phối tử chúa những bộ nguyên tỉ cho khác nhau và tạo thành vdi các ion kim loại những phúc chất vòng càng phúc tạp. Trong số các phốt it loại này người ta đặc biệt lưu ý đến các dẫn xuất của thiosemicacbazit - các thiosemicacbazon. Những nghiên cúu gần đây cho thấy rằng các thiosemicacbazon có thể thể hiện các dung lượng phối trí khác nhau, phối trí vói các ion kim loại theo các kiểu khác nhau, và đặc biệt có nguyên tử lưu huỳnh có thể tham gia phối trí.
Một tính chất quá khác của thiosemicacbazit và các thiosemicacbazon là chúng có thể tham gia các "phản ting trên khuôn" (template reactions), loại phản ứng được xem là rất quan trọng trong sự tạo thành các trung tâm hoạt động của các metaloenzim. Su quan tâm nghiên cứu các phúc chất trên cd sở thiosemicacbazit còn được thúc đẩy bỏi hoạt tinh sinh học của các phối tit này. Trên co sé nhuing điều da trình bày ỏ trên, để góp phần vào việc nghiên cứu phúc chất của các thiosemicacbazon, trong luận án này 6 mục III.2 chúng tôi tổng hợp và nghiên cúu hệ thống phổ hap thụ electron của các phúc chất của Co(II), Co(II), Ni(II) va Cu(II) vdi các thiosemicacbazon của salixilaldehit, isatin và axetylaxeton.3 chúng tôi nghiên cúu phổ hấp thụ hồng ngoại của các phúc chất thu được. Kết quả thu được ỏ các mục này cho phép xác định cấu hình hình học của các phân tử phúc chất, cách phối trí của các phân từ phối nt.
Các kết quả nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại còn cho phép chinh xác hóa một số dai hấp thu của các nhóm chúc chủ yếu trong phân nt phốt ut. Trong mục III.4 chúng tôi nghiên củu việc tổng hợp các phúc chất của Mo ở các mức oxi hóa III, V và VI vói thiosemicacbazit. Việc chọn Mo làm đối tợng nghiên cứu xuất phát từ chỗ Mo là kim loại 4d duy nhất có mặt trong co thể và có vai trò rất quan trọng đốt vdi sự sống. Mặt khác, các phúc chất của Mo với các phối tử trên cơ sở thiosemicacbazit hau như chưa được nghiên cúu.
Chúng tôi dda tìm được phương pháp tổng hợp các phúc chất của thiosemicacbazit và Mo 6 các mức oxi hóa khác nhau, sử dụng những kết quả nghiên cúu quang phổ ở các mục III.3 cùng các kết quả khác da xác định được cấu tạo của các sản phẩm thu được. ở đây chúng tôi đã phát hiện ra khả năng tổng hợp các phúc chất của Mo(V1) có hệ vòng lớn với phối tử 4 càng trên cơ sở thiosemicacbazit vdi bộ nguyên tử cho ONNO bằng phản ting trên khuôn. Trong mục III.5 chúng tôi đã thử hoạt tính kháng khuẩn của thiosemicacbazit, một số thiosemicacbazon và một số phúc chất đại điện. Chúng tôi cũng đã thăm do khả năng úc chế sự phát triển của ung thư của hai phúc chất điển hình.
Những nghiên cúu này nhằm thăm dò khả năng ứng dung của các phức chất trên co sở thiosemicacbazit trong y học và mỏ đường cho việc tiếp cận vdi Hóa sinh vô co. Chúng tôi hy vọng rằng, tất cả các kết quả được trình bày chỉ tiết trong phần thực nghiệm và kết luận của luận án sẽ đóng góp phần nhỏ vào lĩnh vực nghiên cứu phúc chất của các kim loại chuyển tiếp với các phốt tt có hoạt tính sinh học trên cd sở thiosemicacbazit. THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CUA NÓ 1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon Thiosemicacbazit được tổng hợp vào cuối thế kỷ vừa qua [92].
Nó là chất kết tỉnh màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 181 - 183C và có công thức cấu tạo Trong đó các nguyên tử NÓ), NÓ), NÓ), C và S hau như nằm trên một mat phẳng [75, 64]. Trong phân tử thiosemicacbazit liên kết C—S có độ bội nhỏ hon hai, các liên kết C-N@), C—N€) có độ bội lón hon một, còn các liên kết khác gần bằng một [60]. Ö trạng thái rắn nguyên tử lưu huỳnh và nhóm NH, nằm 6 vị trí trans vói nhau. Điện tích hiệu dụng ỏ một số nguyên tử của thiosemicacbazit được xác định trên cơ sỏ các dữ kiện phân tích cấu trúc ron ghen như sau: S(—0,49), NỞ)(—0,19), NỞ)(—0,08), NỞ)(—0,21) và C(+0,32).
« Pies Các hợp chất cacbonyl rất phong phú về số lượng va đa dạng về tinh chat đã mỏ ra một gidi hạn rộng để tổng hợp các thiosemicacbazon. Trên thực tế các thiosemicacbazon rất đa dạng. Chúng là những phối tử có cấu tạo hình học và số lượng các nguyên tử cho rất khác nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của các phức chất coban niken đồng và molipđen với một số thiosemicabazon và thăm dò hoạt tính
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1993.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" thuộc chuyên ngành Hóa vô cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" có 134 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu tạo của" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.