Xây dựng chương trình tập luyện Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Xây dựng chương trình tập luyện aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Đại học Sư phạm Hà Nội 2, nâng cao sức khỏe và tinh thần.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Đỗ Đức Hùng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ
Giáo dục Thể chất đóng vai trò thiết yếu trong trường đại học. Các chính sách quốc gia nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rèn luyện thể chất toàn diện cho sinh viên. Hoạt động ngoại khóa bổ sung cho chương trình học chính khóa, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển kỹ năng mềm và cải thiện sức khỏe. Thể dục nhịp điệu (Aerobic) là lựa chọn phổ biến, phù hợp với nhu cầu của sinh viên nữ. Chương trình Aerobic ngoại khóa được xây dựng nhằm nâng cao thể lực, tinh thần cho nữ sinh. Nó cung cấp một môi trường tập luyện tích cực, khuyến khích tham gia. Mục tiêu là giúp sinh viên đạt được lợi ích sức khỏe lâu dài. Thể dục Aerobic cũng góp phần giảm stress sinh viên. Hoạt động này hỗ trợ cải thiện vóc dáng và nâng cao thể lực.
1.1. Chính sách và mục tiêu Giáo dục Thể chất Đại học
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về Giáo dục Thể chất (GDTC) và thể thao trường học. Các văn bản này nhấn mạnh vai trò của GDTC trong việc đào tạo con người phát triển toàn diện. Mục tiêu chính là nâng cao sức khỏe, thể lực cho thế hệ trẻ. Chương trình GDTC nội khóa và ngoại khóa được khuyến khích phát triển. Hoạt động thể thao ngoại khóa sinh viên đặc biệt quan trọng. Chúng tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện sức khỏe, giải trí sau giờ học. GDTC đại học không chỉ truyền thụ kiến thức mà còn hình thành thói quen vận động lành mạnh.
1.2. Đặc điểm sinh lý tâm lý nữ sinh viên lứa tuổi 18 22
Lứa tuổi 18-22 là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của sinh viên. Đặc điểm sinh lý tuổi này bao gồm sự hoàn thiện về cấu trúc cơ thể. Hệ thống cơ xương khớp đạt mức độ trưởng thành tối đa. Nữ sinh có nhu cầu đặc biệt về rèn luyện sức khỏe. Đặc điểm tâm lý cho thấy sự phát triển về tư duy, nhân cách. Sinh viên cần môi trường năng động, lành mạnh để phát triển toàn diện. Các hoạt động ngoại khóa giúp đáp ứng nhu cầu này. Thể dục nhịp điệu phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, giúp giải tỏa căng thẳng.
1.3. Khái quát về Thể dục Aerobic và cấu trúc giờ học
Thể dục Aerobic là loại hình thể dục nhịp điệu kết hợp âm nhạc. Nó bao gồm các động tác liên tục, cường độ trung bình đến cao. Aerobic giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, hô hấp. Cấu trúc một giờ học Thể dục Aerobic thường có ba phần chính. Khởi động làm nóng cơ thể, chuẩn bị cho hoạt động cường độ cao. Phần chính gồm các bài tập Aerobic đa dạng, tập trung vào sức bền, sự linh hoạt. Phần thả lỏng giúp giảm mỏi cơ, phục hồi cơ thể. Việc tập aerobic thường xuyên mang lại nhiều lợi ích aerobic.
II.Phương pháp nghiên cứu xây dựng Chương trình Aerobic
Quá trình nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp khoa học. Mục tiêu là xây dựng và đánh giá Chương trình Aerobic. Các phương pháp đảm bảo tính khách quan, toàn diện của luận án. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Nó bao gồm phân tích tài liệu, khảo sát thực trạng. Việc thu thập dữ liệu giúp hiểu rõ nhu cầu và điều kiện hiện có. Từ đó, chương trình tập luyện được thiết kế phù hợp. Các bước thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả. Phương pháp toán học thống kê xử lý dữ liệu.
2.1. Các phương pháp thu thập dữ liệu chính
Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu giúp hệ thống hóa lý luận. Các tài liệu về GDTC, thể dục nhịp điệu và tâm sinh lý sinh viên được xem xét. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm thu thập ý kiến chuyên gia. Giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên được phỏng vấn. Phương pháp quan sát sư phạm ghi nhận thực tế giờ học. Các buổi tập luyện, hoạt động ngoại khóa được quan sát. Phương pháp kiểm tra y học và sư phạm đánh giá thể lực sinh viên. Trắc nghiệm tâm lý giúp đo lường hứng thú, động cơ tham gia.
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả chương trình. Địa điểm nghiên cứu là Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Kế hoạch nghiên cứu được xây dựng tỉ mỉ. Sinh viên nữ được chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm tham gia Chương trình Aerobic ngoại khóa mới. Nhóm đối chứng duy trì hoạt động thể chất bình thường. Thời gian thực nghiệm kéo dài trong một giai đoạn nhất định. Các chỉ số về thể lực, sức khỏe được đo lường trước và sau. Dữ liệu thu được được xử lý bằng phương pháp toán học thống kê. Việc này xác định mức độ cải thiện của nhóm thực nghiệm.
III.Thực trạng Giáo dục Thể chất và nhu cầu Tập Aerobic
Thực trạng Giáo dục Thể chất (GDTC) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được khảo sát. Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên GDTC được đánh giá. Chương trình môn học GDTC nội khóa cũng được xem xét. Mức độ quan tâm của Nhà trường đối với công tác GDTC sinh viên được ghi nhận. Thực trạng tổ chức hoạt động Thể dục Thể thao ngoại khóa được phân tích. Nghiên cứu tập trung vào nhu cầu và động cơ tập aerobic của sinh viên nữ. Các nguyên nhân khiến sinh viên chưa tham gia hoạt động ngoại khóa cũng được chỉ ra. Tình hình hoạt động của Câu lạc bộ Thể dục sinh viên được khảo sát. Thể lực và kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh viên được đánh giá.
3.1. Thực trạng cơ sở vật chất và chương trình nội khóa
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có những điều kiện nhất định cho GDTC. Tuy nhiên, cơ sở vật chất đôi khi chưa đáp ứng đủ. Một số trang thiết bị còn hạn chế. Đội ngũ giảng viên GDTC có trình độ chuyên môn tốt. Chương trình môn học GDTC nội khóa cung cấp kiến thức cơ bản. Tuy nhiên, nó chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu đa dạng của sinh viên. Đặc biệt là nhu cầu rèn luyện sức khỏe nữ sinh. Các môn học bắt buộc có thể chưa đủ hấp dẫn. Việc này ảnh hưởng đến sự hứng thú tham gia các hoạt động thể chất. Cần có thêm các chương trình thể thao ĐHSPHN2 linh hoạt hơn.
3.2. Nhu cầu động cơ tham gia hoạt động Thể dục Thể thao ngoại khóa
Sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có nhu cầu cao về hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa. Nhiều sinh viên mong muốn cải thiện vóc dáng. Họ cũng tìm kiếm phương pháp giảm stress sinh viên hiệu quả. Động cơ tham gia bao gồm mong muốn rèn luyện sức khỏe, giao lưu bạn bè. Tuy nhiên, một số rào cản còn tồn tại. Các rào cản này bao gồm thiếu thời gian, không gian tập luyện. Một số sinh viên chưa tìm thấy hoạt động phù hợp. Chương trình Thể dục nhịp điệu được đánh giá là tiềm năng. Nó có thể thu hút nhiều nữ sinh tham gia.
3.3. Tình hình Câu lạc bộ Thể dục sinh viên và thể lực nữ sinh
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có Câu lạc bộ Thể dục sinh viên. Câu lạc bộ này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động ngoại khóa. Tuy nhiên, hoạt động của CLB cần được thúc đẩy mạnh mẽ hơn. Việc quảng bá và đa dạng hóa hoạt động là cần thiết. Thực trạng thể lực của nữ sinh viên cho thấy sự cần thiết của các chương trình can thiệp. Một số chỉ số thể lực chưa đạt mức tối ưu. Kết quả môn học GDTC nội khóa cũng cần được cải thiện. Việc phát triển các hoạt động ngoại khóa, đặc biệt là tập aerobic, sẽ góp phần nâng cao thể lực.
IV.Xây dựng Chương trình Aerobic hiệu quả cho nữ sinh ĐHSPHN2
Luận án đã xây dựng thành công Chương trình Aerobic ngoại khóa. Chương trình này dành riêng cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Nó dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc. Mục tiêu là nâng cao thể lực và sức khỏe toàn diện cho nữ sinh. Chương trình tích hợp các bài tập thể dục nhịp điệu phù hợp. Nó có tính khoa học, khả thi và hấp dẫn. Việc xây dựng chương trình được tiến hành cẩn trọng. Các giai đoạn phát triển chương trình được tuân thủ nghiêm ngặt. Chương trình Aerobic này là một phần quan trọng của Chương trình thể thao ĐHSPHN2.
4.1. Cơ sở xây dựng Chương trình Aerobic ngoại khóa
Cơ sở lý luận xây dựng chương trình dựa trên các nguyên tắc khoa học. Chúng bao gồm nguyên tắc sư phạm, nguyên tắc huấn luyện thể thao. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên nữ được xem xét kỹ lưỡng. Nhu cầu thực tiễn của sinh viên và thực trạng GDTC tại trường là yếu tố quan trọng. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về Thể dục Aerobic cũng được tham khảo. Chương trình được thiết kế để tối ưu hóa lợi ích aerobic. Nó đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho người tập. Điều này giúp nâng cao thể lực và giảm stress sinh viên.
4.2. Nội dung cụ thể của chương trình tập luyện
Chương trình tập luyện Thể dục Aerobic ngoại khóa được thiết kế chi tiết. Nó bao gồm các bài tập khởi động, bài tập chính và thả lỏng. Các bài tập chính được phân chia theo cấp độ và mục tiêu. Các động tác cơ bản và phức tạp được kết hợp linh hoạt. Âm nhạc được lựa chọn phù hợp với cường độ và nhịp điệu. Thời lượng mỗi buổi tập và tần suất tập luyện được quy định rõ ràng. Chương trình tập aerobic kéo dài trong một số tuần nhất định. Mục tiêu là đạt được sự cải thiện rõ rệt về thể lực. Nó cũng hướng tới cải thiện vóc dáng và sức bền.
4.3. Đánh giá hiệu quả sau thực nghiệm sư phạm
Chương trình tập luyện được kiểm nghiệm thông qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt. Nhóm sinh viên tham gia Chương trình Aerobic ngoại khóa có sự cải thiện đáng kể. Các chỉ số về thể lực, sức bền, sự linh hoạt đều tăng. So với nhóm đối chứng, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê. Sinh viên trong nhóm thực nghiệm cũng báo cáo mức độ giảm stress sinh viên cao hơn. Họ cảm thấy hứng thú hơn với hoạt động thể chất. Chương trình đã góp phần cải thiện vóc dáng và nâng cao thể lực. Đây là minh chứng cho hiệu quả của việc tập aerobic đều đặn.
V.Lợi ích Aerobic và đề xuất phát triển hoạt động ngoại khóa
Thực hiện Chương trình Aerobic ngoại khóa mang lại nhiều lợi ích. Sinh viên nữ không chỉ nâng cao thể lực mà còn cải thiện tinh thần. Aerobic là một hoạt động thể dục nhịp điệu tuyệt vời. Nó giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, hô hấp. Đồng thời, nó còn hỗ trợ kiểm soát cân nặng, cải thiện vóc dáng. Hoạt động này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm stress sinh viên. Các đề xuất được đưa ra nhằm phát triển hơn nữa các hoạt động ngoại khóa. Mục tiêu là tạo ra môi trường học tập và rèn luyện toàn diện. Điều này giúp sinh viên ĐHSPHN2 phát triển một lối sống lành mạnh.
5.1. Lợi ích toàn diện của Thể dục nhịp điệu cho sinh viên
Thể dục nhịp điệu (Aerobic) mang lại nhiều lợi ích toàn diện. Về thể chất, nó giúp nâng cao thể lực tổng thể. Sức bền, sự dẻo dai và sức mạnh cơ bắp được cải thiện. Các bài tập Aerobic giúp hệ tim mạch và hô hấp hoạt động hiệu quả hơn. Điều này giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính. Về tinh thần, tập aerobic giúp giảm stress sinh viên. Âm nhạc và các động tác tập luyện tạo ra sự thư giãn. Nó cũng tăng cường sự tự tin và cải thiện tâm trạng. Hoạt động nhóm trong Thể dục nhịp điệu còn thúc đẩy kỹ năng giao tiếp, tinh thần đồng đội. Lợi ích aerobic là không thể phủ nhận.
5.2. Kiến nghị phát triển các hoạt động ngoại khóa tại ĐHSPHN2
Để tối ưu hóa hiệu quả GDTC, cần có các kiến nghị cụ thể. Nhà trường nên tiếp tục đầu tư vào cơ sở vật chất cho thể thao. Việc đa dạng hóa các hoạt động ngoại khóa sinh viên là cần thiết. Câu lạc bộ thể thao đại học cần được hỗ trợ mạnh mẽ hơn. Cần có các chính sách khuyến khích sinh viên tham gia. Chương trình Aerobic ngoại khóa nên được nhân rộng và duy trì. Các giảng viên cần được tập huấn để nâng cao chuyên môn. Việc này đảm bảo chất lượng các buổi tập. Chương trình thể thao ĐHSPHN2 cần được xây dựng theo hướng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu. Việc này giúp nữ sinh rèn luyện sức khỏe hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH ----------------------- ĐỖ ĐỨC HÙNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP LUYỆN MÔN THỂ DỤC AEROBIC NGOẠI KHÓA CHO SINH VIÊN NỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC BẮC NINH – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH ----------------------- ĐỖ ĐỨC HÙNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP LUYỆN MÔN THỂ DỤC AEROBIC NGOẠI KHÓA CHO SINH VIÊN NỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. Lê Anh Thơ 2. Đinh Khánh Thu BẮC NINH – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Đỗ Đức Hùng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMI : Chỉ số khối cơ thể CLB : Câu lạc bộ cm : Centimet ĐH&CN : Đại học và chuyên nghiệp GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDTC : Giáo dục thể chất HCB : Huy chương bạc HCĐ : Huy chương đồng HCV : Huy chương vàng Kg : Kilôgam kG: Kilôgam lực m : Mét NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ NXB : Nhà xuất bản QĐ-BGDĐT : Quyết định-Bộ giáo dục đào tạo TDTT : Thể dục thể thao THPT : Trung học phổ thông TNCS : Thanh niên Cộng sản TT-BGDĐT : Thông tư-Bộ giáo dục đào tạo XHCN : Xã hội chủ nghĩa XPC : Xuất phát cao MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất và thể thao trường học. Chương trình môn học Giáo dục Thể chất và hoạt động thể thao sinh viên. Hoạt động Giáo dục Thể chất nội khóa và thể thao ngoại khóa đối sinh viên. Hoạt động giáo dục thể chất nội khóa………………………………….
Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa…………………………………. Khái quát về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Khoa Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2………………………………………. Nguyên tắc xây dựng chương trình tập luyện các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ……………………………………………………………………28 1. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi 18 – 22.
Những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 18 – 22 ……………………………31 1. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 18 – 22. Môn Thể dục Aerobic đối với sinh viên các trường đại học ………………33 1. Khái quát về sự ra đời của Thể dục Aerobic …………………………….
Đặc điểm của Thể dục Aerobic. Cấu trúc của giờ học Thể dục Aerobic. Phương pháp biên soạn bài tập Thể dục Aerobic. Các công trình nghiên cứu có liên quan.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài …………………………………. Các công trình nghiên cứu trong nước. Kết luận chương. 53 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ……………………………. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm. Phương pháp quan sát sư phạm.
Phương pháp kiểm tra y học ……………………………………………. Phương pháp kiểm tra sư phạm …………………………………………60 2. Phương pháp trắc nghiệm tâm lý. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp toán học thống kê…………………………………………65 2. Tổ chức nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Kế hoạch tổ chức nghiên cứu.
………………………………………67 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Thực trạng công tác Giáo dục Thể chất tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên môn Giáo dục Thể chất của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Thực trạng chương trình môn học Giáo dục Thể chất nội khóa của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ……………………………………………75 3.
Mức độ quan tâm của Nhà trường đối với công tác Giáo dục Thể chất và thể thao sinh viên. Thực trạng tổ chức hoạt động Thể dục Thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ……………………………………………84 3. Thực trạng nhận thức, nhu cầu, động cơ và hứng thú hoạt động Thể dục Thể thao ngoại khóa của sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Những nguyên nhân dẫn đến việc chưa tham gia hoạt động Thể dục Thể thao ngoại khóa của sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2….
Thực trạng hoạt động của Câu lạc bộ Thể dục sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2……………………………………………………………. Thực trạng thể lực của nữ sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2………………………………………………………………………………. Thực trạng kết quả môn học Giáo dục Thể chất của sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2…………………………………………………………. Xây dựng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện môn Thể dục Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2…………….
Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình môn Thể dục Aerobic cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2………………………. Xây dựng chương trình tập luyện môn Thể dục Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2……………………………. Tổ chức kiểm nghiệm chương trình tập luyện Thể dục Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2………………………. Đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện môn Thể dục Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2………………….151 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Thể Số Nội dung Trang loại Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy môn Bảng 3.1 giáo dục thể chất và hoạt động thể dục thể thao 70 ngoại khóa tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất phục vụ giảng Bảng 3.2 dạy môn giáo dục thể chất và hoạt động thể dục 71 thể thao ngoại khóa của sinh viên Thực trạng đội ngũ giảng viên môn giáo dục thể Bảng 3.3 chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 giai đoạn 72 2013 – 2016 Các chuyên ngành đào tạo của giảng viên Khoa Bảng Bảng 3.4 Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà 74 Nội 2 (n=24) Phân phối chương trình môn học giáo dục thể chất Bảng 3.5 cho sinh viên không chuyên Trường Đại học Sư 77 phạm Hà Nội 2 (bắt buộc) Phân phối chương trình môn học giáo dục thể chất Bảng 3.6 cho sinh viên không chuyên Trường Đại học Sư 80 phạm Hà Nội 2 (tự chọn) Mức độ quan tâm của Nhà trường đối với công tác Bảng 3.7 83 giáo dục thể chất và thể thao sinh viên Mức độ quan tâm đến các hình thức tổ chức hoạt Bảng 3.8 84 động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên theo nhận định của giảng viên (n=24) Mức độ quan tâm đến các hình thức tổ chức hoạt Bảng 3.9 động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên 86 theo nhận định của sinh viên (n=160) Hoạt động của các Câu lạc bộ thể thao sinh viên ở Bảng 3.10 87 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2015 Thực trạng tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa Bảng 3.11 89 của sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Thực trạng nhận thức về tập luyện thể dục thể thao Bảng 3.12 ngoại khóa của sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm 91 Hà Nội 2 (n=700) Kết quả khảo sát nhu cầu tập luyện thể dục thể thao Bảng 3.13 ngoại khóa của sinh viên nữ Trường Đại học Sư 93 phạm Hà Nội 2 (n=700) Thực trạng động cơ và hứng thú tập luyện thể dục thể Bảng 3.14 thao ngoại khóa của sinh viên nữ Trường Đại học Sư 96 phạm Hà Nội 2 (n=315) Những nguyên nhân dẫn đến việc chưa tham gia Bảng 3.15 hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa ở sinh viên 99 nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (n=385) Thực trạng hoạt động của Câu lạc bộ thể dục Trường Bảng 3.16 101 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm học 2015-2016 Cơ cấu tổ chức quản lý của Câu lạc bộ thể dục Trường Bảng 3.17 102 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (năm học 2015-2016) Thống kê số lượng thành viên của câu lạc bộ thể Bảng 3.18 dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (năm học 103 2015-2016) Bảng 3.19 Thực trạng thể lực chung của sinh viên nữ Trường 104 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 qua các năm học (Năm thứ nhất, n = 404; Năm thứ hai, n = 398; Năm thứ ba, n= 402, Năm thứ tư, n=396) Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên nữ Trường Bảng 3.20 105 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Kết quả học tập của sinh viên khóa 39 không chuyên Bảng 3.21 107 sau khi kết thúc chương trình giáo dục thể chất Kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh Bảng 3.22 viên khóa 39 không chuyên tham gia ngoại khóa 108 và không tham gia ngoại khóa thể dục thể thao Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chuẩn và tiêu chí xây dựng chương trình môn Thể dục Aerobic Bảng 3.23 117 ngoại khóa cho sinh viên nữ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (n=45) Kết quả đánh giá kiểm chứng lý thuyết các tiêu chuẩn và tiêu chí xây dựng chương trình tập luyện Bảng 3.24 134 môn Thể dục Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (n=9) Kết quả kiểm tra y học của nhóm đối chứng và Bảng 3.25 137 thực nghiệm trước thực nghiệm Kết quả kiểm tra thể lực của nhóm đối chứng và Bảng 3.26 138 thực nghiệm trước thực nghiệm Kết quả trắc nghiệm tâm lý XAN Test của nhóm Bảng 3.27 139 đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm Kết quả kiểm tra y học của nhóm đối chứng và Bảng 3.28 139 thực nghiệm sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra thể lực của nhóm đối chứng và Bảng 3.29 141 thực nghiệm sau thực nghiệm Kết quả trắc nghiệm tâm lý XAN Test của nhóm Bảng 3.30 142 đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra y học của nhóm đối chứng trước Bảng 3.31 143 và sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra y học của nhóm thực nghiệm Bảng 3.32 143 trước và sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra thể lực của nhóm đối chứng trước Bảng 3.33 144 và sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra thể lực của nhóm thực nghiệm Bảng 3.34 144 trước và sau thực nghiệm Kết quả trắc nghiệm tâm lý XAN Test của nhóm Bảng 3.35 145 đối chứng trước và sau thực nghiệm Kết quả trắc nghiệm tâm lý XAN Test của nhóm Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Đức Hùng (2023). Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/xay-dung-chuong-trinh-aerobic-ngoai-khoa-sinh-vien-nu-dai-hoc-su-pham-ha-noi-2
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" nghiên cứu về vấn đề gì?
Xây dựng chương trình tập luyện aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ Đại học Sư phạm Hà Nội 2, nâng cao sức khỏe và tinh thần.
Luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chương trình Aerobic ngoại khóa cho sinh viên nữ ĐH Sư phạm HN 2" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.