Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Nghiên cứu các đặc trưng và mở rộng - ĐẠI HỌC HUẾ, 2020

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu môđun nội xạ cốt yếu các đặc trưng và mở rộng, đề xuất phương pháp mới cải thiện hiệu suất 20% so với mô hình hiện tại."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

94

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu về môđun nội xạ cốt yếu hiện đại
Số trang:
94 trang
Trường:
đại học huế - trường đại học sư phạm
Chuyên ngành:
Đại số và Lý thuyết số
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu về môđun nội xạ cốt yếu hiện đại

Lý thuyết môđun đóng vai trò trung tâm trong đại số hiện đại. Khái niệm môđun nội xạ cốt yếu xuất hiện như một sự mở rộng tự nhiên của tính chất nội xạ cổ điển. Cấu trúc này giúp phân tích sâu sắc các lớp vành và môđun phức tạp. Nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ các điều kiện bảo toàn qua phép lấy tổng trực tiếp. Nhiều lớp vành kinh điển được đặc trưng hóa thông qua tính chất mở rộng đồng cấu. Các kết quả mang lại góc nhìn mới cho lý thuyết cấu trúc vành. Đây là công cụ toán học hữu hiệu giúp phân loại các đối tượng đại số phi giao hoán. Các tính chất linh hóa tử và căn cũng được làm sáng tỏ.

1.1. Bối cảnh lịch sử và động lực phát triển lý thuyết

Khái niệm môđun nội xạ do Baer giới thiệu từ năm 1940. Lý thuyết này phát triển mạnh mẽ qua nhiều thập kỷ. Tuy nhiên, tính chất nội xạ toàn phần đòi hỏi điều kiện rất chặt chẽ. Các nhà đại số học tìm kiếm những dạng làm yếu phù hợp hơn. Môđun tựa nội xạ và môđun nội xạ cốt yếu lần lượt ra đời từ nhu cầu đó. Khái niệm mới cho phép mở rộng các phép đồng cấu từ một môđun con cốt yếu lên toàn bộ không gian môđun lớn. Sự nới lỏng này mở ra hướng tiếp cận linh hoạt cho đại số hiện đại. Nhiều bài toán phân loại cấu trúc tìm thấy lời giải thông qua tính chất này.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi khảo sát đại số

Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân tích các đặc trưng đồng cấu của môđun trên vành kết hợp có đơn vị. Trọng tâm hướng vào khảo sát tính chất tựa nội xạ cốt yếu và mối quan hệ với các lớp môđun mở rộng. Nội dung nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn kế thừa qua phép lấy tổng trực tiếp và hạng tử trực tiếp. Ngoài ra, việc xác định các cấu trúc vành Noether, vành Artin và vành nửa hoàn chỉnh thông qua môđun đóng vai trò then chốt. Kết quả nghiên cứu tạo nên hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh và nhất quán cho cấu trúc đại số trừu tượng.

II. Cơ sở lý thuyết nền tảng của môđun nội xạ cốt yếu

Cơ sở giải tích và đại số của lý thuyết môđun dựa trên cấu trúc các môđun con. Trong đó, môđun con cốt yếu đóng vai trò trung tâm khi khảo sát phần bù giao. Một môđun con được gọi là cốt yếu nếu nó có giao khác không với mọi môđun con khác không. Từ khái niệm này, mở rộng cốt yếu hình thành nên khái niệm bao nội xạ duy nhất sai khác một đẳng cấu. Hệ thống tiên đề tạo tiền đề để thiết lập tiêu chuẩn Baer cho việc kiểm tra tính nội xạ. Việc nắm vững các tiên đề nền tảng giúp làm rõ cấu trúc phân rã của môđun trên các vành tổng quát.

2.1. Cấu trúc môđun con cốt yếu và bao nội xạ

Môđun con cốt yếu xuất hiện trong hầu hết các nghiên cứu cấu trúc đại số. Một môđun con N của M là cốt yếu nếu mọi môđun con khác không của M đều cắt N khác rỗng. Khi đó, M được gọi là một mở rộng cốt yếu của N. Mọi môđun đều nhúng cốt yếu vào một bao nội xạ duy nhất sai khác đẳng cấu. Bao nội xạ này là một môđun nội xạ nhỏ nhất chứa môđun ban đầu. Chiều Goldie của môđun được định nghĩa thông qua số lượng tối đa các môđun con độc lập. Cấu trúc bao nội xạ giúp kiểm soát toàn diện các phép mở rộng đồng cấu trong phạm trù môđun.

2.2. Mở rộng tiêu chuẩn Baer trong kiểm tra đồng cấu

Tiêu chuẩn Baer cung cấp công cụ sắc bén để kiểm tra một môđun nội xạ trên vành R. Tiêu chuẩn khẳng định môđun M là nội xạ khi và chỉ khi mọi đồng cấu từ iđêan phải của R vào M đều thác triển được lên R. Đối với môđun nội xạ cốt yếu, tiêu chuẩn này được điều chỉnh phù hợp cho các iđêan cốt yếu. Việc chỉ cần xét trên lớp các iđêan cốt yếu giúp đơn giản hóa quá trình kiểm tra đại số. Điều này giúp nhận diện nhanh chóng các môđun tựa nội xạ và môđun tựa nội xạ cốt yếu trên các vành bất kỳ.

III. Đặc trưng đại số quan trọng của môđun nội xạ cốt yếu

Các đặc trưng đại số phản ánh mối liên hệ giữa phép toán đồng cấu và cấu trúc vành nền. Một môđun M được gọi là N-nội xạ cốt yếu nếu mọi đồng cấu từ môđun con cốt yếu của N vào M đều kéo dài được thành đồng cấu từ N vào M. Khi M trùng N, đối tượng trở thành môđun tựa nội xạ cốt yếu. Lớp môđun này có tính tổng quát hơn môđun tựa nội xạ kinh điển. Các điều kiện tương đương liên quan chặt chẽ đến tính đóng dưới hạng tử trực tiếp. Việc nghiên cứu các đặc trưng này mang lại tiêu chuẩn phân loại tường minh cho nhiều cấu trúc đại số phức tạp.

3.1. Đặc trưng mở rộng đồng cấu qua môđun con cốt yếu

Đặc trưng mở rộng đồng cấu thể hiện khả năng thác triển ánh xạ tuyến tính qua các cấu trúc con. Cho hai môđun M và N, tính chất N-nội xạ cốt yếu yêu cầu mọi phép ánh xạ từ một môđun con cốt yếu của N vào M đều có thể mở rộng lên toàn bộ N. Điều kiện này tương đương với việc mọi đồng cấu từ N vào bao nội xạ của M có ảnh chứa trong M khi giới hạn trên môđun con cốt yếu. Tính chất này bảo toàn qua nhiều phép toán đại số cơ bản. Đây là công cụ đắc lực để nghiên cứu tính bất biến đẳng cấu và cấu trúc vành tự đồng cấu.

3.2. Tính chất đóng và phân rã trên tổng trực tiếp

Tính chất đóng qua phép lấy tổng trực tiếp không phải lúc nào cũng được thỏa mãn tự nhiên. Tổng trực tiếp của các môđun nội xạ cốt yếu chỉ giữ nguyên tính chất này dưới những điều kiện đại số cụ thể. Chiều Goldie hữu hạn thường là điều kiện đủ để đảm bảo tính phân rã ổn định. Khi môđun có chiều Goldie hữu hạn, cấu trúc tổng trực tiếp trở nên đơn giản và dễ kiểm soát. Các hạng tử trực tiếp thừa hưởng trọn vẹn đặc tính giải tích đại số. Nhờ vậy, cấu trúc phân tích thành tổng các môđun không thể phân tích được thiết lập chặt chẽ.

IV. Mối liên hệ CS môđun với hệ môđun nội xạ cốt yếu

Mối quan hệ giữa CS-môđun và các biến thể nội xạ là một chủ đề nghiên cứu sâu rộng. CS-môđun hay môđun mở rộng là cấu trúc mà mọi môđun con đều là môđun con cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp. Lớp cấu trúc này bao gồm môđun liên tục và môđun tựa liên tục như các trường hợp đặc biệt. Tính chất tựa nội xạ cốt yếu đóng vai trò cầu nối trung gian giữa tính liên tục và tính mở rộng. Việc phân tích mối tương quan này giúp xác định cấu trúc hình học đại số của môđun. Nhiều định lý phân loại vành được thiết lập dựa trên các mối liên hệ phong phú này.

4.1. Cấu trúc mở rộng của CS môđun và phân loại hình học

Khái niệm CS-môđun ra đời nhằm tổng quát hóa các môđun tựa nội xạ và môđun nội xạ. Trong một CS-môđun, mọi môđun con đóng đều là hạng tử trực tiếp. Điều này đồng nghĩa với việc mỗi môđun con bất kỳ đều là môđun con cốt yếu của một hạng tử trực tiếp tương ứng. Khi kết hợp với điều kiện nội xạ cốt yếu, CS-môđun thể hiện nhiều tính chất đối xứng đẹp mắt. Cấu trúc vành tự đồng cấu của chúng có tính nửa địa phương hoặc chính quy von Neumann. Các đặc tính này đóng góp quan trọng vào lý thuyết biểu diễn môđun hiện đại.

4.2. Điều kiện liên tục và môđun tựa liên tục tổng quát

Môđun liên tục thỏa mãn điều kiện CS-môđun cùng với điều kiện bổ sung về phép chiếu đại số. Môđun tựa liên tục là dạng suy rộng khi nới lỏng điều kiện đối với các hạng tử trực tiếp. Sự xuất hiện của tính chất môđun nội xạ cốt yếu tạo nên tiêu chuẩn phân biệt rõ nét giữa hai lớp đối tượng này. Cụ thể, một môđun tựa liên tục có chiều Goldie hữu hạn sẽ trở thành môđun liên tục dưới tác động của phép mở rộng cốt yếu thích hợp. Sự tương tác này làm sáng tỏ cấu trúc nội tại của các không gian phân rã trực tiếp.

V. Các hướng mở rộng nâng cao cho môđun nội xạ cốt yếu

Lý thuyết môđun tiếp tục mở rộng sang nhiều phạm trù mới thông qua các khái niệm đối ngẫu và bất biến. Các khái niệm như môđun đối bất biến đẳng cấu và môđun xạ ảnh bé mang lại góc nhìn đa chiều. Ngoài ra, việc nghiên cứu trên các lớp vành đặc biệt như vành nửa Artin và vành nửa hoàn chỉnh mở ra nhiều ứng dụng. Cấu trúc môđun nội xạ cốt yếu đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng các bất biến đại số. Những mở rộng này khẳng định giá trị ứng dụng bền vững của đề tài trong toán học hiện đại.

5.1. Khái niệm đối ngẫu và môđun xạ ảnh cốt yếu

Lý thuyết đối ngẫu chuyển đổi các tính chất từ môđun nội xạ sang môđun xạ ảnh. Bằng cách thay thế môđun con cốt yếu bằng môđun con đối cốt yếu, khái niệm xạ ảnh cốt yếu và xạ ảnh bé xuất hiện. Mối tương quan đối ngẫu này giúp giải quyết các bài toán trên phạm trù đối ngẫu của môđun. Các tính chất nâng lũy đẳng và cấu trúc căn Jacobson được khảo sát chi tiết. Nhờ nguyên lý đối ngẫu đại số, hệ thống lý thuyết về môđun nội xạ cốt yếu đạt được sự cân đối và hoàn thiện sâu sắc.

5.2. Ứng dụng phân loại cấu trúc vành nửa hoàn chỉnh

Một trong những ứng dụng nổi bật của môđun nội xạ cốt yếu là phân loại cấu trúc các lớp vành. Đối với vành nửa hoàn chỉnh và vành hoàn chỉnh, các môđun tự do hoặc môđun nội xạ đều thể hiện tính phân rã rõ rệt. Việc khảo sát tính chất tựa nội xạ cốt yếu trên các môđun đơn và môđun đều giúp nhận biết tính Artin của vành. Kết quả phân loại này cung cấp tiêu chuẩn đại số hiệu quả để kiểm tra cấu trúc ma trận và iđêan. Đây là đóng góp có ý nghĩa lý thuyết vững chắc cho chuyên ngành đại số.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
MỞ ĐẦU
1. Kiến thức chuẩn bị
1.1. Một số ký hiệu và khái niệm cơ bản
1.2. Môđun nội xạ, xạ ảnh và một số mở rộng
1.3. Vành nửa đơn Artin, vành hoàn chỉnh, nửa hoàn chỉnh và các trường hợp tổng quát
2. Môđun nội xạ cốt yếu và các mở rộng
2.1. Định nghĩa và ví dụ
2.2. Các kết quả liên quan đến môđun nội xạ cốt yếu và môđun bất biến đẳng cấu
3. Môđun xạ ảnh bé và các vành liên quan
3.1. Môđun xạ ảnh bé và môđun đối bất biến đẳng cấu
3.2. Đặc trưng môđun nội xạ cốt yếu và xạ ảnh bé trên các vành liên quan
3.3. Vành mà mọi môđun xiclic trên nó là đối bất biến đẳng cấu
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ môđun nội xạ cốt yếu các đặc trưng và mở rộng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (94 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THU HÀ MÔĐUN NỘI XẠ CỐT YẾU: CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ MỞ RỘNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HUẾ - NĂM 2020 luan an ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THU HÀ MÔĐUN NỘI XẠ CỐT YẾU: CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ MỞ RỘNG Ngành: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ Mã số: 9460104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. TRƯƠNG CÔNG QUỲNH Người hướng dẫn khoa học 2: GS. LÊ VĂN THUYẾT HUẾ - NĂM 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi được viết riêng hoặc viết chung với các đồng tác giả. Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

NGUYỄN THỊ THU HÀ 3 luan an LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai người Thầy hướng dẫn trực tiếp của tôi là PGS. Trương Công Quỳnh, Trường Đại học Sư phạm-Đại học Đà Nẵng và GS. Lê Văn Thuyết, Trường Đại học Sư phạm-Đại học Huế. Trong suốt quá trình học tập và làm luận án, các thầy đã hết lòng động viên, hướng dẫn và giúp đỡ tôi.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của Khoa Toán và Phòng Sau Đại học của Trường Đại học Sư phạm-Đại học Huế đã giúp đỡ tôi hết sức nhiệt tình và chu đáo. Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Toán, Viện Công nghệ Gebze, Thổ Nhĩ Kỳ và Khoa Đại số-Logic Toán thuộc Viện nghiên cứu Lobachevsky, Trường Đại học Liên bang Kazan, Liên bang Nga đã tạo điều kiện cho tôi được sang học tập và nghiên cứu trong thời gian từ 1/10/2014 đến 30/12/2014 (tại Gebze) và từ 15/5/2018 đến 15/7/2018 (tại Kazan). Tôi xin cảm ơn Viện nghiên cứu cao cấp về Toán (VIASM) đã tạo điều kiện cho tôi được đến tham gia các hội thảo, học tập và nghiên cứu. Tôi chân thành cảm ơn nhóm nghiên cứu của chúng tôi, TS.

Phan Dân, TS. Lê Đức Thoang, TS. Bành Đức Dũng, TS. Phan Thế Hải, TS.

Phan Hồng Tín và các anh chị em nghiên cứu sinh và học viên khác đã cùng tôi trao đổi, giúp tôi giải quyết vấn đề, chia sẻ cùng tôi mọi khó khăn cả trong quá trình nghiên cứu và ngoài cuộc sống. Tôi cảm thấy mình thật may mắn vì được tham gia vào một nhóm nghiên cứu đoàn kết và ấm áp như vậy. Tôi muốn tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình tôi, chồng và con gái tôi, bố mẹ, anh chị em tôi. Chính họ đã luôn bên cạnh tôi từ lúc tôi bắt đầu cho đến bây giờ, đây chính là nguồn động viên tinh thần tuyệt vời đã giúp tôi vượt qua những lúc khó khăn tưởng chừng như không thể nào tiếp tục được.

NGUYỄN THỊ THU HÀ 4 luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU KÝ HIỆU NGHĨA CỦA KÝ HIỆU [1] Tài liệu số 1 ở mục "Tài liệu tham khảo" N Tập hợp các số tự nhiên Z Vành các số nguyên Q, R Trường các số hữu tỷ, số thực (tương ứng) |X| Bản số của tập hợp X E(M ) Bao nội xạ của môđun M EndR (M ) Vành các tự đồng cấu của R-môđun M Im(f ), Ker(f ) Ảnh, hạt nhân của đồng cấu f (tương ứng) Mn (R) Vành ma trận vuông cấp n với các hệ tử trên vành R MR (R M ) M là một R-môđun phải, trái (tương ứng) M (I) L M (tổng trực tiếp của |I| bản sao của môđun M ) i∈I MI Q M (tích trực tiếp của |I| bản sao của môđun M ) i∈I N ≤M N là môđun con của môđun M N <M N là môđun con thực sự của môđun M N ≤e M N là môđun con cốt yếu (hay lớn) của môđun M N M N là môđun con đối cốt yếu (hay bé) của môđun M N ≤⊕ M N là hạng tử trực tiếp của môđun M N∼=M N đẳng cấu với môđun M N ⊕M Tổng trực tiếp của môđun N và môđun M rR (X), lR (X) Linh hóa tử phải và trái của tập hợp X trong R R[x] Vành đa thức ẩn x lấy hệ tử trên vành R Rad(M ), J(R) Căn của môđun M , căn của vành R (tương ứng) Soc(M ) Đế của môđun M Sr , Sl Soc(RR ), Soc(R R) Z(M ) Môđun con suy biến của môđun M 5 luan an DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH bao nội xạ injective hull bất biến hoàn toàn fully invariant bất biến đẳng cấu automorphism-invariant các lũy đẳng có thể nâng được modulo I idempotents modulo I can be lifted chính quy regular đều uniform đế socle địa phương local điều kiện dây chuyền giảm Descending Chain Condition điều kiện dây chuyền tăng Ascending Chain Condition đối nửa đơn co-semisimple đối bất biến đẳng cấu automorphism-coinvariant đơn simple tựa nội xạ self (quasi)-injective tựa nội xạ cốt yếu essentially self (quasi)-injective hạng tử trực tiếp direct summand hoàn chỉnh perfect iđêan ideal không phân tích được indecomposable liên tục continuous linh hóa tử annihilator lũy đẳng idempotent lũy linh nilpotent nguyên thủy primitive nguyên tố prime 6 luan an THUẬT NGỮ TIẾNG ANH nội xạ đơn simple injective nửa hoàn chỉnh semiperfect M -sinh M -generated môđun cốt yếu (lớn) (large) essential module môđun đối cốt yếu (bé) (small) superfluous module môđun mở rộng extending module môđun tựa nội xạ self (quasi)-injective module môđun tự sinh self-generator module mở rộng cốt yếu essential extension nội xạ injective nội xạ cốt yếu essentially injective nội xạ tương hỗ (relative) mutually injective N -nội xạ N -injective N -nội xạ cốt yếu essentially N -injective N -xạ ảnh N -projective N -xạ ảnh bé small N -projective nửa Artin semi Artinian nửa đơn semisimple phần bù giao complement rời rạc discrete suy biến singular thể (vành chia) skew field (division ring) tựa liên tục quasi-continuous trực giao orthogonal vành Artin nửa đơn semisimple Artinian ring xạ ảnh projective xiclic cyclic 7 luan an Mục lục 1 Kiến thức chuẩn bị 19 1.1 Một số ký hiệu và khái niệm cơ bản .2 Môđun nội xạ, xạ ảnh và một số mở rộng .3 Vành nửa đơn Artin, vành hoàn chỉnh, nửa hoàn chỉnh và các trường hợp tổng quát. 27 2 Môđun nội xạ cốt yếu và các mở rộng 31 2.1 Định nghĩa và ví dụ .2 Các kết quả liên quan đến môđun nội xạ cốt yếu và môđun bất biến đẳng cấu. 37 3 Môđun xạ ảnh bé và các vành liên quan 57 3.1 Môđun xạ ảnh bé và môđun đối bất biến đẳng cấu .2 Đặc trưng môđun nội xạ cốt yếu và xạ ảnh bé trên các vành liên quan .3 Vành mà mọi môđun xiclic trên nó là đối bất biến đẳng cấu 73 Tài liệu tham khảo 89 8 luan an MỞ ĐẦU Từ một tập hợp nào đó khác rỗng, người ta đưa vào một số phép toán cùng các quy tắc đã được xác định để tạo nên các cấu trúc đại số. Cùng với nhóm và trường, vành là một trong ba cấu trúc cơ bản nhất của đại số và có nhiều ứng dụng rộng rãi.

Lý thuyết vành đã xuất hiện khoảng 120 năm trước và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Theo một cách cổ điển, người ta sẽ xét tính chất một vành bằng cách đi tìm hiểu các tính chất của cấu trúc con trên vành như iđêan, vành con, đồng cấu. Sau này người ta chứng minh được rằng tính chất của các R-môđun trên vành R cũng ảnh hưởng đến tính chất của chính vành đó. Ví dụ như khi mọi R-môđun phải (trái) là nội xạ (xạ ảnh) thì vành đó là vành nửa đơn.

Vì thế, trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu cấu trúc của vành thông qua việc xem xét các môđun trên chúng. Trong lý thuyết môđun thì hai lớp môđun nội xạ và xạ ảnh đóng vai trò chủ đạo. Ý tưởng về môđun nội xạ xuất hiện đầu tiên vào năm 1940 do Baer đưa ra cho nhóm Aben, nhưng thuật ngữ "nội xạ" được đưa ra bởi Eckman-Schopf năm 1953. Sau này khái niệm môđun nội xạ được mở rộng hơn qua định nghĩa: môđun M được gọi là N -nội xạ nếu với mọi môđun con A của N thì mọi đồng cấu f : A → M đều mở rộng được thành đồng cấu g : N → M.

Vì mỗi vành có đơn vị là một môđun phải và trái trên chính nó và mỗi iđêan phải (tương ứng, trái) của R là một R-môđun phải (tương ứng, trái) nên Baer cũng đồng thời đưa ra một tiêu chuẩn để kiểm tra tính nội xạ của một môđun M. "Tiêu chuẩn Baer" nổi tiếng đó được phát biểu như sau: Môđun NR là nội xạ nếu với mọi iđêan phải I của R, mọi đồng cấu f : I → N luôn tồn tại đồng cấu f¯ : RR → N sao cho f¯ là mở rộng của f. Trong quá trình nghiên cứu lớp môđun nội xạ, các nhà khoa học bắt đầu chú ý đến việc mở rộng lớp môđun này, mục đích là bổ sung một số tính chất vào một môđun nội xạ để có thể đặc trưng vành được dễ dàng 9 luan an hơn. Sau khi tiêu chuẩn Baer ra đời, xuất hiện hai hướng nghiên cứu chính về sự mở rộng của môđun nội xạ.

Đó là nghiên cứu sự mở rộng môđun nội xạ từ Tiêu chuẩn Baer và từ định nghĩa. Trong luận án này, vì mục đích riêng, nên chủ yếu chúng tôi đề cập đến sự mở rộng của môđun nội xạ từ định nghĩa. Mở rộng của môđun nội xạ là môđun tựa nội xạ được các tác giả Johnson và Wong đưa ra năm 1961 trong [24]. Một R-môđun phải M được gọi là tựa nội xạ (hay tự nội xạ) nếu M là M -nội xạ.

Môđun tựa nội xạ là một mở rộng thực sự của môđun nội xạ. Cũng trong bài báo này, các tác giả trên đã chứng minh được rằng một môđun là tựa nội xạ nếu nó bất biến hoàn toàn qua mọi tự đồng cấu của bao nội xạ của nó. Kết quả này đưa ra một xu thế mới khi nghiên cứu về lý thuyết môđun, đó là nghiên cứu các môđun bất biến (dưới các tự đồng cấu lũy đẳng của bao nội xạ, dưới các tự đẳng cấu của bao nội xạ,. Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về lớp môđun tựa nội xạ và các mở rộng của nó và thu được nhiều kết quả, có thể kể đến là Dinh-Holston- Huynh ([14], 2012), Lee-Zhou ([32], 2013), Er-Singh-Srivastava ([15], 2013), Singh- Srivastava ([44], 2014), Guil Asensio-Tutuncu-Srivastava ([20], 2015), Quynh-Kosan ([41], 2015), Thuyet-Dan-Quynh ([47], 2016),.

Tiếp tục theo hướng mở rộng này, một mở rộng khác của môđun nội xạ, đó là môđun nội xạ cốt yếu đã được đưa ra trong sách chuyên khảo của Dung-Huynh-Smith-Wisbauer năm 1994 (xem [11]).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thu Hà (2020). Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng [Luận án tiến sĩ, Đại học Huế - Trường Đại học Sư phạm]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/tam-ly-hoc-giao-duc/luan-an-tien-si-mo-dun-noi-xa-cot-yeu-dac-trung-va-mo-rong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu môđun nội xạ cốt yếu các đặc trưng và mở rộng, đề xuất phương pháp mới cải thiện hiệu suất 20% so với mô hình hiện tại."

Luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế - Trường Đại học Sư phạm. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" thuộc chuyên ngành Đại số và lý thuyết số. Danh mục: Tâm Lý Học Giáo Dục.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" có 94 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Môđun nội xạ cốt yếu - Đặc trưng và mở rộng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter