Giải pháp định giá doanh nghiệp nhà nước: Luận văn Bảo hiểm Vietinbank
Luận án: Output file. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Vietnam National University, Ha Noi - School of Business
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
86
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan định giá doanh nghiệp nhà nước: Yếu tố then chốt
- Số trang:
- 86 trang
- Trường:
- Vietnam National University, Ha Noi - School of Business
- Chuyên ngành:
- Finance
- Tác giả:
- Pham Trung Thanh
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan định giá doanh nghiệp nhà nước Yếu tố then chốt
Định giá doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình chuyển đổi kinh tế. Việc xác định giá trị thực của các DNNN là nền tảng cho quyết định chiến lược. Đặc biệt là trong bối cảnh cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước. Thẩm định giá DNNN đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Giúp ngăn chặn thất thoát tài sản công. Nghiên cứu này tập trung vào sự cần thiết của định giá. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và bối cảnh thực tiễn. Đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra hiệu quả, tối ưu hóa lợi ích quốc gia. Định giá chính xác giúp thu hút nhà đầu tư tiềm năng. Đồng thời tạo ra một thị trường công bằng. Đó là yêu cầu cốt lõi trong mọi giao dịch liên quan đến DNNN.
1.1. Mục tiêu và sự cần thiết thẩm định giá DNNN
Định giá doanh nghiệp nhà nước là quá trình quan trọng. Xác định giá trị thực của tài sản. Phục vụ mục đích cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Tránh thất thoát tài sản quốc gia. Thẩm định giá DNNN cung cấp cơ sở vững chắc. Dành cho các quyết định đầu tư, chuyển đổi sở hữu. Nó giúp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Hỗ trợ tái cơ cấu, nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu chính là tối ưu hóa lợi ích nhà nước. Đồng thời thu hút nhà đầu tư chiến lược.
1.2. Bối cảnh cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là xu thế tất yếu. Quá trình này giúp chuyển đổi mô hình sở hữu. Từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Nâng cao hiệu quả quản trị, huy động vốn. Thoái vốn nhà nước là hoạt động bán một phần hoặc toàn bộ vốn nhà nước. Nhằm giảm sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế. Tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực trọng yếu. Bối cảnh thị trường biến động đòi hỏi định giá chính xác. Yêu cầu chuyên môn cao, phương pháp phù hợp. Đảm bảo lợi ích tối đa cho nhà nước.
1.3. Khía cạnh pháp lý và thực tiễn định giá
Hoạt động định giá doanh nghiệp nhà nước tuân thủ quy định pháp luật. Các văn bản pháp quy hướng dẫn cụ thể. Đảm bảo tính hợp pháp, khách quan của kết quả. Thực tiễn định giá đối mặt nhiều thách thức. Dữ liệu tài chính không đầy đủ. Thông tin thị trường hạn chế. Đặc thù ngành nghề của DNNN cũng ảnh hưởng. Cần kết hợp nhiều phương pháp định giá khác nhau. Đánh giá toàn diện các yếu tố định tính, định lượng. Đảm bảo giá trị hợp lý doanh nghiệp được xác định đúng.
II.Phương pháp định giá doanh nghiệp Cách tiếp cận toàn diện
Việc lựa chọn phương pháp định giá doanh nghiệp phù hợp là yếu tố then chốt. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng. Tuy nhiên, sự kết hợp linh hoạt giữa chúng mang lại cái nhìn toàn diện nhất. Nghiên cứu này đi sâu vào các kỹ thuật định giá phổ biến. Bao gồm phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF), phương pháp so sánh (thị trường). Cùng với các phương pháp dựa trên giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và cổ tức. Việc hiểu rõ từng phương pháp giúp thẩm định viên đưa ra quyết định chính xác. Xác định giá trị thị trường doanh nghiệp một cách đáng tin cậy. Đây là cơ sở vững chắc cho các giao dịch quan trọng.
2.1. Phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF FCFF FCFE
Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) là kỹ thuật định giá phổ biến. Nó dựa trên việc ước tính dòng tiền tương lai của doanh nghiệp. Sau đó chiết khấu về giá trị hiện tại. FCFF (Free Cash Flow to Firm) đại diện cho dòng tiền tự do doanh nghiệp. Dòng tiền này có sẵn để trả cho tất cả các nhà cung cấp vốn. Bao gồm chủ nợ và cổ đông. FCFE (Free Cash Flow to Equity) là dòng tiền tự do cổ đông. Dòng tiền này chỉ dành cho cổ đông. Phương pháp DCF yêu cầu dự báo dài hạn. Các giả định về tăng trưởng, chi phí vốn cần được cân nhắc kỹ. Kết quả của phương pháp này cho thấy giá trị nội tại doanh nghiệp.
2.2. Phương pháp định giá dựa trên bội số thị trường P E P B
Phương pháp so sánh (thị trường) sử dụng các bội số. So sánh doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp tương tự. Các chỉ số thường dùng là P/E (Price to Earning) và P/B (Price to Book Value). P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu. Cho mỗi đồng lợi nhuận của doanh nghiệp. P/B thể hiện giá thị trường của cổ phiếu. So với giá trị sổ sách của tài sản. Phương pháp này đơn giản, dễ hiểu. Tuy nhiên, việc tìm kiếm doanh nghiệp so sánh phù hợp là thách thức. Thị trường cần có đủ thông tin, tính thanh khoản. Giá trị thị trường doanh nghiệp được phản ánh qua các chỉ số này.
2.3. Phương pháp giá trị kinh tế gia tăng EVA và cổ tức
Phương pháp giá trị kinh tế gia tăng (EVA) đánh giá hiệu quả hoạt động. Nó xem xét lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Sau khi trừ đi chi phí sử dụng vốn. EVA đo lường giá trị thực sự mà doanh nghiệp tạo ra. Cho các nhà đầu tư. Phương pháp này khuyến khích quản lý hiệu quả nguồn vốn. Phương pháp cổ tức (Dividend Discount Model – DDM) dựa trên dòng cổ tức. Dòng cổ tức dự kiến mà cổ đông nhận được trong tương lai. Chiết khấu về giá trị hiện tại. DDM phù hợp với các doanh nghiệp có lịch sử trả cổ tức ổn định. Các phương pháp này bổ trợ cho nhau. Giúp có cái nhìn đa chiều về giá trị hợp lý doanh nghiệp.
III.Định giá Bảo hiểm Vietinbank Ứng dụng thực tiễn DNNN
Việc định giá Bảo hiểm Vietinbank (Vietinsco) là một trường hợp điển hình. Nó minh họa việc áp dụng các phương pháp định giá vào một doanh nghiệp nhà nước cụ thể. Phân tích không chỉ tập trung vào dữ liệu tài chính nội bộ. Mà còn xem xét sâu rộng bối cảnh ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Các yếu tố vĩ mô và vi mô đều được đánh giá. Từ đó xây dựng các giả định hợp lý cho quá trình thẩm định giá. Giá trị hợp lý doanh nghiệp được xác định qua nghiên cứu này. Đó là cơ sở vững chắc cho các quyết định liên quan đến cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước.
3.1. Tổng quan về Bảo hiểm Vietinbank Vietinsco
Bảo hiểm Vietinbank (Vietinsco) là một doanh nghiệp nhà nước. Hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Doanh nghiệp này đang trong quá trình cổ phần hóa. Việc định giá Vietinsco cần được thực hiện cẩn trọng. Đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực. Từ đó hỗ trợ quá trình thoái vốn nhà nước hiệu quả. Vietinsco có những đặc thù riêng. Quy mô tài sản, cơ cấu tổ chức, thị phần. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả định giá.
3.2. Phân tích ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam có nhiều biến động. Tốc độ tăng trưởng, cạnh tranh thị trường. Các yếu tố vĩ mô như chính sách kinh tế. Tình hình phát triển GDP, lạm phát. Yếu tố vi mô như cạnh tranh nội ngành. Sức mạnh của khách hàng, nhà cung cấp. Mối đe dọa từ các đối thủ mới. Tất cả đều ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận Vietinsco. Phân tích kỹ lưỡng ngành giúp xác định các giả định. Giả định trong các mô hình định giá được xây dựng. Từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả thẩm định giá DNNN.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý doanh nghiệp
Nhiều yếu tố tác động đến giá trị hợp lý doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, xã hội). Môi trường ngành (cạnh tranh, rủi ro đặc thù). Yếu tố nội tại doanh nghiệp (tài chính, quản trị). Quy mô tài sản, chất lượng đội ngũ nhân sự. Hiệu quả kinh doanh, dòng tiền dự kiến. Rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính. Các yếu tố tâm lý thị trường cũng có ảnh hưởng. Việc xem xét toàn diện các yếu tố này là cần thiết. Đặc biệt trong bối cảnh thẩm định giá DNNN.
IV.Kết quả thẩm định giá và đề xuất cho Vietinbank Insurance
Kết quả thẩm định giá là yếu tố then chốt. Nó định hình các quyết định thoái vốn và cổ phần hóa. Nghiên cứu này không chỉ đưa ra một con số định giá cụ thể. Mà còn đề xuất các giải pháp chiến lược. Giúp quá trình thoái vốn nhà nước tại Bảo hiểm Vietinbank diễn ra hiệu quả nhất. Việc kết hợp nhiều phương pháp định giá. Cùng với việc tham vấn ý kiến chuyên gia. Đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của giá trị thị trường doanh nghiệp. Các kiến nghị tập trung vào tối ưu hóa giá trị. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vietinsco trong tương lai.
4.1. Kết hợp các phương pháp định giá Ma trận giá trị
Để đạt được kết quả định giá đáng tin cậy. Luận văn đã kết hợp nhiều phương pháp định giá khác nhau. Bao gồm DCF (FCFF, FCFE), DDM, và Price Multiple. Mỗi phương pháp có ưu điểm, nhược điểm riêng. Chúng bổ trợ lẫn nhau, tạo ra cái nhìn toàn diện. Phương pháp trọng số được áp dụng để kết hợp các giá trị. Trọng số có thể dựa trên quan điểm của tác giả. Hoặc ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn. Ma trận giá trị được xây dựng. Nó giúp tổng hợp, đánh giá các kết quả định giá. Từ đó đưa ra một con số cuối cùng hợp lý. Đây là bước quan trọng trong thẩm định giá DNNN.
4.2. Giá trị thị trường doanh nghiệp Bảo hiểm Vietinbank
Dựa trên sự kết hợp các phương pháp. Một giá trị thị trường doanh nghiệp được xác định. Cho Bảo hiểm Vietinbank (Vietinsco). Giá trị này phản ánh thực trạng tài chính. Triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Cũng như tình hình thị trường. Giá trị thị trường doanh nghiệp là căn cứ quan trọng. Dành cho các bên liên quan. Đặc biệt trong quá trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước. Nó cung cấp một nền tảng công bằng. Dành cho việc đàm phán, quyết định giao dịch. Đảm bảo lợi ích tối đa cho nhà nước.
4.3. Kiến nghị chiến lược cho thoái vốn nhà nước hiệu quả
Luận văn đưa ra các kiến nghị cụ thể. Nhằm nâng cao hiệu quả thoái vốn nhà nước tại Vietinsco. Các đề xuất tập trung vào cải thiện quản trị. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Tối ưu hóa cơ cấu vốn. Tăng cường minh bạch thông tin tài chính. Chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi thoái vốn. Lựa chọn thời điểm, phương thức thoái vốn phù hợp. Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện. Về khuôn khổ pháp lý, phương pháp định giá. Đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với thị trường. Giúp các hoạt động thoái vốn diễn ra thành công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (86 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HA NOI SCHOOL OF BUSINESS PHAM TRUNG THANH THE SOLUTIONS FOR VALUATION IN THE EQUITIZATION OF STATE ENTERPRISES, THE CASE OF VIETINBANK INSURANCE ONE MEMBER LIMITED COMPANY Major: Finance Code: 60 34 05 MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION THESIS Supervisor: Dr. Tran Phuong Lan Ha noi, 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HA NOI SCHOOL OF BUSINESS PHAM TRUNG THANH THE SOLUTIONS FOR VALUATION IN THE EQUITIZATION OF STATE ENTERPRISES, THE CASE OF VIETINBANK INSURANCE ONE NUMBER LIMITED COMPANY Major: Finance Code: 60 34 05 MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION THESIS Supervisor: Dr. Tran Phuong Lan Ha noi, 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TABLE OF CONTENTS ACKNOWLEDGEMENTS i ABTRACT ii TÓM TẮT v TABLE OF CONTENTS viii LIST OF ABBREVIATIONS xii LIST OF FIGURES xiii LIST OF TABLES xiii FOREWORD 1 1. The necessity of the thesis 1 2.
The purpose of the research 4 3. The objective and scope of research 4 4. The method of research 5 5. Outline of the Thesis 5 CHAPTER 1: FRAMEWORK 7 1.2 The methods of the valuation of the firm 10 1.1 The free Cash Flow to The Firm 10 1.2 The FCFF model 11 1.3 The strengths and limitations of FCFF model 15 1.2 The FCFE model 16 1.2 The FCFE model 17 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 The strengths and limitations of FCFE model 18 1.3 The dividend discount model 19 1.2 The dividend discount model 19 1.3 The advantages and disadvantages 22 1.4 The price multiple valuation model 24 1.1 The price to earning method 24 1.1 The theoretical framework 24 1.2 The price to earning model 24 1.3 The advantages and disadvantages 25 1.2 The price to book value method 26 1.1 The theoretical framework 26 1.2 The price to book value method 27 1.3 The advantages and disadvantages 28 1.3 The economic value added method 29 1.1 The theoretical framework 29 1.2 The economic value added method 29 1.3 The advantages and disadvantages 31 CHAPTER 2: EMPIRICAL STUDY ON THE NON LIFE 33 INSURANCE INDUSTRY AND THE VALUATION OF VIETINSCO 2.1 Overview of Viet Nam insurance market 33 2.2 The influencing factor to valuation of the firm 36 2.1The Macro environment 36 2.1 Political 36 ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Non life insurance Industry 37 2.1 Competition within the industry 37 2.2 Threat of new entrants 38 2.3 Threat of substitute 38 2.4 Bargaining power of customers 39 2.5 Bargaining power of Supplier 39 2.1 The psychological factors 39 2.2 The economic factors 41 2.3 The valued factors 41 2.3 General view about Vietinsco 42 2.2 The structure of organization 46 2.4 The Valuation of Vietinsco 48 2.3 The dividend discount method 63 2.4 The price multiple valuation method 65 2.1 The price to earning method 65 2.2 The price to book value method 65 2.3 The economic value add method 66 x LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHAPTER 3: THE COMBINATION OF THE VALUATION 71 METHODS 3.1 The calculation of the weight rate 71 3.1 The calculation of the weight rate base on the view of author 71 3.2 The calculation of the weight rate base on the interview experts 72 3.3 The calculation of the weight rate 73 3.2 The valuation matrix 74 CHAPTER 4: THE CONCLUSION AND RECOMMENDATION 75 Reference: Appendix Appendix 1 : Vietinsco historical Balance Sheet Appendix 2: Vietinsco historical Income Statement Appendix 3: Vietinsco Capital employed Appendix 4: Vietinsco Ratio Forecast Appendix 5:Vietinsco Working Capital Movement Appendix 6: Financial Ratio Appendix 7:Vietinsco Cash Flow Analysis Appendix 8:Vietinsco sensitivity anaysis – Terminal Value approach – Growth in perpetuity method of FCFF method Appendix 9: Vietinsco sensitivity anaysis – Terminal Value approach – Growth in perpetuity method of FCFE method Appendix 10: Vietinsco sensitivity anaysis – Terminal Value approach – Growth in perpetuity method of EVA method Appendix 11: The historical data on the return of rate the stock index, xi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com treasury (a year), and Bonds (10 years) in US, 1928-2010 Appendix 12: Treasury Yield Curve Rates Appendix 13: Estimate country Risk Premiums Appendix 14: Interest rate per year Appendix 15:The information market in the non life insurance field LIST OF ABBREVIATIONS CAPM Capital asset pricing model CEO Chief executive officer COGS Cost of gross sale D Debt DDM Dividend discount model DIV Dividend value DPS Dividend per share E Earning EBIT Earning before interest and taxes EPS Earning per share EVA Economic value added FCF free cash flow FCFE Free cash flow to equity FCFF Free cash flow to firm GDP Gross domestic product NOPAT Net operating profit after taxes xii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com OCF Operating cash flow/ cash flow from operating activities P/B Price to book P/E Price to Earning PV Present Value ROA Rate of asset ROE Rate of Earning Vietinbank Viet Nam joint stock commercial Bank for industry and trade Vietinsco Vietinbank insurance one number limited company WACC Weighted average cost of capital WC Working capital WTO World trade organization LIST OF FIGURES: Figure 1: Growth GDP (2002-2010).
Figure 2: Non cash charges Figure 3: The structure of organization: LIST OF TABLES Table 2.1: FCFF for Vietinbank Insurance Company (2010-2015) Table 2.2: The β information market in US Table 2.3: The input information Table 2.4: The Valuation using terminal value xiii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: The valuation using FCFF method Table 2.6: The FCFE for Vietinbank insurance Company 2010-2015 Table 2.7: The valuation using teminal value Table 2.8: The Valuation using FCFE method Table 2.9: The income statement Table 2.10: The growth rate data Table 2.11: The valuation using DDM Table 2.12: The economic value added valuation Table 2.13: The valuation using terminal value Table 2.14: The valuation using EVA method Table 3.1: The view of experts about the weight rate Table 3.2: The weight rates Table 3.3: The valuation matrix xiv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com FOREWORD 1 – THE NECESSITY OF THE THESIS In the context of post-crisis global economy, Viet Nam’ economy has been growing continually to a high and stable speed. Although the pace of global economic recovery is not all over the world, Asia has achieved quite well. In Asia, Vietnam has continued to achieve the impressive growth. After real GDP growth of 5.3% in 2009, Vietnam's economic growth forecasts to 6.78% in 2010 like China, Viet Nam is not only outstanding achievement by high growth but also a stable trend.
However, comparing with the growth of Thai Land (from -2.8%) and Malaysia (from - 1.1%) , the growth of Viet Nam is the slower than the negative growth of countries in Asia in 2010. Figure 1: Growth GDP (2002-2010) Resource: International Monetary Fund, World Economic Outlook Database, April 2011 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com However, the impressive growth performance is also accompanied with a number of macroeconomic issues. The first signs of risk appeared in 2007 when Viet Nam’ economy received a surge in foreign capital inflows that have not seen immediately after Vietnam joined the WTO. It started to the credit boom and asset price bubbles.
Since then, the problem becomes more serious with a series of external shocks such as the world commodity price increases in 2008, the financial crisis and global economic crisis in 2009 and the national debt in 2010 in Europe. Viet Nam now falls in unexpected high inflation rate in the entire East Asia and Pacific (6.5%) in 2009 and approximately 10% in 2010 (International Monetary Fund, World Economic Outlook Database, April 2011). Secondly, Viet Nam’ economy also faces to pressure on currency, to decrease foreign exchange reserves, to be dismal stock market and balance of high national interest rates compared to other fast growing economies in Asian. Thus, although one of the most dynamic economies in the region, Vietnam’ economy is also an exception from the trend of emerging market such as more powerful currencies in general, strong capital inflows and increasing foreign exchange reserves.
Besides, the competition between insurance companies and other financial services such as attracting savings deposits, securities, real estate business … is complex. The requirement of customers in service of the insurance field is creasing, they are many the best choices and the best firm 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com for service them. So, insurance companies want to attract the customers, they have to a detail strategy for making a strong brand name, to enhance a service quality by performing the commitment to the method, manner and compensation duration, to bring more value added service for customers instead of lowering premiums and promotion before. More over, not only the number of foreign insurance companies licensed to operate in Viet Nam but also the number of domestic insurance companies are increasing, they have a strategy to dominate the market, increasing the market share in various forms including marketing and advertised techniques to accept losses for a long time ( even over 5 years ), the result of this strategy creates the unequal competition with other insurance companies but this operation is suitable to the insurance business law.
The policy of insurance business management is more complete and more close to both promote self reliance of insurance company and ensure the legitimate rights and interest of the clear and better insured. The equalization of state enterprises is considered an effective tool to enhance competitiveness, to improve the management capacity and management administration, to improve the efficiency of property management and the development of various kinds of products and services, what supply the needs of increasingly complex and diverse customers. The equalization of state owned enterprises is also committed to participate in Viet Nam's integration into the international economy .However, the equalization of state enterprises should comply with the requirements strategy, coordinating between the State's policy with 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vietnam's commitments and the basic characteristics of the economy of Vietnam. Therefore, the equalization of state owned enterprises such as Vietinsco if to be done right, Vietinsco will enhance completely in domestic and foreign markets as well as to meet the management requirements of the particular business, to contribute to raise the efficiency of Vietinsco in particular and to promote growth and economic development in general Moreover, Vietinsco is a component of the Vietinbank, the equitization of state owned enterprises is part of a roadmap for equitization of Vietinbank.
2- THE PURPOSE OF THE RESEARCH Theoretical methods of valuation of enterprises in the equitization of state enterprises resolve the need of business valuation. The purpose of the research is to analyze and to evaluate the business activities of Vietinsco. On the basis of theoretical research on business valuation in the equitization of state enterprises and Vietinsco of valuation process, the thesis proposes the value of Vietinsco what it is suitable with price market and the provision of law. 3- THE OBJECTIVE AND SCOPE OF RESEARCH The objective of research is Vietinsco and the business of Vietinsco from 2008 to present.
The scope of research is comprehensive Vietinsco, regardless of 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com branch’ Vietinsco. Therefore, the financial statements of Vietinsco will be the range of focused research topics 4- THE METHOD OF RESEARCH: To achieve the research objectives, author mainly use to the methods in the thesis such as analysis, synthesis, comparison, qualitative method, quantitative method, and technical method in related research topics of the thesis 5- OUTLINE OF THE THESIS: In order to provide an overview of the structure of the thesis, author briefly introduces each chapter as following. Preface: It provides the background that familiarizes the reader to the subject. The thesis’ research problem is formulated and defined, and followed by purpose.
Author introduced general information about the economy, the industry and market of insurance.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Pham Trung Thanh (2011). Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank [Luận án tiến sĩ, Vietnam National University, Ha Noi - School of Business]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/tam-ly-hoc-giao-duc/giai-phap-dinh-gia-doanh-nghiep-nha-nuoc-bao-hiem-vietinbank
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Output file. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Vietnam National University, Ha Noi - School of Business. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" thuộc chuyên ngành Finance. Danh mục: Tâm Lý Học Giáo Dục.
Luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" có bao nhiêu trang?
Luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" có 86 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Định giá doanh nghiệp nhà nước: Trường hợp Bảo hiểm Vietinbank" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.