Luận án: Tính tích cực giảng dạy của giảng viên tại các trường sĩ quan quân đội - Vũ Thế Bình
Phân tích mức độ tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội thông qua đánh giá khoa học và thực tiễn.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở tính tích cực giảng dạy của giảng viên sĩ quan
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Vũ Thế Bình
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở tính tích cực giảng dạy của giảng viên sĩ quan
Tính tích cực giảng dạy là trạng thái tâm lý đặc biệt của người thầy. Trạng thái này thể hiện sự say mê, tận tụy và nỗ lực vượt bậc trong giáo dục. Giảng viên trường sĩ quan quân đội giữ vai trò trung tâm trong đào tạo cán bộ chỉ huy. Môi trường quân sự đòi hỏi tính kỷ luật cao và sự mẫu mực tuyệt đối. Năng lực sư phạm quân sự kết hợp cùng phẩm chất nhà giáo quân đội tạo nền tảng vững chắc cho quá trình truyền thụ tri thức. Người thầy quân sự không chỉ dạy lý thuyết. Họ rèn luyện bản lĩnh chiến đấu và nhân cách cho học viên sĩ quan. Thái độ giảng dạy tích cực giúp biến bài giảng khô khan thành tri thức sống động. Sự chủ động sáng tạo của người dạy khơi dậy tinh thần tự học ở người học. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp nhận diện rõ các thành tố cấu thành tính tích cực nghề nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng chương trình bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo trong quân đội.
1.1. Bản chất và cấu trúc tâm lý của hoạt động giảng dạy
Tính tích cực giảng dạy cấu thành từ bốn yếu tố tâm lý cốt lõi. Yếu tố thứ nhất là tính chủ động trong lập kế hoạch và thiết kế bài giảng. Yếu tố thứ hai là tính hăng hái khi tương tác với học viên trên giảng đường. Yếu tố thứ ba là tính vượt khó trước các trở ngại về thời gian và cơ sở vật chất. Yếu tố thứ tư là tính hiệu quả trong truyền đạt tri thức và đánh giá kết quả. Động lực giảng dạy của giảng viên đóng vai trò hạt nhân kích hoạt các hành vi sư phạm. Khi có động lực nội tại mạnh mẽ, người thầy luôn tìm tòi cách tiếp cận bài học mới mẻ. Họ không ngừng cải tiến giáo án và hồ sơ bài giảng. Hoạt động này diễn ra liên tục qua các khâu chuẩn bị, lên lớp, rút kinh nghiệm và kiểm tra. Mỗi khâu đều đòi hỏi sự tập trung cao độ và trách nhiệm nghề nghiệp sâu sắc.
1.2. Yêu cầu chuẩn hóa nghề nghiệp của nhà giáo quân sự
Giảng viên quân đội phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về chuyên môn và đạo đức. Chuẩn chức danh giảng viên quân sự quy định rõ yêu cầu về trình độ học vấn, kỹ năng sư phạm và bản lĩnh chính trị. Người thầy cần nắm vững nghệ thuật quân sự và tri thức khoa học xã hội. Phẩm chất người lính kết hợp nhuần nhuyễn với tư cách nhà giáo. Việc chuẩn hóa đội ngũ tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng bài giảng. Đội ngũ cán bộ giảng dạy cần thường xuyên tự học và tự rèn luyện. Tinh thần kỷ luật quân đội thúc đẩy việc chấp hành nghiêm các quy chế giáo dục đào tạo. Giảng viên gương mẫu sẽ truyền cảm hứng mạnh mẽ cho học viên sĩ quan noi theo. Đây là điều kiện tiên quyết để xây dựng môi trường sư phạm quân sự chuẩn mực.
II. Biểu hiện tính tích cực giảng dạy của giảng viên quân đội
Thực tiễn đào tạo cho thấy tính tích cực giảng dạy biểu hiện rõ nét qua từng hành vi sư phạm cụ thể. Người thầy thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài và quản lý lớp học. Dạy học tích cực trong quân sự đòi hỏi sự tương tác hai chiều liên tục giữa thầy và trò. Giảng viên không đóng vai trò truyền thụ thụ động. Người dạy trở thành người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động tư duy tác chiến và giải quyết tình huống thực tế. Sự hăng hái giảng dạy thể hiện qua giọng nói truyền cảm, cử chỉ dứt khoát và thái độ nhiệt huyết. Giảng viên sẵn sàng giải đáp thắc mắc và định hướng tư tưởng cho học viên. Tinh thần vượt khó giúp người dạy làm chủ các trang thiết bị hiện đại và giáo trình mới. Kết quả đánh giá thực tế phản ánh sự tiến bộ vượt bậc của đội ngũ nhà giáo trẻ.
2.1. Tính chủ động trong đổi mới hình thức tổ chức lớp học
Tính chủ động thể hiện rõ nét từ khâu soạn thảo kế hoạch bài giảng. Giảng viên chủ động tìm kiếm tư liệu mới từ thực tiễn diễn tập và sẵn sàng chiến đấu. Quá trình lên lớp được tổ chức linh hoạt qua thảo luận nhóm, đóng vai chỉ huy và xử lý tình huống nghiệp vụ. Tích cực hóa hoạt động học tập trở thành mục tiêu xuyên suốt mỗi giờ giảng. Người thầy khuyến khích học viên sĩ quan đặt câu hỏi phản biện và bày tỏ chính kiến. Sự tương tác cởi mở giúp không khí giảng đường quân sự bớt khô cứng. Giảng viên còn chủ động kiểm tra kiến thức qua các bài tập tình huống thực tế. Khâu rút kinh nghiệm sau giờ dạy được tiến hành nghiêm túc nhằm khắc phục triệt để các hạn chế chuyên môn.
2.2. Tính vượt khó và khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại
Giảng viên quân đội đối mặt với áp lực lớn về thời gian trực ban, huấn luyện và nghiên cứu. Tính vượt khó thể hiện qua nỗ lực tự học công nghệ thông tin và ngoại ngữ. Ứng dụng công nghệ trong huấn luyện và giảng dạy giúp trực quan hóa các sơ đồ chiến thuật phức tạp. Người thầy tự thiết kế bài giảng điện tử, video mô phỏng và phần mềm kiểm tra trắc nghiệm. Việc số hóa bài giảng tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác khi truyền đạt tri thức quân sự. Tinh thần kiên trì giúp vượt qua khó khăn về điều kiện vật chất còn thiếu thốn ở một số đơn vị. Hiệu quả giảng dạy được khẳng định qua tỷ lệ học viên khá giỏi tăng trưởng đều đặn qua từng năm học.
III. Yếu tố ảnh hưởng tính tích cực giảng dạy của giảng viên
Tính tích cực giảng dạy chịu sự tác động đan xen của nhiều yếu tố tâm lý và xã hội. Các yếu tố này phân chia thành nhóm chủ quan bên trong và nhóm khách quan bên ngoài. Nhóm chủ quan gồm nhận thức nghề nghiệp, nhu cầu tự khẳng định và trạng thái cảm xúc của người thầy. Nhóm khách quan bao gồm môi trường công tác, chế độ chính sách và cơ sở vật chất của nhà trường. Nghiên cứu khoa học trường quân đội tạo động lực lớn giúp giảng viên mở rộng vốn hiểu biết chuyên ngành. Mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện và sự tôn trọng của học viên củng cố niềm say mê nghề giáo. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố tạo môi trường thuận lợi để người thầy cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục quốc phòng.
3.1. Nhóm yếu tố chủ quan từ tâm lý và năng lực người thầy
Tâm lý cá nhân là yếu tố quyết định trực tiếp đến mức độ tích cực sư phạm. Động lực giảng dạy của giảng viên hình thành từ tình yêu nghề giáo và lòng trung thành với quân đội. Phẩm chất nhà giáo quân đội giúp duy trì tinh thần tự giác trong mọi hoàn cảnh khó khăn. Sự tự tin về chuyên môn tạo tâm thế vững vàng khi đứng trên bục giảng. Ngược lại, nếu thiếu động lực hoặc chịu áp lực tâm lý tiêu cực, người thầy dễ rơi vào trạng thái thụ động và máy móc. Nhu cầu thăng tiến nghề nghiệp thúc đẩy cá nhân tự giác hoàn thiện các tiêu chí học thuật. Nhận thức đúng đắn về sứ mệnh đào tạo sĩ quan giúp khơi dậy nguồn năng lượng sư phạm dồi dào trong mỗi bài giảng.
3.2. Nhóm yếu tố khách quan từ quản lý và môi trường sư phạm
Công tác quản lý và chế độ đãi ngộ ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý giảng viên. Môi trường sư phạm dân chủ, đoàn kết tạo động lực tinh thần to lớn cho tập thể nhà giáo. Quy định về chuẩn chức danh giảng viên quân sự định hướng lộ trình phấn đấu rõ ràng cho từng cá nhân. Chế độ khen thưởng kịp thời và công bằng kích thích tinh thần thi đua dạy tốt. Cơ sở vật chất khang trang, phòng học chuyên dùng hiện đại hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sư phạm. Sự quan tâm sâu sát của chỉ huy các cấp củng cố niềm tin và sự gắn bó của người thầy với nhà trường. Môi trường giáo dục chất lượng cao trực tiếp nâng tầm chất lượng đào tạo sĩ quan đáp ứng yêu cầu tác chiến mới.
IV. Biện pháp tăng tính tích cực giảng dạy của giảng viên
Nâng cao tính tích cực giảng dạy đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khoa học. Các biện pháp cần tác động đồng thời vào nhận thức, động cơ và kỹ năng thực hành sư phạm. Đổi mới phương pháp dạy học quân sự phải lấy người học làm trung tâm của quá trình đào tạo. Nhà trường cần hoàn thiện quy chế đánh giá giảng viên dựa trên kết quả thực chất và sản phẩm học thuật. Việc xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh giúp nâng cao đời sống tinh thần cho người dạy. Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Sự kết hợp chặt chẽ giữa cấp ủy, chỉ huy khoa và từng cá nhân giảng viên đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ sư phạm quân sự.
4.1. Bồi dưỡng năng lực sư phạm và đổi mới phương pháp giảng dạy
Nhà trường cần định kỳ tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sư phạm hiện đại cho giảng viên. Nội dung tập huấn tập trung vào phương pháp dạy học nêu vấn đề và mô phỏng tác chiến. Năng lực sư phạm quân sự được củng cố qua các buổi hội giảng, giảng thử và sinh hoạt học thuật. Dạy học tích cực trong quân sự khuyến khích người dạy áp dụng các kỹ thuật thảo luận nhóm và xử lý tình huống chiến thuật. Giảng viên lớn tuổi kèm cặp giảng viên trẻ theo hình thức nhật ký sư phạm. Việc trao đổi kinh nghiệm giảng dạy giúp nâng cao kỹ năng xử lý các tình huống bất ngờ trên lớp. Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá tạo động lực để người thầy sáng tạo hơn trong từng bài giảng.
4.2. Khuyến khích nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số sư phạm
Nghiên cứu khoa học là con đường ngắn nhất để làm sâu sắc thêm nội dung bài giảng. Hoạt động nghiên cứu khoa học trường quân đội giúp cập nhật thực tiễn chiến đấu vào giáo trình môn học. Nhà trường cần tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí và thời gian để giảng viên thực hiện đề tài. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong huấn luyện và giảng dạy là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Giảng viên được khuyến khích sử dụng trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo và học liệu số trong thiết kế bài giảng. Các công cụ số giúp nâng cao tính trực quan và khả năng tương tác của học viên. Tích hợp nghiên cứu với giảng dạy tạo ra bước đột phá về chất lượng chuyên môn cho nhà giáo quân sự.
V. Giá trị thực tiễn tính tích cực giảng dạy của giảng viên
Phát huy tính tích cực giảng dạy mang lại giá trị to lớn cho sự nghiệp giáo dục quân sự. Đội ngũ giảng viên nhiệt huyết là nhân tố then chốt quyết định thành công của công tác huấn luyện. Nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan giúp xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội vừa hồng vừa chuyên. Bài giảng giàu tính thực tiễn rèn luyện tư duy quân sự sắc bén và bản lĩnh kiên cường cho học viên. Tinh thần trách nhiệm của người thầy tạo dựng uy tín và hình ảnh đẹp của nhà trường quân đội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để các cấp lãnh đạo hoạch định chính sách cán bộ. Việc nhân rộng các mô hình giảng dạy tích cực góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
5.1. Nâng cao năng lực tư duy tác chiến cho học viên sĩ quan
Tính tích cực giảng dạy tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ đến tinh thần học tập của học viên. Tích cực hóa hoạt động học tập biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo sâu sắc. Học viên không ghi nhớ máy móc mà chủ động phân tích quy luật chiến tranh và nghệ thuật quân sự. Các bài tập tình huống thực địa rèn luyện khả năng ra quyết định nhanh chóng và chính xác cho sĩ quan tương lai. Người học được trang bị đầy đủ tri thức và kỹ năng chỉ huy để đáp ứng yêu cầu chiến trường phức tạp. Sự say mê của thầy truyền lửa tự tin và lòng quả cảm cho trò. Nền tảng học thuật vững chắc giúp học viên sẵn sàng hoàn thành mọi nhiệm vụ khi tốt nghiệp ra trường.
5.2. Hoàn thiện mô hình giáo dục quốc phòng hiện đại và hội nhập
Đổi mới phương pháp dạy học quân sự thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa hệ thống nhà trường quân đội. Chuẩn hóa quy trình đào tạo giúp tiệm cận các tiêu chuẩn giáo dục tiên tiến trong khu vực. Sự tích cực của giảng viên thúc đẩy việc chuẩn hóa giáo trình và cập nhật các hình thái chiến tranh mới. Mối liên kết giữa nhà trường và đơn vị chiến đấu ngày càng thắt chặt qua các đợt đi thực tế của giảng viên. Tri thức từ thực tiễn bồi đắp cho bài giảng thêm phong phú và thuyết phục. Đây là tiền đề quan trọng để xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ và hiện đại. Sự phát triển của đội ngũ nhà giáo tạo nền móng vững bền cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ VŨ THẾ BÌNH TÝnH TÝCH CùC GI¶NG D¹Y CñA GI¶NG VI£N ë c¸c TR¦êNG sÜ quan QU¢N §éI Chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 9 31 04 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Nguyễn Văn Tuân 2. PGS,TS Nguyễn Thị Tình HÀ NỘI – 2019 luan an 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh. Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
Tác giả luận án Vũ Thế Bình luan an 3 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 7 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 15 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về tính tích cực, tính tích cực giảng dạy 15 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước về tính tích cực, tính tích cực giảng dạy 23 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 31 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TÍCH CỰC GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI 36 2.
Hoạt động giảng dạy của giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội 36 2. Tính tích cực giảng dạy của giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội 45 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực giảng dạy của giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội 59 Chương 3 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 74 3. Tổ chức nghiên cứu 74 3.
Phương pháp nghiên cứu 77 3. Thang đánh giá 88 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ TÍNH TÍCH CỰC GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI 94 4. Thực trạng mức độ tính tích cực giảng dạy của giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội 94 4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực giảng dạy của giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội 131 4.
Phân tích chân dung tâm lý điển hình 142 4. Biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển tính tích cực giảng dạy của giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội 152 luan an 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 170 PHỤ LỤC 178 luan an 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT 1 Công tác đảng, công tác chính trị CTĐ, CTCT 2 Điểm trung bình ĐTB 3 Độ lệch chuẩn ĐLC 4 Khoa học xã hội và nhân văn KHXH&NV 5 Sĩ quan Chính trị SQCT 6 Sĩ quan Lục quân 1 SQLQ1 7 Sĩ quan Pháo binh SQPB 8 Sĩ quan Thông tin SQTT 9 Tâm lý học quân sự TLHQS DANH MỤC CÁC BẢNG STT TÊN BẢNG Trang 3.1 Biểu hiện tính chủ động của giảng viên trong giảng dạy 81 luan an 5 3.2 Biểu hiện tính hăng hái của giảng viên trong giảng dạy 82 3.3 Biểu hiện tính vượt khó của giảng viên trong giảng dạy 83 3.4 Biểu hiện tính hiệu quả của giảng viên trong giảng dạy 84 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực giảng dạy của giảng viên 85 4.1 Tính tích cực giảng dạy của giảng viên các môn KHXH&NV ở 94 các trường sĩ quan quân đội 4.2 Tính chủ động của giảng viên trong chuẩn bị lên lớp 96 4.3 Tính chủ động của giảng viên trong thực hiện bài giảng trên lớp 97 4.4 Tính chủ động của giảng viên trong rút kinh nghiệm bài giảng 99 4.5 Tính chủ động của giảng viên trong kiểm tra, đánh giá kết 100 quả học tập của học viên 4.6 Tính hăng hái của giảng viên trong chuẩn bị lên lớp 104 4.7 Tính hăng hái của giảng viên trong thực hiện bài giảng trên lớp 105 4.8 Tính hăng hái của giảng viên trong rút kinh nghiệm bài giảng 106 4.9 Tính hăng hái của giảng viên trong kiểm tra, đánh giá kết 107 quả học tập của học viên 4.10 So sánh mối quan hệ giữa các khách thể điều tra với tính 110 hăng hái của giảng viên trong giảng dạy 4.11 Tính vượt khó của giảng viên trong chuẩn bị lên lớp 111 4.12 Tính vượt khó của giảng viên trong thực hiện bài giảng trên lớp 113 4.13 Tính vượt khó của giảng viên trong rút kinh nghiệm bài giảng 114 4.14 Tính vượt khó của giảng viên trong kiểm tra, đánh giá kết 115 quả học tập của học viên 4.15 Tính hiệu quả của giảng viên trong chuẩn bị lên lớp 119 4.16 Tính hiệu quả của giảng viên trong thực hiện bài giảng trên lớp 120 4.17 Tính hiệu quả của giảng viên trong rút kinh nghiệm bài giảng 122 4.18 Tính hiệu quả của giảng viên trong kiểm tra, đánh giá 123 kết quả học tập của học viên 4.19 Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực 131 giảng dạy của giảng viên 4.20 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố khách quan đến tính 133 tích cực giảng dạy của giảng viên 4.21 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố chủ quan đến tính tích 136 luan an 6 cực giảng dạy của giảng viên 4.22 Dự báo xu hướng biến đổi các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích 140 cực giảng dạy của giảng viên DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT TÊN BIỂU ĐỒ Trang 4.1 Tính chủ động của giảng viên trong giảng dạy 102 4.2 Tính hăng hái của giảng viên trong giảng dạy 109 4.3 Tính vượt khó của giảng viên trong giảng dạy 117 4.4 Tính hiệu quả của giảng viên trong giảng dạy 125 4.5 Tính tích cực giảng dạy của giảng viên 127 4.6 So sánh sự đánh giá của các khách thể nghiên cứu về tính tích cực giảng dạy 129 4.7 So sánh giữa 3 nhóm giảng viên về tính tích cực giảng dạy 130 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ STT TÊN SƠ ĐỒ Trang 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực giảng dạy của giảng 72 viên các môn KHXH&NV ở các trường sĩ quan quân đội 4.1 Tương quan giữa các biểu hiện thành phần của tính tích cực giảng dạy 128 4.2 Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực giảng dạy của giảng viên 132 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Hoạt động là quá trình tác động tích cực và có mục đích của con người để sản xuất ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân và xã hội [11, tr.
Điều đó nói lên, bất kỳ hoạt động nào đều cần phải có tính tích cực, nhờ đó chủ thể huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm tổ chức và thực hiện hoạt động một cách nhanh chóng, đạt hiệu quả cao. Hoạt động giảng dạy là một hoạt động chuyên biệt của người giảng viên, sản phẩm tạo ra là nhân cách người học. Muốn nâng cao được chất lượng giảng dạy và tạo ra được “sản phẩm” có chất lượng, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu giáo dục, đào tạo, luan an 7 đòi hỏi giảng viên phải có tính tích cực giảng dạy. Tác giả Nguyễn Thị Tình khẳng định, tính tích cực giảng dạy là động lực cơ bản tạo nên giá trị nhân cách người thầy giáo [78, tr.
Giảng viên ở các trường sĩ quan quân đội, ngoài nhiệm vụ giảng dạy theo chuyên môn, nghiệp vụ, họ còn thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức quân sự; phải thực hiện chức trách người sĩ quan theo quy định của Điều lệnh quản lý bộ đội và trách nhiệm của người đảng viên. Do đó, giảng viên càng cần có tính tích cực giảng dạy, đây là phương tiện, điều kiện quan trọng để họ đạt được mục đích giảng dạy. Tính tích cực giảng dạy là vấn đề đã được nghiên cứu, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống tính tích cực giảng dạy của giảng viên ở các trường sĩ quan quân đội. Vì vậy, nghiên cứu làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn vấn đề “Tính tích cực giảng dạy của giảng viên ở các trường sĩ quan quân đội” là rất cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nói chung, chất lượng giảng dạy của giảng viên ở các trường sĩ quan quân đội nói riêng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo hiện nay.
Trong hệ thống các môn học ở các trường sĩ quan quân đội, các môn KHXH&NV có vai trò rất quan trọng. Chất lượng giảng dạy các môn KHXH&NV trực tiếp góp phần xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội thế giới quan khoa học, quan điểm chính trị rõ ràng khi xem xét các hiện tượng, sự kiện của xã hội và hoạt động quân sự; hình thành, phát triển phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của người quân nhân cách mạng, xây dựng Quân đội vững mạnh về chính trị. Việc học các môn KHXH&NV vừa là một yêu cầu bắt buộc nhưng cũng là một thách thức không hề nhỏ đối với học viên bởi tính chất đặc thù của các môn KHXH&NV khá trừu tượng và phức tạp. Vì vậy, để nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo hứng thú, hiệu quả học tập cho học luan an 8 viên, rất cần mỗi giảng viên KHXH&NV phải phát huy cao độ tính tích cực giảng dạy của mình.
Trong những năm qua, hệ thống các môn KHXH&NV giảng dạy ở các trường sĩ quan quân đội thường xuyên được hoàn thiện về chương trình, nội dung, có những đổi mới tích cực về phương pháp đã thúc đẩy tính tích cực giảng dạy của đội ngũ giảng viên, vì thế đã có những đóng góp quan trọng trong thực hiện mục tiêu, mô hình đào tạo của từng nhà trường. Tuy nhiên, chất lượng giảng dạy các môn KHXH&NV còn có những mặt hạn chế so với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Một bộ phận giảng viên KHXH&NV chưa thực sự tích cực trong giảng dạy, như: Chưa nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của các môn KHXH&NV; chưa chủ động, hăng hái, nỗ lực khắc phục khó khăn trong giảng dạy và hiệu quả giảng dạy chưa cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thế Bình (2019). Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/tinh-tich-cuc-giang-day-giang-vien-truong-si-quan-quan-doi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích mức độ tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội thông qua đánh giá khoa học và thực tiễn.
Luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tính tích cực giảng dạy của giảng viên trường sĩ quan quân đội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.