Luận án: Xây dựng tình huống khám phá toán THPT với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục xây dựng và sử dụng tình huống khám phá dạy toán THPT với máy tính cầm tay, nâng cao hiệu quả học tập.

Năm xuất bản

Số trang

240

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dạy học khám phá toán học với máy tính cầm tay THPT
Số trang:
240 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dạy học khám phá toán học với máy tính cầm tay THPT

Dạy học khám phá toán học là phương pháp giáo dục hiện đại. Phương pháp này đặt học sinh vào vị trí trung tâm của hoạt động nhận thức. Học sinh trực tiếp thao tác, quan sát và phát hiện tri thức mới. Thiết bị kỹ thuật số đóng vai trò công cụ hỗ trợ tư duy đắc lực. Máy tính cầm tay giúp đơn giản hóa các phép tính phức tạp. Nhờ đó, học sinh tập trung tối đa vào bản chất toán học. Quá trình khám phá diễn ra qua nhiều cấp độ tư duy logic. Học sinh bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu cụ thể. Tiếp theo là phân tích, so sánh và trừu tượng hóa vấn đề. Cuối cùng, học sinh thiết lập các quy tắc tổng quát. Phương pháp này biến quá trình tiếp thu thụ động thành hành trình tự phát hiện. Năng lực toán học được nâng cao rõ rệt qua từng hoạt động thực hành cụ thể.

1.1. Bản chất và đặc trưng của dạy học khám phá

Dạy học khám phá toán học đòi hỏi môi trường học tập gợi mở. Giáo viên thiết kế các tình huống có vấn đề giàu tính thực tiễn. Tình huống kích thích trí tò mò tự nhiên của học sinh. Học sinh tự tìm kiếm quy luật thay vì ghi nhớ công thức thụ động. Quá trình học tập mô phỏng chính xác con đường nghiên cứu khoa học. Học sinh trải nghiệm việc thử nghiệm sai sót và tự điều chỉnh giả thuyết. Mỗi phát hiện đem lại hứng thú và động lực học tập lâu dài. Kiến thức hình thành gắn liền với ngữ cảnh ứng dụng thực tế. Tư duy phản biện và khả năng phân tích phát triển liên tục qua từng bài học. Phương pháp này chuyển hóa toàn diện vai trò của người dạy và người học trong nhà trường phổ thông.

1.2. Mức độ hoạt động khám phá cùng thiết bị số

Hoạt động khám phá toán học phân chia thành ba mức độ cơ bản. Mức độ khám phá có hướng dẫn phù hợp với kiến thức trừu tượng ban đầu. Giáo viên cung cấp hệ thống câu hỏi gợi ý theo trình tự logic chặt chẽ. Mức độ khám phá nửa độc lập trao quyền tự chủ nhiều hơn cho học sinh. Học sinh tự lập kế hoạch giải quyết vấn đề toán học cụ thể. Mức độ khám phá độc lập hoàn toàn yêu cầu tư duy sáng tạo cao nhất. Học sinh tự đề xuất giả thuyết và tìm kiếm phương pháp kiểm chứng độc lập. Việc xác định đúng mức độ giúp tối ưu hóa hiệu quả sư phạm. Tiến trình dạy học diễn ra nhịp nhàng và thích ứng tốt với từng đối tượng học sinh.

II. Ứng dụng máy tính cầm tay trong dạy học toán hiện đại

Ứng dụng máy tính cầm tay trong dạy học toán mang lại bước tiến lớn. Thiết bị không đơn thuần là công cụ tính toán số học thông thường. Đây là phương tiện thực nghiệm toán học trực quan và sinh động. Thiết bị hỗ trợ học sinh kiểm nghiệm giả thuyết nhanh chóng và chuẩn xác. Các dòng máy hiện đại cung cấp nhiều tính năng phân tích dữ liệu chuyên sâu. Giáo viên dễ dàng xây dựng chuỗi hoạt động khám phá đa dạng. Học sinh quan sát sự biến thiên của đại lượng toán học trong thời gian thực. Rào cản tính toán nặng nề được xóa bỏ hoàn toàn. Giờ học toán trở nên trực quan, hấp dẫn và giàu tính sáng tạo hơn bao giờ hết.

2.1. Khảo sát hàm số qua chức năng Table bảng giá trị

Chức năng Table bảng giá trị trên Casio fx 580VN X hỗ trợ khảo sát hàm số hiệu quả. Chức năng cho phép lập bảng giá trị nhanh chóng với bước nhảy linh hoạt. Học sinh dễ dàng quan sát chiều biến thiên của đồ thị hàm số. Điểm cực trị và giá trị lớn nhất, nhỏ nhất xuất hiện rõ ràng trên bảng số liệu. Học sinh dự đoán tiệm cận đứng và tiệm cận ngang chính xác trước khi vẽ hình. Quá trình này rèn luyện khả năng đối chiếu giữa bảng số liệu và hình học. Việc kiểm tra tính liên tục của hàm số diễn ra trực quan và thuyết phục. Công cụ rút ngắn thời gian tính toán thủ công lặp lại nhiều lần.

2.2. Xử lý dãy số bằng chức năng Spreadsheet bảng tính

Chức năng Spreadsheet bảng tính trên dòng máy thế hệ mới mở rộng khả năng thực nghiệm. Bảng tính cho phép lưu trữ và xử lý hàng trăm phần tử dữ liệu cùng lúc. Thao tác sao chép công thức truy hồi diễn ra tự động và chuẩn xác. Việc dự đoán công thức tổng quát dãy số trở nên trực quan và đơn giản. Học sinh nhận diện quy luật tăng giảm và tính bị chặn của dãy số nhanh chóng. Sự hội tụ của dãy số vô hạn thể hiện rõ nét qua các giá trị tiệm cận. Công cụ này kết nối chặt chẽ giữa tư duy đại số và tư duy thuật toán máy tính. Năng lực dự đoán toán học được củng cố vững chắc qua các bảng tính số liệu.

III. Phát triển năng lực toán học THPT qua thiết bị Casio

Phát triển năng lực toán học THPT là mục tiêu trọng tâm của chương trình mới. Năng lực toán học bao gồm tư duy logic, mô hình hóa và giải quyết vấn đề. Máy tính cầm tay là công cụ trung gian đắc lực thúc đẩy các thành tố này. Khi đối mặt bài toán phức tạp, học sinh chia nhỏ vấn đề thành các bước tính toán. Thiết bị giúp loại bỏ thao tác thủ công rườm rà. Học sinh dành trọn thời gian suy ngẫm về chiến lược giải thuật tối ưu. Các dòng máy hiện đại tạo môi trường thực hành toán học an toàn. Học sinh tự tin thử nghiệm các phương án tiếp cận khác nhau để tìm lời giải khoa học nhất.

3.1. Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề toán học

Năng lực giải quyết vấn đề hình thành qua chuỗi thao tác thực nghiệm liên tục. Học sinh bắt đầu bằng việc đọc hiểu và phân tích dữ liệu đầu vào. Tiếp theo, học sinh chuyển đổi bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học. Máy tính hỗ trợ tính toán các bước trung gian có độ phức tạp cao. Sau khi có kết quả tính toán, học sinh đối chiếu với giả thiết ban đầu. Học sinh phát hiện sai sót kịp thời và điều chỉnh thuật toán linh hoạt. Quá trình lặp lại này tôi luyện tư duy phân tích sắc bén và đức tính kiên trì. Năng lực giải quyết vấn đề trở thành kỹ năng tư duy phản xạ tự nhiên trong học tập.

3.2. Mô phỏng xác suất với công cụ Math Box hiện đại

Mô phỏng Math Box trên Casio fx 880BTG mang lại giải pháp đột phá cho xác suất thống kê. Tính năng tung đồng xu và gieo xúc xắc mô phỏng hàng ngàn phép thử ngẫu nhiên. Học sinh trực tiếp quan sát tần suất xuất hiện của biến cố trong thực tế ảo. Quy luật số lớn được minh họa sống động chỉ sau vài thao tác bấm máy. Khái niệm xác suất lý thuyết và xác suất thực nghiệm được kết nối chặt chẽ. Học sinh tự rút ra mối liên hệ giữa tần số tương đối và xác suất biến cố. Thao tác mô phỏng xóa tan tính trừu tượng khó hiểu của bộ môn xác suất thống kê.

IV. Tình huống mô hình hóa toán học THPT trên máy tính số

Mô hình hóa toán học THPT kết nối toán học trừu tượng với đời sống thực tiễn. Học sinh thu thập số liệu thực tế từ kinh tế, vật lý hoặc sinh học. Sau đó, học sinh thiết lập các hàm số mô tả mối quan hệ giữa các biến số. Máy tính cầm tay hỗ trợ giải hệ phương trình và tìm cực trị nhanh chóng. Việc ứng dụng công nghệ giúp việc thử nghiệm nhiều giả định trở nên khả thi. Học sinh đánh giá độ tin cậy của mô hình toán học đã thiết lập. Quá trình này rèn luyện tư duy thực tế và khả năng ứng dụng tri thức khoa học. Toán học trở thành công cụ đắc lực phục vụ trực tiếp đời sống.

4.1. Xây dựng mô hình bài toán thực tế và tài chính

Bài toán lãi suất ngân hàng và kế hoạch trả nợ là ví dụ mô hình hóa điển hình. Học sinh xây dựng công thức tính lãi kép và niên kim qua các chu kỳ thời gian. Thiết bị Casio fx 580VN X hỗ trợ tính toán lũy thừa lớn nhanh chóng và chính xác. Học sinh so sánh các gói vay và lập kế hoạch tài chính tối ưu dễ dàng. Việc quan sát số liệu biến đổi giúp học sinh hiểu rõ bản chất của tăng trưởng lũy thừa. Học sinh chủ động điều chỉnh lãi suất hoặc kỳ hạn để đánh giá rủi ro tài chính. Tình huống thực tế kích thích tinh thần tự học và tư duy kinh tế sắc bén.

4.2. Tối ưu hóa hình học và chuyển động trong vật lý

Các bài toán tối ưu hóa diện tích, thể tích và quỹ đạo chuyển động yêu cầu khảo sát hàm số. Học sinh thiết lập hàm mục tiêu dựa trên các định luật hình học và vật lý. Công cụ bảng tính hỗ trợ tìm điểm uốn và cực trị hàm số tức thì. Học sinh xác định ngay kích thước tối ưu để tiết kiệm nguyên vật liệu sản xuất. Trong bài toán ném xiên, việc xác định tầm xa và độ cao cực đại diễn ra chính xác. Mọi tính toán phức tạp đều được xử lý gọn gàng trên thiết bị cầm tay. Học sinh nâng cao kỹ năng liên môn giữa toán học và vật lý hiện đại.

V. Đổi mới phương pháp dạy học toán bằng công nghệ cầm tay

Đổi mới phương pháp dạy học toán là yêu cầu cấp thiết trong kỷ nguyên số. Việc kết hợp máy tính cầm tay tạo nên môi trường học tập tương tác cao. Giáo viên chuyển từ truyền thụ một chiều sang vai trò người hướng dẫn thiết kế tình huống. Học sinh chủ động thao tác, phát hiện tri thức và tự đánh giá năng lực cá nhân. Môi trường công nghệ khuyến khích thảo luận nhóm và trao đổi học thuật sôi nổi. Các tình huống học tập được cá nhân hóa theo nhịp độ tiếp thu của từng học sinh. Hiệu quả giảng dạy môn toán được nâng cao rõ rệt qua từng chủ đề bài học chuyên sâu.

5.1. Thiết kế chuỗi câu hỏi định hướng tư duy logic

Thiết kế câu hỏi gợi mở là then chốt trong tổ chức hoạt động khám phá. Câu hỏi phải dẫn dắt học sinh từ quan sát hiện tượng đến bản chất toán học. Bắt đầu bằng lệnh thao tác máy tính để thu thập bảng số liệu ban đầu. Tiếp theo là câu hỏi so sánh và nhận diện quy luật ẩn sau các con số. Cuối cùng là câu hỏi khái quát hóa thành định lý hoặc công thức tổng quát. Chuỗi câu hỏi chặt chẽ giúp học sinh không bị lạc hướng khi xử lý dữ liệu. Tư duy logic của học sinh được rèn luyện có hệ thống và bài bản qua từng câu hỏi.

5.2. Đánh giá năng lực thực hành và tư duy phản biện

Đánh giá kết quả học tập chuyển từ kiểm tra ghi nhớ sang đánh giá năng lực tư duy. Tiêu chí đánh giá chú trọng khả năng lựa chọn công cụ và phân tích kết quả. Học sinh phải giải thích được ý nghĩa toán học đằng sau mỗi phép tính máy tính. Việc kiểm tra năng lực phản biện được thực hiện qua các bài toán có nhiều nghiệm hoặc bẫy số liệu. Học sinh chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết bằng lập luận logic chặt chẽ. Đánh giá đa chiều giúp học sinh tự nhận thức điểm mạnh và điểm cần cải thiện. Hoạt động kiểm tra thúc đẩy học sinh tự hoàn thiện kỹ năng toán học.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
BẢNG GHI CHÚ NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về dạy học khám phá
1.1.1. Một số kết quả nghiên cứu nước ngoài
1.1.2. Một số kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về sử dụng máy tính cầm tay trong dạy học toán
1.3. Dạy học khám phá
1.3.1. Một số khái niệm cơ bản
1.3.2. Đặc trưng của dạy học khám phá
1.3.3. Thể hiện của hoạt động khám phá trong dạy học toán
1.4. Tình huống khám phá trong dạy học
1.4.1. Tình huống dạy học
1.4.2. Tình huống khám phá
1.5. Phương tiện dạy học
1.5.1. Khái niệm về phương tiện dạy học
1.5.2. Vai trò và chức năng của phương tiện dạy học
1.5.3. Một số hình thức sử dụng phương tiện trong dạy học
1.6. Máy tính cầm tay với vai trò là một phương tiện dạy học
1.6.1. Sơ lược về lịch sử máy tính cầm tay
1.6.2. Quan niệm về máy tính cầm tay sử dụng trong dạy học
1.6.3. Vai trò và chức năng của máy tính cầm tay trong dạy học
1.7. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh thông qua hoạt động khám phá với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay
1.7.1. Khái niệm về năng lực
1.7.2. Năng lực giải quyết vấn đề
1.7.3. Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề
1.7.4. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh thông qua hoạt động khám phá với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay
1.8. Các mức độ của hoạt động khám phá với máy tính cầm tay
1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. Chương 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng máy tính cầm tay trong dạy học toán ở trường trung học phổ thông
2.3.1. Nội dung khảo sát
2.3.2. Kết quả khảo sát
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. Chương 3: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHÁM PHÁ TRONG DẠY HỌC TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY
3.1. Nguyên tắc định hướng xây dựng tình huống
3.2. Xây dựng và sử dụng một số tình huống khám phá trong dạy học toán trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay
3.2.1. Quy trình xây dựng và sử dụng tình huống khám phá
3.2.2. Nhóm tình huống 1: Sử dụng máy tính cầm tay hỗ trợ học sinh tính toán, dự đoán quy luật, xây dựng các giả thuyết khoa học
3.2.3. Nhóm tình huống 2: Sử dụng máy tính cầm tay hỗ trợ hoạt động mô hình hóa toán học
3.2.4. Nhóm tình huống 3: Sử dụng máy tính cầm tay khám phá các hình thức biểu diễn toán học
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm
4.2. Thời gian, quy trình và phương pháp thực nghiệm sư phạm
4.2.1. Thời gian thực nghiệm sư phạm
4.2.2. Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm
4.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
4.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
4.3.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.3.2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục xây dựng và sử dụng một số tình huống khám phá trong dạy học toán trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (240 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN VĂN HƯNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHÁM PHÁ TRONG DẠY HỌC TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN VĂN HƯNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHÁM PHÁ TRONG DẠY HỌC TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán học Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS NGUYỄN DANH NAM 2. TS NGUYỄN ANH TUẤN THÁI NGUYÊN - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của nhiều nhà khoa học. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày 26 tháng 3 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Văn Hưng ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Bộ môn Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Danh Nam và PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng, ban chức năng; tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Toán; các thầy giáo, cô giáo chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường. Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ để tôi học tập, nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, giáo viên và các em học sinh các trường trung học phổ thông đã giúp đỡ tác giả tổ chức khảo sát và thực nghiệm đề tài. Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên cứu sư phạm đã gửi ý kiến đóng góp để luận án được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Thái Nguyên, ngày 26 tháng 3 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Văn Hưng iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………. Mục đích nghiên cứu…………………………………………….

Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………. Giả thuyết khoa học……………………………………………………. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….

Những vấn đề đưa ra bảo vệ………………………………………. Những đóng góp luận án…………………………. Bố cục của luận án……………………………………………………. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về dạy học khám phá……… 7 1.

Một số kết quả nghiên cứu nước ngoài…………………. Một số kết quả nghiên cứu ở Việt Nam…………………. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về sử dụng máy tính cầm tay trong dạy học toán………………………………………………………. Dạy học khám phá……………………………………………………… 17 1.

Một số khái niệm cơ bản…………………………………. Đặc trưng của dạy học khám phá…………………………… 18 1. Thể hiện của hoạt động khám phá trong dạy học toán. Tình huống khám phá trong dạy học……………………………….

Tình huống dạy học…………………………………………… 21 1. Tình huống khám phá………………………………………… 23 1. Phương tiện dạy học…………………………………………………. Khái niệm về phương tiện dạy học………………………… 25 1.

Vai trò và chức năng của phương tiện dạy học…………. Một số hình thức sử dụng phương tiện trong dạy học……… 29 1. Máy tính cầm tay với vai trò là một phương tiện dạy học………. Sơ lược về lịch sử máy tính cầm tay………………………… 31 1.

Quan niệm về máy tính cầm tay sử dụng trong dạy học…… 32 1. Vai trò và chức năng của máy tính cầm tay trong dạy học… 34 1. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh thông 38 qua hoạt động khám phá với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay. Khái niệm về năng lực.

Năng lực giải quyết vấn đề. Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học 42 sinh thông qua hoạt động khám phá với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay. Các mức độ của hoạt động khám phá với máy tính cầm tay………… 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………… 55 Chương 2.

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY…………………………………………………………………. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………… 56 2. Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng máy tính cầm tay trong dạy học toán ở trường trung học phổ thông…………………………………… 57 2.

Nội dung khảo sát…………………………………………. Kết quả khảo sát…………………………………………….… 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……………………………………………………… 72 Chương 3. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHÁM PHÁ TRONG DẠY HỌC TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY……. Nguyên tắc định hướng xây dựng tình huống…………………….

Xây dựng và sử dụng một số tình huống khám phá trong dạy học toán trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay………. Quy trình xây dựng và sử dụng tình huống khám phá…. Nhóm tình huống 1: Sử dụng máy tính cầm tay hỗ trợ học sinh tính toán, dự đoán quy luật, xây dựng các giả thuyết khoa học…… 76 v 3. Nhóm tình huống 2: Sử dụng máy tính cầm tay hỗ trợ hoạt động mô hình hóa toán học………………………………………………… 103 3.

Nhóm tình huống 3: Sử dụng máy tính cầm tay khám phá các hình thức biểu diễn toán học. ………………………………………… 120 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3…………………………………………………… 131 Chương 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM………………………………… 132 4. Mục đích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm………………………….

Thời gian, quy trình và phương pháp thực nghiệm sư phạm……. Thời gian thực nghiệm sư phạm………………………. Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm…………………… 134 4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm………………………… 134 4.

Tiến trình thực nghiệm sư phạm……………………………………. Thực nghiệm sư phạm vòng 1……………………………. Thực nghiệm sư phạm vòng 2………………………….… 142 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4……………………………………………….…… 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……………………………………………………………… 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… 155 PHỤ LỤC 1…………………………………………………………………… 166 PHỤ LỤC 2…………………………………………………………………… 177 PHỤ LỤC 3…………………………………………………………………… 180 PHỤ LỤC 4…………………………………………………………………… 185 PHỤ LỤC 5…………………………………………………………………… 186 PHỤ LỤC 6…………………………………………………………………… 200 iv BẢNG GHI CHÚ NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Đọc là 1. CNTT Công nghệ thông tin 2.

DHKP Dạy học khám phá 3. GDPT Giáo dục phổ thông 4. GQVĐ Giải quyết vấn đề 5. GV Giáo viên 6.

HS Học sinh 7. MTCT Máy tính cầm tay 8. SGK Sách giáo khoa 9. PT Phương trình 10.

THPT Trung học phổ thông 11. THDH Tình huống dạy học v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Biểu hiện năng lực GQVĐ của HS THPT.2 Các mức độ hoạt động khám phá với MTCT.1 Những lợi ích từ việc sử dụng MTCT theo đánh giá của HS.2 Những lợi ích từ việc sử dụng MTCT theo đánh giá của GV.3 Những thách thức trong việc sử dụng MTCT theo GV.4 Những thách thức trong việc sử dụng MTCT theo CBQL.1 Phân bố điểm kiểm tra chất lượng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước thực nghiệm vòng 1.2 Phân bố điểm kiểm tra chất lượng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 1.3 Phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 1.4 Số liệu phân tích kết quả thực nghiệm vòng 1.5 Bảng phân tích kết quả thực nghiệm vòng 1.6 Phân bố điểm kiểm tra chất lượng.7 Bảng số liệu trước thực nghiệm vòng 2.8 Bảng phân tích trước thực nghiệm vòng 2.9 Kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS.10 Phân bố điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 2.11 Phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 2.12 Bảng số liệu sau thực nghiệm vòng 2.13 Bảng phân tích sau thực nghiệm vòng 2. 149 Bảng 5 Các biểu hiện của NL GQVĐ và mức độ hỗ trợ của MTCT. 177 Bảng 6 Thang đánh giá năng lực GQVĐ.

183 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ: Sơ đồ 3.1 Xây dựng tình huống khám phá.2 Quy trình sử dụng tình huống khám phá với MTCT.3 Quy trình sử dụng MTCT hỗ trợ tính toán.4 Khám phá bằng tìm tòi, dự đoán.5 Phân tích vấn đề bài toán với MTCT.6 Chu trình mô hình hóa toán học.1 Hình thức tiếp cận với MTCT của GV.2 Tỷ lệ GV được tham gia bồi dưỡng, tập huấn về MTCT.3 Hình thức tiếp cận với MTCT của HS.4 Mức độ sử dụng MTCT của HS.5 Mức độ tự tin của HS khi sử dụng MTCT.6 Sử dụng MTCT trong các tình huống học tập của HS.7 Sử dụng MTCT trong các tình huống dạy học của GV.1 Đa giác đồ biểu thị điểm kiểm tra chất lượng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trong thực nghiệm vòng 1.2 Đồ thị biểu diễn đường tần suất tích lũy hội tụ lùi của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 1.3 Đa giác đồ biểu thị điểm kiểm tra chất lượng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước thực nghiệm vòng 2.4 Biểu đồ so sánh năng lực GQVĐ của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 2.5 Đồ thị biểu diễn đường tần suất tích lũy hội tụ lùi của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau thực nghiệm vòng 2. Lí do chọn đề tài 1. Luật Giáo dục 2019 [30], xác định: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”. Chính vì vậy, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo ở nước ta đang là vấn đề cấp thiết hiện nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) [37], về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tiếp tục khẳng định “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Hưng (2022). Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/tinh-huong-kham-pha-toan-thpt-may-tinh-cam-tay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục xây dựng và sử dụng tình huống khám phá dạy toán THPT với máy tính cầm tay, nâng cao hiệu quả học tập.

Luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tình huống khám phá toán THPT với máy tính cầm tay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter