Luận án TS Nguyễn Hoàng Anh: Thí nghiệm tự tạo cơ học vật lí 12, tích cực hóa nhận thức
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng, sử dụng thí nghiệm tự tạo nhằm tích cực hóa nhận thức học sinh trong dạy học cơ học vật lí 12 nâng cao.
Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật lí
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tối ưu thí nghiệm vật lý 12 Tích cực hóa nhận thức
Luận án tập trung vào việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm tự tạo. Mục tiêu là để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Trọng tâm là phần "Cơ học" trong chương trình Vật lý lớp 12 nâng cao. Nghiên cứu này hướng đến cải thiện chất lượng dạy học vật lý 12, khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh. Nó nhằm phát triển năng lực tự học và khám phá khoa học.
1.1. Mục tiêu đề tài Nâng cao chất lượng dạy học Vật lý.
Đề tài xác định mục tiêu xây dựng và ứng dụng thí nghiệm tự tạo. Cách tiếp cận này giúp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Đặc biệt trong phần "Cơ học" của Vật lý 12. Mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả dạy học, giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức. Nó tạo môi trường học tập kích thích sự sáng tạo, khám phá khoa học.
1.2. Lí do nghiên cứu Nâng cao hiệu quả học vật lý.
Các phương pháp giảng dạy truyền thống thường ít tạo hứng thú cho học sinh. Thiếu cơ hội thực hành làm giảm khả năng nhận thức sâu. Thí nghiệm tự tạo là một giải pháp thiết thực. Chúng góp phần phát huy tính tích cực học sinh. Nghiên cứu này nhằm giải quyết hạn chế hiện tại, thúc đẩy tư duy phản biện. Nó tăng cường hoạt động nhận thức học sinh thông qua trải nghiệm trực quan.
II. Cơ sở lý luận Hoạt động nhận thức Vật lý THPT
Cơ sở lý luận của đề tài tập trung vào bản chất hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý. Nó đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích cực hóa nhận thức. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề được xem là khung lý thuyết hiệu quả. Các nguyên tắc này định hình cách xây dựng và sử dụng thí nghiệm tự tạo. Chúng đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của phương pháp.
2.1. Bản chất hoạt động nhận thức học sinh Vật lý.
Hoạt động nhận thức trong vật lý đòi hỏi sự tương tác chủ động. Học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức. Họ phải quan sát, phân tích, tổng hợp và rút ra kết luận từ các hiện tượng. Việc này giúp hình thành tư duy khoa học. Nó củng cố sự hiểu biết về các quy luật vật lý. Thí nghiệm vật lý 12 là công cụ thiết yếu cho quá trình này.
2.2. Tích cực hóa nhận thức Phương pháp dạy học hiệu quả.
Tích cực hóa nhận thức thúc đẩy học sinh trở thành chủ thể của quá trình học. Nó bao gồm việc tạo ra các tình huống có vấn đề. Học sinh tự tìm tòi, khám phá và giải quyết. Thí nghiệm sáng tạo vật lý đóng vai trò trung tâm. Chúng khuyến khích sự tò mò, khám phá. Cách này phát huy tính tích cực học sinh. Nó dẫn đến sự hiểu biết sâu sắc hơn.
2.3. Dạy học giải quyết vấn đề Khung lý thuyết hỗ trợ.
Dạy học giải quyết vấn đề là một phương pháp quan trọng. Nó đặt học sinh vào các tình huống có vấn đề thực tế. Từ đó, học sinh phải vận dụng kiến thức, kỹ năng để tìm lời giải. Thí nghiệm tự tạo là phương tiện hiệu quả để tạo ra những tình huống này. Nó giúp rèn luyện tư duy phân tích, logic. Đây là nền tảng cho thực hành vật lý THPT và giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
III. Khám phá thí nghiệm tự tạo Phát huy tính sáng tạo
Thí nghiệm tự tạo là một công cụ mạnh mẽ trong dạy học vật lý. Chúng không chỉ đơn thuần là đồ dùng dạy học tự làm. Chúng còn là phương tiện kích thích hứng thú, phát huy tính sáng tạo và tự lực của học sinh. Nghiên cứu đi sâu vào phân loại, ưu điểm và vai trò của thí nghiệm tự tạo. Nó nhấn mạnh cách chúng tích cực hóa hoạt động nhận thức. Đây là yếu tố then chốt cải thiện chất lượng dạy học vật lý 12.
3.1. Định nghĩa phân loại thí nghiệm tự tạo.
Thí nghiệm tự tạo (TNTT) là các thiết bị thí nghiệm do giáo viên hoặc học sinh tự thiết kế, chế tạo. Chúng sử dụng vật liệu đơn giản, dễ tìm, chi phí thấp. TNTT được phân loại thành thí nghiệm đơn giản vật lý, phức tạp và hiện đại. Mỗi loại có ưu điểm riêng, phù hợp với các mục đích dạy học khác nhau. Chúng giúp mang vật lý đến gần hơn với đời sống.
3.2. Ưu điểm nổi bật của đồ dùng dạy học tự làm.
Đồ dùng dạy học tự làm mang lại nhiều lợi ích. Chúng kích thích sự tò mò, hứng thú học tập của học sinh. Chúng biến các khái niệm vật lý trừu tượng thành hiện thực, dễ hình dung. Học sinh phát triển kỹ năng thực hành, tư duy sáng tạo. Thí nghiệm tự tạo còn giúp tiết kiệm chi phí, dễ dàng thay thế, sửa chữa. Đây là phương tiện hiệu quả để phát huy tính tích cực học sinh.
3.3. TNTT kích thích hứng thú rèn kỹ năng thực hành.
Việc tự tay chế tạo và thực hiện thí nghiệm sáng tạo vật lý giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn. Nó tạo niềm vui, hứng thú trong học tập vật lý. Học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, đo đạc, phân tích và xử lý số liệu. Thí nghiệm tự tạo là phương tiện hữu hiệu để phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Nó thúc đẩy hoạt động nhận thức học sinh một cách toàn diện.
IV. Quy trình xây dựng sử dụng thí nghiệm tự tạo
Để phát huy tối đa hiệu quả, việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm tự tạo cần tuân thủ một quy trình nhất định. Nghiên cứu đề xuất các yêu cầu cụ thể. Nó trình bày các bước rõ ràng từ khâu thiết kế đến thực hiện. Việc này đảm bảo thí nghiệm đơn giản vật lý vẫn mang lại giá trị khoa học cao. Đồng thời, nó giúp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
4.1. Yêu cầu khi tự tạo thí nghiệm đơn giản vật lý.
Thí nghiệm tự tạo cần đảm bảo tính an toàn và khoa học. Chúng phải thể hiện rõ ràng các nguyên lý vật lý. Vật liệu sử dụng nên dễ kiếm, chi phí thấp. Thiết kế cần đơn giản, dễ sử dụng. Điều này giúp học sinh dễ dàng tham gia vào quá trình tự làm và thực hành. Nó khuyến khích sự sáng tạo mà không quá phức tạp.
4.2. Các bước xây dựng thí nghiệm sáng tạo vật lý.
Quy trình bao gồm nhiều bước: xác định mục tiêu thí nghiệm, lựa chọn hiện tượng vật lý phù hợp. Sau đó, tiến hành thiết kế dụng cụ, lựa chọn vật liệu. Thực hiện chế tạo, lắp ráp và kiểm tra thử nghiệm. Cuối cùng, hoàn thiện và chuẩn bị hướng dẫn sử dụng. Quy trình này giúp học sinh phát triển tư duy thiết kế và kỹ năng thực hành vật lý THPT.
4.3. Hướng dẫn sử dụng thí nghiệm tự tạo hiệu quả.
Việc sử dụng thí nghiệm tự tạo cần được tổ chức khoa học. Giáo viên giới thiệu vấn đề, hướng dẫn học sinh quan sát, đặt giả thuyết. Học sinh thực hiện thí nghiệm, thu thập dữ liệu. Sau đó, họ phân tích kết quả và rút ra kết luận. Thảo luận sau thí nghiệm giúp củng cố kiến thức. Nó thúc đẩy hoạt động nhận thức học sinh, biến giờ học vật lý 12 thành trải nghiệm sâu sắc.
V. Hiệu quả thí nghiệm tự tạo Cải thiện dạy học vật lý
Nghiên cứu đánh giá thực trạng dạy học phần "Cơ học" vật lý 12 nâng cao. Nó minh chứng hiệu quả của việc ứng dụng thí nghiệm tự tạo. Các kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong hoạt động nhận thức của học sinh. Thí nghiệm tự tạo không chỉ nâng cao kiến thức. Chúng còn phát triển kỹ năng và thái độ tích cực trong học tập. Đây là giải pháp hữu hiệu để phát huy tính tích cực học sinh.
5.1. Thực trạng dạy học vật lý 12 tại trường phổ thông.
Hiện nay, dạy học vật lý 12 vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Phương pháp truyền thống chiếm ưu thế, ít hoạt động thực hành. Thiết bị thí nghiệm thường thiếu thốn hoặc không đủ. Điều này làm giảm hứng thú, khả năng tiếp thu của học sinh. Học sinh ít được phát huy tính tích cực, tư duy độc lập. Cần có giải pháp đổi mới để nâng cao chất lượng dạy học.
5.2. Kết quả ứng dụng thí nghiệm tự tạo trong thực tế.
Việc ứng dụng thí nghiệm tự tạo đã mang lại kết quả tích cực. Học sinh thể hiện sự hứng thú, chủ động hơn trong học tập. Khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện được cải thiện rõ rệt. Kết quả kiểm tra, đánh giá cho thấy sự tiến bộ đáng kể về kiến thức. Thí nghiệm tự tạo góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nhận thức học sinh.
5.3. Đánh giá tính tích cực học sinh qua TNTT.
Qua thực nghiệm sư phạm, tính tích cực học sinh tăng lên đáng kể. Học sinh tích cực tham gia xây dựng thí nghiệm tự tạo. Họ chủ động đặt câu hỏi, thảo luận và đề xuất giải pháp. Kỹ năng thực hành vật lý THPT được rèn luyện thường xuyên. Thí nghiệm đơn giản vật lý chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc phát triển năng lực tự học và sáng tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN HOÀNG ANH XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CƠ HỌC” VẬT LÍ LỚP 12 NÂNG CAO LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HUẾ - NĂM 2015 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN HOÀNG ANH XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CƠ HỌC” VẬT LÍ LỚP 12 NÂNG CAO Chuyên ngành : Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật lí Mã số : 62 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ VĂN GIÁO HUẾ - NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Anh Lời cảm ơn Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS. Lê Văn Giáo đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Ban Đào tạo Sau Đại học, Ban Giám Hiệu trường Đại học sư phạm, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban chủ nhiệm khoa Vật lí và tổ bộ môn phương pháp giảng dạy Vật lí trường Đại học sư phạm - Đại học Huế cùng qúi thầy, cô giáo ở các trường THPT Thiên Hộ Dương, THPT Thành Phố Cao Lãnh, THPT Đốc Binh Kiều, THPT Tháp Mười và THPT Lấp Vò 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian thực nghiệm sư phạm và hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.Lê Công Triêm và PGS.Trần Huy Hoàng đã dành nhiều thời gian góp ý cho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn chỉnh luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Anh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ DH Dạy học DHVL Dạy học vật lí ĐC Đối chứng GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HĐNT Hoạt động nhận thức HS Học sinh MVT Máy vi tính PPDH Phương pháp dạy học QTDH Qúa trình dạy học SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên TBTN Thiết bị thí nghiệm THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thí nghiệm TTC Tính tích cực ThN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm TNTT Thí nghiệm tự tạo MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu về tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học ở trường phổ thông. Những nghiên cứu về tự tạo thí nghiệm và sử dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lí.
Những nghiên cứu ngoài nước. Những nghiên cứu trong nước. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 2.
Hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí. Quá trình nhận thức của học sinh. Các hành động của học sinh trong nhận thức vật lí.
Các thao tác trong hoạt động nhận thức vật lí. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học giải quyết vấn đề. Tình huống có vấn đề trong dạy học vật lí. Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí.
Tích cực hóa họat động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí. Tính tích cực. Cơ sở của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí. Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức.
Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức. Thí nghiệm tự tạo. Phân loại thí nghiệm tự tạo. Thí nghiệm tự tạo đơn giản.
Thí nghiệm tự tạo phức tạp. Thí nghiệm tự tạo hiện đại. Ưu điểm và hạn chế của thí nghiệm tự tạo. Thí nghiệm tự tạo trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí.
Thí nghiệm tự tạo góp phần kích thích hứng thú học tập vật lí của học sinh. Thí nghiệm tự tạo là phương tiện phát huy tính tự lực và sáng tạo của học sinh. Thí nghiệm tự tạo góp phần rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh. Thí nghiệm tự tạo trong kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng kỹ xảo của học sinh.
Tự tạo và sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí. Tự tạo thí nghiệm. Các yêu cầu đối với việc tự tạo thí nghiệm. Quy trình tự tạo thí nghiệm trong dạy học vật lí.
Sử dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lí. Các yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm tự tạo. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo. Thực trạng dạy học phần “Cơ học” vật lí 12 nâng cao.
Mục đích điều tra. Phương pháp điều tra. Kết quả điều tra .60 Kết luận chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ LỚP 12 NÂNG CAO PHẦN “CƠ HỌC” 3.
Đặc điểm phần “Cơ học” trong chương trình vật lí 12 nâng cao. Tự tạo các thí nghiệm trong phần “Cơ học” vật lí lớp 12 nâng cao. Thí nghiệm sóng dừng. Thí nghiệm ghi đồ thị dao động điều hòa.
Thí nghiệm bảo toàn momen động lượng. Thí nghiệm momen động lượng của vật rắn đối với trục quay. Thí nghiệm giao thoa sóng nước. Thí nghiệm khảo sát chu kì dao động của con lắc đơn.
Thí nghiệm momen quán tính của vật rắn phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng đối với trục quay. Thí nghiệm hiện tượng cộng hưởng. Thí nghiệm sự phản xạ sóng. Tiến trình tổ chức dạy học một số kiến thức phần “Cơ học” vật lí lớp 12 nâng cao với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo.
Tiến trình tổ chức dạy học bài “Phản xạ sóng. Tiến trình xây dựng kiến thức. Tiến trình dạy học kiến thức. Tiến trình tổ chức dạy học bài “Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định”.
Tiến trình xây dựng kiến thức. Tiến trình dạy học kiến thức. Tiến trình tổ chức dạy học bài “Momen động lượng. Định luật bảo toàn momen động lượng”.
Tiến trình xây dựng kiến thức. Tiến trình dạy học kiến thức (xem phụ lục) .123 Kết luận chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 4. Khái quát về thực nghiệm sư phạm.
Kết quả thực nghiệm sư phạm .131 Kết luận chương 4 .146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.151 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1. Đơn xác nhận ………………………………………………………P1 PHỤ LỤC 2. Phiếu điều tra ………………………………………………………P5 PHỤ LỤC 3. Kết quả điều tra……………………………………………….
Tiến trình tổ chức dạy học. Bảng thuyết minh của học sinh về thiết kế, chế tạo thí nghiệm. Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm. P54 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Bảng thống kê các trường, GV và HS tham gia điều tra. Kết quả điều tra về TBTN ở một số trường phổ thông. Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV. Các mức độ sử dụng TN của GV trong DH.
Những khó khăn khi sử dụng TNTT trong DH. Các mức độ sử dụng TNTT để kiểm chứng kiến thức trong DHVL. Sóng dừng phụ thuộc vào chiều dài sợi dây. Sóng dừng phụ thuộc vào lực căng của sợi dây.
Sóng dừng phụ thuộc vào tần số. Sóng dừng phụ thuộc vào chiều dài sợi dây (bộ rung mô-tơ điện). Sóng dừng phụ thuộc tần số (bộ rung mô-tơ điện). Sóng dừng phụ thuộc vào lực căng dây (bộ rung mô-tơ điện).
Giá trị biên độ và chu kì của con lắc lò xo được xác định từ TN. Chu kì dao động của con lắc phụ thuộc vào chiều dài l của sợi dây. Chu kì dao động của con lắc không phụ thuộc vào khối lượng m. Chu kì dao động của con lắc không phụ thuộc vào góc lệch .
Các lớp đối chứng và thực nghiệm vòng 1. Bảng thống kê sĩ số và kết quả học tập môn vật lí ở các lớp thực nghiệm và đối chứng vòng 1. Các lớp đối chứng và thực nghiệm sư phạm vòng 2. Bảng thống kê sĩ số và kết quả học tập môn vật lí ở các lớp thực nghiệm và đối chứng vòng 2.
Bảng thống kê điểm số của bài kiểm tra 15 phút. Bảng các tham số thống kê thực nghiệm sư phạm vòng 1. Bảng thống kê điểm số (xi) của bài kiểm tra 15 phút lần 1. Bảng thống kê điểm số (xi) của bài kiểm tra 15 phút lần 2.
Bảng thống kê điểm số (xi) của bài kiểm tra 45 phút. Bảng thống kê điểm số (xi) của 3 bài kiểm tra. Bảng phân phối tần suất của 3 bài kiểm tra. Bảng phân phối tần suất lũy tích của 3 bài kiểm tra.
Bảng tổng hợp các tham số thống kê.144 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Hình ảnh sóng dừng trên sợi dây. TN bảo toàn momen động lượng. TN về định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt.
TN về chuyển động bằng phản lực. Thiết bị theo dõi tự động năng lượng mặt trời. Kết quả TN momen quán tính. TN momen quán tính (nhóm 1 thiết kế, chế tạo).
TN momen quán tính (nhóm 2 thiết kế, chế tạo). TN sự phản xạ sóng (HS thiết kế, chế tạo). Phương án tự tạo TN sóng dừng. TN sóng dừng.
Sóng dừng phụ thuộc vào chiều dài của sợi dây. Sóng dừng phụ thuộc vào lực căng dây của sợi dây. Sóng dừng phụ thuộc vào tần số. TN bảo toàn momen động lượng (khung quay quanh trục).
TN ghi đồ thị dao động điều hòa của con lắc lò xo. HS tiến hành TN với ghế xoay .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng, sử dụng thí nghiệm tự tạo nhằm tích cực hóa nhận thức học sinh trong dạy học cơ học vật lí 12 nâng cao.
Luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thí nghiệm tự tạo vật lí 12: Tích cực hóa nhận thức học sinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.