Luận án Tiến sĩ Bùi Ngọc Nhân: Phát triển sáng tạo học sinh Vật lí 10 Động học, Động lực học

Tài liệu: Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh thông qua việc tổ chức dạy học một số chủ đề phần động học động lực học vật lí lớp 10 trung học phổ thông lu

Chuyên ngành

Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

223

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10 trọng tâm

Tài liệu này tập trung vào phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Vật lí 10. Nội dung chính xoay quanh các chủ đề Động học và Động lực học. Năng lực sáng tạo là yếu tố then chốt cho sự thành công của học sinh. Nó giúp học sinh giải quyết vấn đề, tư duy linh hoạt. Việc phát triển năng lực này mang lại nhiều lợi ích. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn biết cách ứng dụng. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của năng lực này. Nó đặc biệt trong bối cảnh giáo dục hiện đại và yêu cầu của kỷ nguyên số.

1.1. Định nghĩa năng lực sáng tạo Vật lí 10

Năng lực sáng tạo trong Vật lí 10 bao gồm khả năng nhìn nhận vấn đề mới. Học sinh đề xuất các ý tưởng độc đáo. Học sinh tìm kiếm giải pháp hiệu quả cho bài toán Vật lí. Năng lực này thể hiện qua việc tư duy linh hoạt, giải quyết tình huống phức tạp. Học sinh biết vận dụng kiến thức Động học, Động lực học vào thực tiễn. Phát triển tư duy sáng tạo giúp học sinh không chỉ hiểu bài. Học sinh còn biết cách mở rộng, ứng dụng kiến thức.

1.2. Tầm quan trọng phát triển tư duy sáng tạo

Phát triển năng lực sáng tạo là yếu tố then chốt trong giáo dục hiện đại. Năng lực này giúp học sinh thích ứng với yêu cầu của thế kỷ 21. Học sinh cần khả năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện. Năng lực sáng tạo nâng cao hứng thú học tập Vật lí. Học sinh chủ động khám phá tri thức mới. Điều này quan trọng cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Nó còn chuẩn bị cho học sinh một nền tảng vững chắc cho giáo dục STEM.

1.3. Đặc thù năng lực sáng tạo phần Động học Động lực học

Phần Động học và Động lực học Vật lí 10 chứa nhiều khái niệm cơ bản. Học sinh cần hiểu các định luật, công thức. Tuy nhiên, phát triển năng lực sáng tạo không dừng ở đó. Học sinh cần xây dựng mô hình. Học sinh cần phân tích các hiện tượng chuyển động. Học sinh thiết kế thí nghiệm để kiểm chứng. Đưa ra các giải pháp cải tiến cho các thiết bị cơ học. Từ đó, học sinh thể hiện tư duy sáng tạo thông qua việc giải quyết các bài toán thực tiễn. Học sinh vận dụng kiến thức linh hoạt.

II.Phương pháp dạy học Vật lí 10 Đổi mới tư duy sáng tạo

Việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí là cốt lõi để nâng cao chất lượng giáo dục. Tài liệu đề xuất nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Các phương pháp này được thiết kế để phát triển tư duy sáng tạo. Nó giúp học sinh chủ động hơn trong quá trình học. Các kỹ thuật dạy học hiện đại cũng được giới thiệu. Chúng tạo môi trường học tập năng động, khuyến khích học sinh tương tác. Đặc biệt, giáo dục STEM được nhấn mạnh. STEM là một hướng tiếp cận hiệu quả cho môn Vật lí 10.

2.1. Các phương pháp dạy học tích cực Vật lí

Đổi mới phương pháp dạy học vật lí là cần thiết. Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích học sinh chủ động. Học sinh tham gia vào quá trình học tập. Các phương pháp như dạy học theo dự án, học tập hợp tác được ưu tiên. Dạy học giải quyết vấn đề cũng phát huy hiệu quả. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức. Giáo viên tạo môi trường cho học sinh tự khám phá. Điều này giúp phát triển tư duy sáng tạo một cách tự nhiên.

2.2. Kỹ thuật dạy học phát triển tư duy sáng tạo

Nhiều kỹ thuật dạy học cụ thể hỗ trợ phát triển năng lực sáng tạo. Kỹ thuật "Khăn trải bàn", "Động não" giúp học sinh chia sẻ ý tưởng. Phương pháp "Bản đồ tư duy" tổ chức thông tin hiệu quả. Tổ chức các buổi tranh luận, phản biện thúc đẩy tư duy logic. Áp dụng kỹ thuật đặt câu hỏi mở khơi gợi suy nghĩ sâu sắc. Những kỹ thuật này khuyến khích học sinh suy nghĩ khác biệt. Học sinh tìm kiếm giải pháp mới cho các vấn đề Vật lí 10.

2.3. Vai trò của giáo dục STEM trong Vật lí 10

Giáo dục STEM tích hợp các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Phương pháp này đặc biệt quan trọng trong dạy học vật lí 10. Nó tạo cơ hội cho học sinh áp dụng kiến thức Động học, Động lực học. Học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn. Học sinh xây dựng các mô hình, thiết kế sản phẩm. Các dự án STEM yêu cầu học sinh tư duy sáng tạo. Học sinh cần hợp tác, giải quyết vấn đề một cách liên ngành. Giáo dục STEM là một hướng đi hiệu quả để phát triển năng lực sáng tạo. Nó giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách toàn diện hơn.

III.Biện pháp thúc đẩy năng lực sáng tạo Vật lí 10 hiệu quả

Tài liệu đề xuất các biện pháp cụ thể để thúc đẩy năng lực sáng tạo. Các biện pháp này được xây dựng dựa trên nghiên cứu thực tiễn. Chúng bao gồm việc thiết kế chủ đề dạy học sáng tạo. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế là một trọng tâm. Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực cũng rất quan trọng. Mục tiêu là tạo ra một môi trường học tập kích thích. Học sinh có thể phát triển tối đa tiềm năng sáng tạo của bản thân. Các biện pháp này giúp học sinh áp dụng kiến thức Vật lí 10 vào đời sống.

3.1. Xây dựng chủ đề dạy học sáng tạo Vật lí 10

Biện pháp đầu tiên là xây dựng các chủ đề dạy học. Các chủ đề này phải hướng tới phát triển năng lực sáng tạo. Nội dung chủ đề cần gắn liền với thực tiễn. Chủ đề Động học, Động lực học có thể được thiết kế dưới dạng dự án. Ví dụ: "Xây dựng hệ thống cảnh báo tốc độ" hoặc "Thiết kế thiết bị xác định hệ số ma sát". Chủ đề này khuyến khích học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi. Học sinh cần đề xuất giải pháp độc đáo.

3.2. Tăng cường hoạt động tương tác trải nghiệm Vật lí

Hoạt động tương tác và trải nghiệm đóng vai trò quan trọng. Học sinh tham gia vào các thí nghiệm thực tế. Học sinh trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh vận dụng kiến thức. Học sinh giải quyết vấn đề trong môi trường thực. Ví dụ: Thăm quan các cơ sở sản xuất có ứng dụng cơ học. Hoặc tham gia các cuộc thi sáng tạo khoa học. Điều này kích thích phát triển tư duy sáng tạo. Nó nâng cao khả năng làm việc nhóm.

3.3. Vận dụng phương pháp tích cực trong Động học Động lực học

Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong phần Động học, Động lực học. Giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập đa dạng. Các hoạt động này bao gồm thảo luận nhóm, giải quyết tình huống. Tổ chức trò chơi Vật lí, đóng vai. Điều này giúp học sinh không chỉ học lý thuyết. Học sinh còn áp dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế. Các phương pháp này tạo điều kiện cho học sinh biểu đạt ý tưởng. Học sinh phát huy tối đa năng lực sáng tạo.

IV.Thiết kế chủ đề Động học Động lực học Dạy học sáng tạo

Phần này đi sâu vào cách thiết kế các chủ đề dạy học. Các chủ đề này tập trung vào Động học và Động lực học lớp 10. Nguyên tắc thiết kế đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả năng khơi gợi sáng tạo. Nguồn dữ liệu phong phú được sử dụng để xây dựng chủ đề. Các ví dụ cụ thể về chủ đề sáng tạo cũng được trình bày. Điều này minh họa cách áp dụng lý thuyết vào thực hành. Học sinh có cơ hội tham gia vào các dự án mang tính ứng dụng cao. Từ đó, phát triển năng lực sáng tạo một cách toàn diện.

4.1. Nguyên tắc thiết kế chủ đề Động học Động lực học

Thiết kế chủ đề dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định. Chủ đề phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với trình độ học sinh lớp 10. Nội dung phải có tính mở, khuyến khích sự tìm tòi, khám phá. Chủ đề cần tích hợp kiến thức liên môn, đặc biệt là giáo dục STEM. Cần tạo cơ hội cho học sinh thể hiện năng lực sáng tạo. Các hoạt động trong chủ đề phải đa dạng, linh hoạt. Mục tiêu là phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề.

4.2. Các nguồn dữ liệu sáng tạo Vật lí 10

Việc thiết kế chủ đề hiệu quả cần đa dạng nguồn dữ liệu. Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo là cơ sở. Các thí nghiệm thực tế, hiện tượng tự nhiên cung cấp ý tưởng. Các vấn đề kỹ thuật, công nghệ trong cuộc sống hàng ngày là nguồn cảm hứng. Video khoa học, mô phỏng máy tính giúp hình dung rõ hơn. Tận dụng các câu chuyện khoa học, lịch sử phát minh. Những nguồn này giúp xây dựng các tình huống có vấn đề. Học sinh được khuyến khích tư duy sáng tạo để giải quyết.

4.3. Ví dụ chủ đề Động học Động lực học sáng tạo

Các chủ đề mẫu được thiết kế nhằm phát huy năng lực sáng tạo. Ví dụ: "Xây dựng và đề xuất một số bộ thí nghiệm chương Động học". Học sinh tự thiết kế, lắp ráp, vận hành thí nghiệm. Một ví dụ khác là "Lắp ráp hệ thống cảnh báo phương tiện vượt quá tốc độ". Học sinh cần áp dụng kiến thức Động học để tính toán, thiết kế. Chủ đề "Giới thiệu bộ thí nghiệm xác định hệ số ma sát" cũng là một lựa chọn. Các chủ đề này giúp học sinh vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Học sinh phát triển tư duy sáng tạo thông qua hoạt động cụ thể.

V.Đánh giá hiệu quả dạy học sáng tạo Vật lí 10 Thực nghiệm

Để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp, một thực nghiệm sư phạm đã được tiến hành. Mục đích là đánh giá sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Quy trình thực nghiệm được thiết kế khoa học. Hai nhóm học sinh được so sánh: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thu được cho thấy sự khác biệt đáng kể. Nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về năng lực sáng tạo. Điều này khẳng định tính khả thi của các phương pháp dạy học sáng tạo đã đề xuất. Nó góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học Vật lí.

5.1. Mục đích đối tượng thực nghiệm sư phạm Vật lí

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp. Mục đích chính là đánh giá sự phát triển năng lực sáng tạo học sinh. Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 10 tại các trường trung học phổ thông. Chọn mẫu ngẫu nhiên gồm nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả. Thực nghiệm tập trung vào các chủ đề Động học, Động lực học.

5.2. Quy trình tiến hành thực nghiệm dạy học sáng tạo

Quy trình thực nghiệm được thiết kế cẩn thận qua nhiều vòng. Vòng thực nghiệm thứ nhất thu thập dữ liệu ban đầu. Vòng thực nghiệm thứ hai áp dụng các phương pháp mới. Nhóm thực nghiệm được dạy học theo các chủ đề sáng tạo đã thiết kế. Nhóm đối chứng tiếp cận theo phương pháp truyền thống. Các hoạt động học tập, kiểm tra, đánh giá được thực hiện đồng bộ. Điều này đảm bảo so sánh chính xác sự phát triển tư duy sáng tạo.

5.3. Kết quả đánh giá năng lực sáng tạo học sinh Vật lí

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Học sinh trong nhóm thực nghiệm có năng lực sáng tạo vượt trội. Các tiêu chí như tính độc đáo, tính lưu loát, tính linh hoạt được đánh giá cao hơn. Học sinh thể hiện khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn. Kết quả này khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp. Việc áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo giúp phát triển năng lực học sinh. Điều này góp phần đổi mới phương pháp dạy học vật lí.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh thông qua việc tổ chức dạy học một số chủ đề phần động học động lực học vật lí lớp 10 trung học phổ thông luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (223 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ____________________________________ BÙI NGỌC NHÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ PHẦN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC VẬT LÝ LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ____________________________________ BÙI NGỌC NHÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ PHẦN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC VẬT LÝ LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ NHỊ PGS. TRẦN HUY HOÀNG NGHỆ AN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, các kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.

Nghệ An, tháng 12 năm 2020 Tác giả luận án Bùi Ngọc Nhân ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Nhị, PGS. Trần Huy Hoàng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học chuyên ngành lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí của cơ sở đào tạo sau đại học, trường Đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án này.

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình, các phòng, ban Sở, cơ quan cử tác giả đi làm NCS; cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh của các trường trung học phổ thông đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về điều tra thực trạng dạy học vật lí và thực nghiệm sư phạm. Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân, các đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghệ An, tháng 12 năm 2020 Tác giả luận án Bùi Ngọc Nhân iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH. ix MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Các nghiên cứu về phát triển năng lực sáng tạo của học sinh ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước.

Các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước. 26 Kết luận chương 1.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. Năng lực sáng tạo. Năng lực sáng tạo. Đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý.

Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học trong dạy học vật lí nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Thực trạng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí ở các trường trung học phổ thông. Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý. Biện pháp 1: Xây dựng chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

Biện pháp 2: Vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, tăng cường các hoạt động tương tác, trao đổi theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm chú trọng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong một số chủ đề dạy học Vật lí. 67 Kết luận chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ PHẦN “ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH.

Một số đặc điểm phần “động học và động lực học” Vật lí lớp 10 trung học phổ thông hiện hành. Thiết kế một số chủ đề dạy học phần “động học và động lực học” Vật lí lớp 10 trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm. Nguyên tắc thiết kế chủ đề theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Các nguồn dữ liệu thiết kế các chủ đề dạy học.

Thiết kế một số chủ đề. 76 Kết luận chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm.

Nội dung thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.

Vòng thực nghiệm thứ nhất. Vòng thực nghiệm thứ hai. 138 Kêt luận chương 4. 146 v DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 PHẦN PHỤ LỤC. 1 PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN (SỐ 1). 1 PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN (SỐ 2).

2 PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG HỌC SINH. 3 PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH TRƯỜNG ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG. DỰ ÁN HỌC TẬP 1 XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BỘ THÍ NGHIỆM NHẰM PHỤC VỤ DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC. 5 PHỤ LỤC 5: DỰ ÁN LẮP RÁP “HỆ THỐNG CẢNH BÁO PHƯƠNG TIỆN VƯỢT QUÁ TỐC ĐỘ”.

11 PHỤ LỤC 6: GIỚI THIỆU BỘ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT. 18 PHỤ LỤC 8: ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM. 33 PHỤ LỤC 9: DANH SÁCH KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LỚP THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG. 38 PHỤ LỤC 10: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH.

52 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1. DHVL Dạy học vật lí 2. GQVĐ Giải quyết vấn đề 3. GV Giáo viên 4.

HS Học sinh 5. KN Kỹ năng 6. KT Kiến thức 7. NLST Năng lực sáng tạo 8.

THCS Trung học cơ sở 9. ThN Thực nghiệm 10. THPT Trung học phổ thông 11. TCĐG Tiêu chí đánh giá vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU Trang Bảng Bảng 2.

Hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo. Hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo. Kết quả mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá phát triển NLST. Kết quả mức độ tương tác với bạn bè.

Kết quả chú trọng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm. So sánh phương pháp học tập qua trải nghiệm với các phương pháp khác. Khung thiết kế bài học Hiểu - Làm - Cảm. Ví dụ minh họa khung thiết kế bài học Hiểu - Làm - Cảm.

Mô tả hoạt động nội dung 1. Số liệu thu được sau mỗi lần đo ở nội dung 1. Mô tả hoạt động nội dung 2. Mô tả hoạt động nội dung 3 Chế tạo thiết bị cảnh báo tốc độ đảm bảo an toàn giao thông.

Mô tả hoạt động nội dung 1: Lực ma sát, tác dụng của lực ma sát. Mô tả hoạt động nội dung 2: Xác định hệ số ma sát trượt. Kết quả tổng hợp đánh giá các tiêu chí năng lực sáng tạo của học sinh ban đầu khi tiến hành thực nghiệm. Kết quả tổng hợp đánh giá các tiêu chí năng lực sáng tạo của học sinh sau khi tiến hành thực nghiệm.

Các thông số thống kê thực nghiệm vòng 1. Kết quả ban đầu NLST của 10 HS khi thực hiện thực nghiệm. Kết quả đánh giá NLST của 10 HS sau khi thực nghiệm. Đánh giá và đường phát triển năng lực của HS Phan Tiến A1 qua quá trình thực nghiệm.

Đánh giá và đường phát triển năng lực của HS Đinh Trịnh Ngọc A2 qua quá trình thực nghiệm. Đánh giá và đường phát triển năng lực của HS Phạm Quốc B1 qua quá trình thực nghiệm. Kết quả xác định các thông số thống kê thực nghiệm vòng 2. 145 viii Biểu đồ Biểu đồ 2.

Nhận thức của GV về mức độ cần thiết dạy học phát triển NLST. Tần suất vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Tần suất trao đổi của HS với GV trong giờ học Vật lí. Về nhận thức của giáo viên, về vai trò của hoạt động trải nghiệm.

Mức độ đưa hoạt động trải nghiệm vào quá trình dạy học. Mô tả sự phát triển năng lực của từng học sinh trong một nhóm học tập.2: Phân phối điểm số và tần suất luỹ tích lớp thực nghiệm 10A1 .3: Phân phối điểm số và tần suất luỹ tích lớp đối chứng 10A8. Mô tả sự phát triển năng lực của từng học sinh trong một nhóm học tập. Đường phát triển năng lực HS Phan Tiến A1.

Đường phát triển năng lực HS Đinh Trịnh Ngọc A2. Đường phát triển năng lực HS Phạm Quốc B1. Phân phối điểm số và tần suất luỹ tích lớp thực nghiệm 10A1. Phân phối điểm số và tần suất luỹ tích lớp đối chứng 10A2.

145 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Trang Sơ đồ Sơ đồ 2. Mô hình chung cấu trúc năng lực. Cấu trúc của năng lực theo các nguồn lực hợp thành. Chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới .1 Cấu trúc năng lực theo mô hình tảng băng.

Quan điểm của Freud về tư duy của con người, tảng băng tâm trí. Đồ thị chuyển động của vật. HS Quan sát chuyển động đoàn tàu trong hoạt động trải nghiệm. HS quan sát đặc điểm chuyển động biến đổi của vật qua mô hình.

HS nghiên cứu vật chuyển động tròn đều. Lý do chọn đề tài Những năm gần đây, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, các thành tựu của nó đã nhanh chóng thâm nhập mạnh mẽ vào mọi mặt đời sống xã hội. Nhân loại thực sự bước vào thế kỷ của nền kinh tế tri thức, của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế một cách sâu sắc, cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt về trình độ nguồn lực. Cuộc cách mạng 4.0 đang hiện hữu từng ngày từng giờ, tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực, nó làm cho cuộc sống biến đổi không ngừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh thông qua việc tổ chức dạy học một số chủ đề phần động học động lực học vật lí lớp 10 trung học phổ thông lu

Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển năng lực sáng tạo học sinh Vật lí 10: Động học, Động lực học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter