Luận án tiến sĩ: Phát triển năng lực mô hình hóa toán học trong dạy học đại số THPT CHDCND Lào - Tác giả Ammone Phomphiban
Luận án tiến sĩ nghiên cứu dạy học đại số THPT Lào theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa cho học sinh, đề xuất giải pháp sư phạm hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển năng lực mô hình hóa toán học tại Lào
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Khoa học Giáo dục
- Tác giả:
- Ammone Phomphiban
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển năng lực mô hình hóa toán học tại Lào
Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học phổ thông tại Lào. Đây là một yêu cầu cấp thiết của giáo dục hiện đại. Năng lực mô hình hóa giúp học sinh ứng dụng toán học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đề tài khảo sát thực trạng dạy học đại số tại các trường trung học phổ thông. Việc này nhằm xác định những hạn chế trong việc phát triển tư duy toán học. Luận án đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toán học Lào. Mục tiêu cuối cùng là trang bị cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức đại số. Học sinh cần có khả năng giải quyết vấn đề từ các tình huống thực tế. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua mô hình toán học là trọng tâm. Chương trình toán học phổ thông tại Lào cần được đổi mới theo hướng này.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu chính
Mục tiêu chính là đề xuất các biện pháp sư phạm. Các biện pháp này nhằm phát triển năng lực mô hình hóa toán học. Điều này thực hiện qua dạy học đại số cho học sinh trung học phổ thông tại Lào. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toán học.
1.2. Lý do cần phát triển năng lực
Thực tiễn đòi hỏi khả năng ứng dụng toán học. Học sinh cần biết chuyển hóa vấn đề thực tế thành mô hình toán học. Năng lực mô hình hóa giúp học sinh giải quyết vấn đề hiệu quả. Việc phát triển tư duy toán học là chìa khóa cho sự phát triển của cá nhân và xã hội.
1.3. Khách thể và phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học đại số. Đối tượng là năng lực mô hình hóa toán học của học sinh. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các trường trung học phổ thông tại thủ đô Viêng Chăn, Lào. Nội dung đại số trong chương trình toán học phổ thông được tập trung.
II. Cơ sở lý luận về mô hình hóa trong giáo dục toán học
Mô hình hóa toán học là quá trình chuyển đổi một tình huống thực tiễn thành một bài toán toán học. Sau đó, giải bài toán và đối chiếu kết quả với thực tiễn. Năng lực mô hình hóa bao gồm nhiều thành tố quan trọng. Đó là khả năng nhận diện vấn đề, xây dựng mô hình, giải quyết mô hình và kiểm chứng. Vai trò của mô hình hóa trong dạy học toán rất lớn. Nó giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của toán học. Học sinh thấy được ứng dụng toán học trong đời sống. Phát triển năng lực này góp phần nâng cao tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Dạy học mô hình hóa toán học khuyến khích học sinh chủ động tìm tòi. Các khái niệm như mô hình, mô hình toán học, quy trình mô hình hóa được làm rõ. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng các phương pháp giảng dạy đại số hiệu quả.
2.1. Định nghĩa mô hình hóa toán học
Mô hình hóa toán học là một quá trình liên tục. Quá trình này bao gồm việc nhận diện vấn đề thực tế, xây dựng một mô hình toán học. Sau đó, bài toán được giải quyết trong khuôn khổ toán học. Kết quả được diễn giải và đối chiếu với tình huống ban đầu. Nó đòi hỏi sự linh hoạt trong tư duy toán học.
2.2. Vai trò của mô hình hóa trong dạy học
Mô hình hóa đóng vai trò cầu nối giữa toán học và thực tiễn. Nó giúp học sinh thấy được giá trị của ứng dụng toán học. Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Việc này cũng củng cố kiến thức đại số và phát triển tư duy toán học tổng thể.
2.3. Các thành tố của năng lực mô hình hóa
Năng lực mô hình hóa bao gồm nhiều thành tố. Bao gồm khả năng hiểu và phân tích tình huống thực tiễn. Năng lực chuyển hóa thành vấn đề toán học. Khả năng chọn lựa và xây dựng mô hình toán học phù hợp. Năng lực giải bài toán, giải thích kết quả và kiểm chứng với thực tiễn. Đây là những kỹ năng cần thiết cho việc ứng dụng toán học.
III. Thực trạng dạy học đại số năng lực mô hình hóa ở Lào
Khảo sát thực trạng dạy học đại số tại các trường trung học phổ thông Lào được tiến hành. Kết quả cho thấy nhiều hạn chế trong việc phát triển năng lực mô hình hóa toán học. Chương trình toán học phổ thông có nội dung đại số. Tuy nhiên, các bài toán trong sách giáo khoa thường ít có yếu tố thực tiễn. Điều này làm giảm cơ hội cho học sinh rèn luyện ứng dụng toán học. Phương pháp giảng dạy đại số hiện tại còn mang tính truyền thụ. Giáo viên ít chú trọng tạo tình huống có vấn đề. Học sinh ít được thực hành chuyển đổi tình huống thực tiễn sang mô hình toán học. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh chưa được khai thác tối đa. Đặc biệt với các dạng toán về phương trình và bất phương trình. Việc thiếu các bài tập liên hệ thực tế ảnh hưởng lớn đến phát triển tư duy toán học.
3.1. Nội dung đại số trong chương trình phổ thông Lào
Nội dung đại số trong chương trình hiện hành khá đầy đủ. Tuy nhiên, việc tích hợp các bài toán có yếu tố thực tiễn còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng toán học của học sinh.
3.2. Vấn đề bài toán thực tiễn trong sách giáo khoa
Sách giáo khoa đại số ít đưa ra các bài toán đòi hỏi mô hình hóa toán học. Các ví dụ thường là bài toán thuần túy toán học. Điều này không khuyến khích phát triển năng lực giải quyết vấn đề từ thực tiễn. Khả năng của học sinh trong việc ứng dụng toán học còn yếu.
3.3. Đánh giá thực trạng năng lực mô hình hóa học sinh
Thực trạng cho thấy năng lực mô hình hóa của học sinh còn thấp. Học sinh gặp khó khăn khi đối mặt với các vấn đề thực tiễn cần vận dụng kiến thức đại số. Việc này thể hiện rõ trong các dạng bài tập yêu cầu chuyển đổi và giải quyết vấn đề.
IV. Biện pháp dạy học đại số phát triển năng lực mô hình hóa
Nghiên cứu đề xuất nhiều biện pháp sư phạm cụ thể. Các biện pháp này nhằm phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số. Một biện pháp trọng tâm là rèn luyện kỹ năng chuyển từ tình huống thực tiễn sang vấn đề toán học. Học sinh học cách phân tích thông tin và đặt câu hỏi toán học. Biện pháp khác là rèn luyện kỹ năng thiết lập và xây dựng mô hình toán học. Học sinh được hướng dẫn sử dụng các công cụ đại số, như phương trình và bất phương trình. Việc này giúp mô tả các mối quan hệ. Đồng thời, kỹ năng lựa chọn mô hình toán học và giải bài toán cũng được chú trọng. Việc sử dụng sơ đồ, đồ thị trong biểu diễn các mối quan hệ và giải quyết vấn đề là cần thiết. Cuối cùng, học sinh rèn luyện kỹ năng đối chiếu mô hình toán học với thực tiễn. Các biện pháp này giúp học sinh phát triển tư duy toán học toàn diện và năng lực giải quyết vấn đề.
4.1. Chuyển đổi tình huống thực tiễn thành vấn đề toán học
Biện pháp này tập trung vào việc giúp học sinh nhận diện và trích xuất thông tin quan trọng. Từ một tình huống thực tế, học sinh phải xây dựng một bài toán đại số rõ ràng. Điều này đòi hỏi sự phân tích và tổng hợp sâu sắc. Đây là bước đầu tiên trong quá trình mô hình hóa toán học.
4.2. Xây dựng và lựa chọn mô hình toán học phù hợp
Học sinh được rèn luyện cách thức xây dựng các mô hình toán học. Bao gồm việc sử dụng các phương trình và bất phương trình để biểu diễn quan hệ. Kỹ năng lựa chọn mô hình tối ưu cho từng bài toán thực tiễn được nhấn mạnh. Việc này giúp tối ưu hóa quá trình ứng dụng toán học.
4.3. Sử dụng sơ đồ đồ thị và đối chiếu thực tiễn
Biện pháp này khuyến khích sử dụng các công cụ trực quan. Sơ đồ và đồ thị giúp biểu diễn dữ liệu và mối quan hệ đại số. Sau khi có kết quả, học sinh cần đối chiếu mô hình toán học với thực tiễn. Việc này đảm bảo tính hợp lý và chính xác của lời giải. Nó cũng củng cố năng lực giải quyết vấn đề và phát triển tư duy toán học.
V. Kết quả thực nghiệm phương pháp dạy học đại số hiệu quả
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức tại các trường trung học phổ thông ở Viêng Chăn. Mục đích là kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất. Đối tượng thực nghiệm là học sinh và giáo viên. Các lớp thực nghiệm được áp dụng phương pháp giảng dạy đại số mới. Các lớp đối chứng tiếp tục dạy theo phương pháp truyền thống. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự khác biệt đáng kể. Học sinh ở các lớp thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về năng lực mô hình hóa toán học. Khả năng giải quyết vấn đề từ các tình huống thực tiễn được nâng cao. Việc ứng dụng toán học trở nên hiệu quả hơn. Các phân tích định lượng và định tính đều khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng vững chắc cho việc đổi mới giáo dục toán học Lào. Các phương pháp này hỗ trợ phát triển tư duy toán học, đặc biệt trong các chủ đề như phương trình và bất phương trình.
5.1. Mục đích và cách thức tổ chức thực nghiệm
Thực nghiệm nhằm đánh giá tác động của các biện pháp sư phạm. Nó được tổ chức với các nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Các bài kiểm tra và phiếu khảo sát được sử dụng để thu thập dữ liệu. Quy trình này giúp đo lường sự phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
5.2. Đánh giá sự phát triển năng lực mô hình hóa
Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng lực mô hình hóa của học sinh. Học sinh thể hiện khả năng tốt hơn trong việc chuyển đổi vấn đề thực tiễn. Khả năng xây dựng mô hình toán học và giải quyết vấn đề cũng được nâng cao. Điều này chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng.
5.3. Nhận xét về tính khả thi và hiệu quả của biện pháp
Các biện pháp đề xuất được đánh giá là khả thi và có tính ứng dụng cao. Giáo viên có thể triển khai dễ dàng trong quá trình dạy học đại số. Việc này góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toán học Lào. Nó cũng thúc đẩy phát triển tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM AMMONE PHOMPHIBAN DẠY HỌC ĐẠI SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC CHO HỌC SINH N L ậ P ọ T ọc M 4 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC N ời ớng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN DANH NAM 2. OUTHAY BANNAVONG Thái Nguyên, 2022 i LỜI CAM ĐOAN T i i g h ghi ứ i g do tôi thực hiện Nh g i g số liệu, h g i ả ghi ứ g h g hự h g i g ố g g h ghi ứ h T i ậ Ammone Phomphiban ii LỜI C M N Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Nguyễn Danh Nam, thầy TS. Outhay Bannavong người đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đ i học Sư ph m - Đ i học Thái Nguy n v các qu thầy c giáo thu c khoa Toán Ph ng Đ o t o đã hỗ trợ, giúp đỡ, t o điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả làm Nghiên cứu sinh cũng như đã đưa ra những góp ý quý báu trong quá trình tác giả thực hiện và hoàn chỉnh luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự t o điều kiện và hợp tác giúp đỡ từ phía Ban Giám hiệu trường THPT PhaiLom, giáo viên và học sinh các trường THPT t i thủ đ Vi ng Chăn thời gian tác giả tổ chức khảo sát thực tr ng và thực nghiệm sư ph m cho đề tài. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn b n bè đồng nghiệp gia đình lu n đ ng vi n giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án này. Do điều kiện chủ quan và khách quan, bản luận án chắc chắn còn có những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện luận án. Th i Ng g 20 h g 9 ă 2022 T i luận án Ammone Phomphiban iii MỤC LỤC LỜI C M ĐO N. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC B NG. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghi n cứu. Khách thể đối tượng nghiên cứu, ph m vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp nghi n cứu. Những luận điểm đưa ra bảo vệ. Những đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án.
Tổng quan về những nghiên cứu có liên quan ở Lào, Việt Nam và m t số nước trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở nước CHDCND Lào. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu ở m t số nước trên thế giới.
Các khái niệm cơ bản. Mô hình và mô hình toán học. Mô hình hóa toán học. Quy trình mô hình hóa toán học.
Vai trò của mô hình hóa trong d y học. T o tình huống có vấn đề trong d y học toán. Làm sáng tỏ m t số yếu tố của toán học trong thực tiễn. Hiểu được nghĩa của các số liệu thống kê từ thực tiễn.
D y học mô hình hóa toán học. Năng lực v năng lực mô hình hóa toán học. Năng lực mô hình hóa toán học. Thành tố của năng lực mô hình hóa toán học.
Cấp đ và biểu hiện của năng lực mô hình hóa toán học. Kết luận chương 1. 59 C 2: C SỞ THỰC TIỄN. N i dung Đ i số trong chương trình v sách giáo khoa m n Toán ở trường Trung học phổ th ng nước CHDCND Lào.
N i dung v đặc điểm m n Đ i số trong chương trình m n Toán hiện hành ở trường Trung học phổ thông. Vấn đề bài toán có yếu tố thực tiễn trong sách giáo khoa Đ i số ở trường Trung học phổ thông. Thực tr ng d y học Đ i số ở trường Trung học phổ th ng theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh. Mục tiêu khảo sát.
Đối tượng và n i dung khảo sát. Phương pháp khảo sát. Phân tích kết quả thực tr ng. Kết luận chương 2.
78 C 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC ĐẠI SỐ. Nguyên tắc xây dựng biện pháp d y học Đ i số ở trường Trung học phổ th ng theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa. M t số biện pháp d y học Đ i số theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa cho học sinh Trung học phổ thông. Biện pháp 1: Rèn luyện kỹ năng chuyển từ tình huống thực tiễn sang vấn đề toán học.
Biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng thiết lập/xây dựng mô hình toán học. Biện pháp 3: Rèn luyện kỹ năng lựa chọn mô hình toán học và giải bài toán. Biện pháp 4: Rèn luyện kỹ năng sử dụng sơ đồ đồ thị trong biểu diễn các mối quan hệ và giải quyết vấn đề. Rèn luyện kỹ năng đối chiếu mô hình toán học với thực tiễn.
Kết luận Chương 3. 112 C 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm.
Tổ chức thực nghiệm. Đối tượng, thời gian thực nghiệm. Cách thức tiến hành thực nghiệm. N i dung thực nghiệm.
Kết quả thực nghiệm. M t số nhận xét chung. Tính hiệu quả sự cần thiết và khả thi của các biện pháp. Đánh giá năng lực mô hình hóa toán học của học sinh.
Phân tích kết quả thực nghiệm. Phân tích định lượng. Phân tích định tính. Kết luận chương 4.
132 KẾT LUẬN CHUNG. 134 MỘT SỐ KẾT QU NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GI ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 135 TÀI LIỆU THAM KH O. 136 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BP : Biện pháp CHDCND Lào : C ng hòa Dân chủ Nhân dân Lào DH MHH : D y học mô hình hóa DH : D y học GV : Giáo viên HĐ : Ho t đ ng HS : Học sinh KN : Khả năng MH : Mô hình MHH : Mô hình hóa MHHTH : Mô hình hóa toán học MHTH : Mô hình toán học NL MHH : Năng lực mô hình hóa NL : Năng lực SGK : Sách giáo khoa THH : Toán học hóa THPT : Trung học phổ thông vii DANH MỤC CÁC B NG Bảng 1.1: Các thành tố của năng lực mô hình hóa toán học .2: Mô tả cấp đ và biểu hiện năng lực mô hình hóa toán học của học sinh.1: Số lượng bài tập Đ i số trong SGK môn Toán THPT của Lào .2: N i dung phần Đ i số có bài toán thực tiễn trong SGK Toán lớp 10 và 11.3: Mức đ quan tâm các bài toán thực tiễn trong quá trình d y học Đ i số .4: Mức đ cần thiết của bài toán thực tiễn trong quá trình d y học Đ i số.
Vận dụng Đ i số vào giải quyết các bài toán thực tiễn trong cu c sống. Mức đ sử dụng các bài toán thực tiễn trong d y học Đ i số .7: Mức đ cần thiết của việc tổ chức ho t đ ng MHH cho HS .8: Các mức đ thường xuyên rèn luyện ho t đ ng MHH cho HS .9: Đánh giá năng lực mô hình hóa toán học của học sinh THPT ở Lào .10: Mức đ tính khả thi trong việc phát triển NL mô hình hóa toán học (MHHTH) cho học sinh THPT.11: Sự cần thiết phát triển năng lực mô hình hóa toán học của học sinh. Thống k năng lực mô hình hóa toán học hỗ trợ cho việc rèn luyện, phát triển năng lực bản thân và nâng cao kết quả học tập Toán của học sinh .1: Kết quả ý kiến đánh giá tính cần thiết của các biện pháp .2: Kết quả ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp .3: Đánh giá năng lực mô hình hóa của học sinh lớp TN .4: Đánh giá năng lực mô hình hóa toán học của học sinh sau thực nghiệm .5: Phân bố tần số kết quả của bài kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .6: Phân bố tần số (ghép lớp) kết quả của bài kiểm tra lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) .7: Đánh giá năng lực MHHTH của học sinh trước và sau thực nghiệm .129 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ S đồ: Sơ đồ 1.1: Toán học hóa theo chiều ngang và chiều dọc .2: Toán học hóa trong quá trình mô hình hóa .3: Quá trình toán học hóa theo PISA .4: Quy trình mô hình hóa của Pollak (1979) .5: Quy trình mô hình hóa trong d y học môn Toán .6: Quy trình mô hình hóa trong d y học .7: Quy trình mô hình hóa trong d y học mô hình hóa .1: Học sinh tham dự H i thảo t i h i trường .2: Biểu diễn nghiệm của hệ phương trình.3: Parabol biểu diễn quỹ đ o rơi của nước t i Patuxay Thủ đ Vi ng Chăn .4: Mô hình tuyến tính thu nhập từ buôn bán hàng hóa .1: Đường sắt Lào - Trung Quốc đang xây t i Lào .2: Biểu diễn nghiệm của hệ phương trình.3: Biểu diễn nghiệm của hệ phương trình.4: M t điểm đèn đỏ ở Thủ đ Vi ng Chăn .5: Biểu đồ phát ra tín hiệu đèn giao th ng .6: Biểu diễn mô hình sự tăng dân số nước Lào .7: nh dịch vụ gói cước m ng di đ ng công ty Unitel và Lao Telecom .8: Biểu diễn nghiệm của phương trình f(x) = g(x) .9: Lưới dây điện t i điện thủy NamNguam (Lào) .10: Đường parabol biểu diễn hình d ng lưới dây điện .11: M t số hình ảnh thực tế có d ng hình parabol .1: Mức đ quan tâm các bài toán thực tiễn trong quá trình DH Đ i số .2: Mức đ cần thiết của bài toán thực tiễn trong quá trình d y học Đ i số .3: Vận dụng Đ i số vào giải quyết các bài toán thực tiễn trong cu c sống.4: Mức đ sử dụng bài toán thực tiễn trong d y học Đ i số .5: Mức đ cần thiết của việc tổ chức ho t đ ng MHH cho HS .6: Các mức đ thường xuyên rèn luyện ho t đ ng MHH cho HS .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ammone Phomphiban (2022). Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-tien-si-day-hoc-dai-so-phat-trien-nang-luc-mo-hinh-hoa-toan-hoc-tai-lao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu dạy học đại số THPT Lào theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa cho học sinh, đề xuất giải pháp sư phạm hiệu quả.
Luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" thuộc chuyên ngành Khoa học giáo dục. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua dạy học đại số tại Lào" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.