Luận án tiến sĩ: Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc - Phạm Duy Hiển

Nâng cao năng lực củng cố kiến thức đại số lớp 10 cho học sinh THPT miền núi phía bắc thông qua bồi dưỡng chuyên môn.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận củng cố kiến thức toán học cho học sinh lớp 10
Số trang:
204 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận củng cố kiến thức toán học cho học sinh lớp 10

Củng cố kiến thức là khâu trọng tâm trong tiến trình dạy học. Hoạt động này giúp học sinh tái hiện, khắc sâu và hệ thống hóa tri thức. Trong môn Toán lớp 10, học sinh phải tiếp cận nhiều khái niệm trừu tượng. Lượng kiến thức đại số mở rộng đòi hỏi khả năng ghi nhớ bền vững. Năng lực củng cố tri thức không chỉ là học thuộc lòng quy tắc hay công thức. Năng lực này bao gồm khả năng phân tích, so sánh và liên kết các mạch kiến thức. Học sinh cần biết chuyển hóa thông tin từ sách giáo khoa thành hiểu biết cá nhân. Quá trình củng cố kiến thức toán học diễn ra thường xuyên trong từng tiết học. Việc ôn tập liên tục ngăn chặn tình trạng quên lãng kiến thức cơ bản. Học sinh nắm vững nền tảng sẽ tự tin giải quyết các dạng bài toán phức tạp hơn.

1.1. Bản chất và vai trò của việc củng cố kiến thức toán học

Củng cố tri thức toán học là quá trình tái cấu trúc hệ thống khái niệm trong trí não. Hoạt động này diễn ra ở mọi giai đoạn của bài học. Khi tiếp thu bài mới, học sinh liên hệ ngay với kiến thức cũ. Khi luyện tập, học sinh vận dụng định lý để giải quyết tình huống cụ thể. Hoạt động củng cố ngăn ngừa hiện tượng đứt gãy mạch tư duy. Học sinh hiểu sâu bản chất định lý thay vì áp dụng máy móc. Năng lực tự củng cố giúp hình thành thói quen tư duy độc lập. Người học tự phát hiện lỗ hổng tri thức và tìm cách bù đắp. Đây là cơ sở cốt lõi để nâng cao kết quả học tập môn Toán lâu dài.

1.2. Cấu trúc năng lực củng cố kiến thức trong chương trình mới

Theo định hướng chương trình GDPT 2018 môn Toán, năng lực củng cố kiến thức gồm ba thành tố chính. Thành tố thứ nhất là kỹ năng tái hiện và ghi nhớ trọng tâm. Học sinh nhận diện đúng định nghĩa, công thức và quy tắc toán học. Thành tố thứ hai là kỹ năng hệ thống hóa và sơ đồ hóa bài học. Học sinh biết phân loại dạng toán và lập bảng liên kết logic. Thành tố thứ ba là kỹ năng tự đánh giá và điều chỉnh cách học. Học sinh tự kiểm tra kết quả làm bài qua các tiêu chí cụ thể. Sự kết hợp ba thành tố tạo nên năng lực tự học môn Toán bền vững. Quá trình này giúp người học làm chủ hoàn toàn quá trình tiếp nhận kiến thức.

II. Thực trạng giáo dục vùng cao miền núi phía Bắc môn Toán

Công tác giáo dục vùng cao miền núi phía Bắc đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Địa bàn hiểm trở và điều kiện kinh tế khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến việc học. Đa số học sinh là con em đồng bào các dân tộc thiểu số. Ngôn ngữ giao tiếp tại gia đình khác biệt với tiếng phổ thông. Rào cản ngôn ngữ gây trở ngại lớn cho việc hiểu thuật ngữ toán học trừu tượng. Nhiều học sinh thiếu tài liệu học tập bổ trợ tại nhà. Cơ sở vật chất tại một số điểm trường chưa đồng bộ. Khảo sát thực tế cho thấy chất lượng môn Toán lớp 10 tại khu vực này còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ học sinh yếu kém môn Toán đầu cấp trung học phổ thông vẫn ở mức cao. Việc đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết.

2.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tại trường phổ thông dân tộc nội trú

Học sinh tại trường phổ thông dân tộc nội trú có tính cách trầm lắng và ít bộc lộ cảm xúc. Khả năng ghi nhớ máy móc chiếm ưu thế so với ghi nhớ logic. Khả năng khái quát hóa và trừu tượng hóa các biểu thức toán học còn hạn chế. Học sinh dễ lúng túng khi gặp các bài toán đòi hỏi suy luận nhiều bước. Tuy nhiên, các em có tính kiên trì và tinh thần học hỏi cao khi được khích lệ. Môi trường nội trú tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức học nhóm ngoài giờ. Nắm bắt tâm lý này giúp giáo viên xây dựng hình thức học tập phù hợp. Việc tôn trọng văn hóa bản địa giúp học sinh mở lòng và hào hứng hơn với môn học.

2.2. Khó khăn trong việc khắc phục mất gốc Toán 10 cho học sinh vùng cao

Nhiều học sinh bước vào lớp 10 với lỗ hổng kiến thức lớn từ bậc trung học cơ sở. Các em thiếu kỹ năng biến đổi đại số cơ bản như rút gọn hay giải phương trình. Tình trạng này khiến việc tiếp thu chương trình mới trở nên quá tải. Công tác khắc phục mất gốc Toán 10 đòi hỏi lộ trình bù đắp kiên trì. Giáo viên thường thiếu thời gian trên lớp để vừa dạy bài mới vừa ôn lại bài cũ. Nếu không có phương pháp củng cố phù hợp, học sinh dễ nản lòng và bỏ bê việc học. Việc xây dựng tài liệu bổ trợ riêng cho học sinh yếu là giải pháp bắt buộc. Hoạt động ôn tập cần chia nhỏ theo từng đơn vị kiến thức tối thiểu.

III. Phương pháp dạy học môn Toán lớp 10 phát triển tư duy

Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán lớp 10 là chìa khóa nâng cao chất lượng giáo dục. Giáo viên cần chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động học tập tích cực. Mỗi tiết học cần thiết kế các nhiệm vụ vừa sức nhằm lôi cuốn học sinh. Việc rèn luyện tư duy toán học phải đi liền với các thao tác củng cố cụ thể. Học sinh cần được hướng dẫn cách ghi chép khoa học và tóm tắt bài học. Các công cụ trực quan đóng vai trò cầu nối giúp chuyển hóa tri thức trừu tượng thành hình ảnh dễ hiểu. Khi tự tay xây dựng bài tóm tắt, học sinh ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Việc lặp lại có chủ đích giúp hình thành phản xạ tư duy nhanh nhạy trước các bài toán đại số.

3.1. Kỹ thuật sử dụng bản đồ tư duy và bản tóm tắt điểm tựa kiến thức

Bản đồ tư duy là công cụ hữu hiệu để hệ thống hóa các chương Đại số 10. Học sinh sử dụng màu sắc và từ khóa để mô tả mối liên hệ giữa các khái niệm. Bên cạnh đó, bản tóm tắt điểm tựa kiến thức cung cấp cấu trúc logic ngắn gọn của từng bài. Học sinh chỉ cần nhìn vào các điểm tựa để tái hiện toàn bộ nội dung lý thuyết. Phương pháp này giảm nhẹ áp lực ghi nhớ thuộc lòng cho học sinh vùng cao. Học sinh tự vẽ sơ đồ tư duy sau mỗi bài học để củng cố hiểu biết. Thói quen này giúp rèn luyện kỹ năng tổng hợp và liên kết thông tin. Kiến thức được lưu giữ dưới dạng mạng lưới trực quan rõ ràng.

3.2. Rèn luyện tư duy toán học thông qua hệ thống bài tập ôn tập Toán 10

Hệ thống bài tập ôn tập Toán 10 cần thiết kế theo hướng phát triển năng lực tư duy. Bài tập không chỉ kiểm tra việc áp dụng công thức đơn thuần. Các bài toán cần yêu cầu học sinh giải thích các bước biến đổi và so sánh phương pháp giải. Qua việc phân tích sai lầm trong lời giải, học sinh tự củng cố quy tắc đúng. Rèn luyện tư duy toán học giúp học sinh hình thành thói quen kiểm tra lại kết quả. Học sinh tự đặt câu hỏi sau khi hoàn thành một bài toán. Cách tiếp cận này biến việc giải bài tập thành quá trình nghiên cứu thu nhỏ. Học sinh dần làm chủ phương pháp giải toán và tự tin hơn trong các kỳ thi.

IV. Dạy học phân hóa học sinh dân tộc thiểu số môn Đại số

Dạy học phân hóa học sinh dân tộc thiểu số là giải pháp cốt lõi để đảm bảo sự tiến bộ đồng đều. Mỗi nhóm học sinh có tốc độ tiếp thu và nền tảng kiến thức khác nhau. Giáo viên không thể áp dụng chung một yêu cầu cho toàn bộ lớp học. Nội dung bài giảng cần chia thành các mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Học sinh yếu được ưu tiên củng cố kỹ năng tính toán nền tảng. Học sinh khá giỏi được giao bài tập mở rộng và phát triển tư duy sáng tạo. Việc phân bậc nhiệm vụ giúp mọi học sinh đều có cơ hội hoàn thành mục tiêu. Cảm giác thành công qua từng bài tập nhỏ sẽ thúc đẩy tinh thần tự giác học tập của học sinh miền núi.

4.1. Thiết kế thang đo nhận thức và nhiệm vụ học tập theo phân tầng

Giáo viên xây dựng phiếu học tập tương ứng với từng nhóm trình độ nhận thức. Nhóm học sinh trung bình và yếu nhận phiếu hướng dẫn chi tiết từng bước làm. Các câu hỏi gợi mở giúp học sinh tự điền công thức và hoàn thành phép tính. Nhóm học sinh khá nhận các bài toán đòi hỏi suy luận và vận dụng tổng hợp. Việc phân tầng nhiệm vụ ngăn chặn tình trạng học sinh yếu bị bỏ lại phía sau. Học sinh khá giỏi cũng không cảm thấy nhàm chán với những bài tập quá đơn giản. Đánh giá sự tiến bộ dựa trên sự nỗ lực của từng cá nhân. Phương pháp này tạo môi trường học tập công bằng và khích lệ sự tự tin.

4.2. Biện pháp tạo động cơ tự học gắn với ngữ cảnh văn hóa bản địa

Động cơ học tập nảy sinh khi học sinh nhận thấy giá trị thực tế của môn Toán. Giáo viên lồng ghép các yếu tố văn hóa bản địa vào bài toán Đại số lớp 10. Ví dụ minh họa có thể lấy từ hoạt động dệt thổ cẩm, kiến trúc nhà sàn hay tính toán mùa vụ. Ngữ cảnh gần gũi giúp bài toán trở nên sống động và dễ tiếp thu. Học sinh dân tộc thiểu số cảm thấy tự hào về bản sắc văn hóa của quê hương. Sự hứng thú kích thích năng lực tự học môn Toán ngoài giờ lên lớp. Học sinh chủ động thảo luận nhóm và tìm tòi lời giải cho các bài tập thực tiễn. Động lực nội tại này giúp duy trì kết quả học tập ổn định.

V. Nâng cao năng lực tự học môn Toán qua bài tập thực tiễn

Nâng cao năng lực tự học là mục tiêu dài hạn của quá trình giáo dục trung học phổ thông. Học sinh miền núi cần được trang bị phương pháp tự nghiên cứu tài liệu độc lập. Khi tự chủ trong học tập, học sinh sẽ duy trì được mạch kiến thức liên tục. Việc kết hợp bài tập thực tiễn giúp biến lý thuyết toán học thành kỹ năng sống hữu ích. Học sinh tự tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề và tự kiểm tra kết quả. Năng lực củng cố tri thức đóng vai trò chốt chặn cuối cùng của quy trình tự học. Các hoạt động ngoại khóa toán học mở ra không gian trải nghiệm phong phú. Qua đó, học sinh kiểm nghiệm lại tính đúng đắn của lý thuyết trong đời sống hàng ngày.

5.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học gắn với thực tế địa phương

Các buổi sinh hoạt ngoại khóa và câu lạc bộ Toán học tạo sân chơi bổ ích cho học sinh. Nội dung trải nghiệm tập trung vào việc ứng dụng hàm số và thống kê vào đời sống vùng cao. Học sinh thực hành thu thập số liệu về sản lượng nông sản hoặc nhiệt độ địa phương. Sau đó, các em xử lý số liệu bằng các công cụ toán học đã học trong chương trình. Hoạt động này giúp củng cố kiến thức thống kê và hàm số một cách tự nhiên. Học sinh rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình báo cáo. Toán học không còn là môn học khô khan trên trang sách. Tri thức trở thành công cụ đắc lực phục vụ đời sống gia đình và bản làng.

5.2. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm tại các trường miền núi

Quá trình thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học phổ thông miền núi phía Bắc mang lại kết quả tích cực. Lớp thực nghiệm áp dụng các biện pháp bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức đạt điểm số cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng. Tỷ lệ học sinh yếu kém giảm mạnh và số lượng học sinh đạt điểm khá giỏi tăng lên. Kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy và bảng tóm tắt điểm tựa được học sinh vận dụng thuần thục. Khả năng tự học và tinh thần tự giác làm bài tập về nhà có sự tiến bộ vượt bậc. Các số liệu thống kê khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đề xuất.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
QUY ƯỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Những vấn đề nghiên cứu về NL và NL Toán học
1.1.2. Những vấn đề nghiên cứu về năng lực học tập và củng cố
1.2. NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1.2.1. Vai trò của củng cố kiến thức
1.2.2. Một số vấn đề về củng cố kiến thức
1.2.3. Cấu trúc của năng lực củng cố kiến thức
1.2.4. Củng cố kiến thức trong dạy học Toán
1.2.5. Năng lực củng cố kiến thức môn Toán
1.3. ĐẶC ĐIỂM HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1.3.1. Khái quát về trường THPT miền núi phía Bắc
1.3.2. Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của HS THPT miền núi phía Bắc
1.4. THỰC TRẠNG DH TOÁN CHO HS THPT Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1.4.1. Khảo sát thực trạng DH Toán cho HS THPT ở miền núi phía Bắc
1.4.2. Một số nhận xét về tình hình DH Toán ở trường THPT miền núi phía Bắc với yêu cầu bồi dưỡng NL CC KT
1.5. Kết luận chương 1
2. Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN THỨC MÔN TOÁN CHO HS MIỀN NÚI PHÍA BẮC TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ 10 THPT
2.1. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP
2.1.1. Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình DH môn Toán trong các trường THPT phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2.1.2. Thực hiện định hướng DH Toán nhằm bồi dưỡng NL CC KT cho HS
2.1.3. Tôn trọng những nét riêng về đặc điểm tâm lý, phù hợp với trình độ nhận thức và vốn tri thức của HS miền núi trước yêu cầu phát triển NL để tập trung vào việc tổ chức các HĐ CC KT
2.1.4. Đảm bảo sự đồng bộ, phối hợp hiệu quả giữa các BP nhằm phát huy được tính tích cực của HS trong các HĐ CC KT
2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn nhằm khai thác, phát huy bản sắc văn hóa địa phương trong thiết kế nội dung, hình thức tổ chức HĐ, CC KT cho HS
2.1.6. Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện DH tại các trường THPT miền núi phía Bắc
2.2. MỘT SỐ BP SP BỒI DƯỠNG NL CC KT MÔN TOÁN CHO HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT MIỀN NÚI PHÍA BẮC
2.2.1. BP 1: Gợi động cơ, gây hứng thú học toán giúp HS miền núi tự tin, tích cực thực hiện HĐ củng cố
2.2.2. Nhóm BP 2: Một số kỹ thuật rèn luyện KN CC KT môn Toán cho HS
2.2.3. Nhóm BP 3: Xây dựng hệ thống CH và BT củng cố kiến thức, rèn luyện KN cho học sinh
2.2.4. Nhóm BP 4: Tăng cường các hoạt động ngoại khoá gắn nội dung toán học với thực tiễn để củng cố kiến thức và rèn luyện KN vận dụng môn Toán
2.3. Kết luận chương 2
3. Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm
3.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm
3.1.4. Nguyên tắc tổ chức thực nghiệm
3.1.5. Nội dung thực nghiệm
3.2. KẾ HOẠCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
3.2.1. Thời gian, đối tượng thực nghiệm
3.2.2. Quy trình, cách thức triển khai nội dung thực nghiệm
3.2.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.3. TIẾN TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.3.1. Thực nghiệm sư phạm đợt 1
3.3.2. Thực nghiệm sư phạm đợt 2 (Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017)
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức cho học sinh trung học phổ thông miền núi phía bắc trong dạy học đại số lớp 10

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHẠM DUY HIỂN BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ LỚP 10 Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 9 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ VĂN HỒNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả đƣợc nêu trong luận án là trung thực, có nguồn trích dẫn. Các kết quả công bố chung đều đƣợc đồng nghiệp cho phép và sử dụng đƣa vào luận án. Tác giả luận án Phạm Duy Hiển ii QUY ƢỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Viết đầy đủ BP Biện pháp BTTCĐT Bản tóm tắt các điểm tựa BT Bài tập BĐTD Bản đồ tƣ duy CC Củng cố CH Câu hỏi DH Dạy học ĐG Đánh giá ĐC Đối chứng GD Giáo dục GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HĐ Hoạt động HS Học sinh HT Học tập KN Kỹ năng KT Kiến thức NL Năng lực NXB Nhà xuất bản PP Phƣơng pháp PPDH Phƣơng pháp dạy học PT Phƣơng trình SGK Sách giáo khoa SP Sƣ phạm THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.

NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN.

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Những vấn đề nghiên cứu về NL và NL Toán học.

Những vấn đề nghiên cứu về năng lực học tập và củng cố. NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN THỨC. Vai tr của củng cố kiến thức. Một số vấn đề về củng cố kiến thức.

Cấu tr c của năng lực củng cố kiến thức. Củng cố kiến thức trong dạy học Toán. Năng lực củng cố kiến thức môn Toán. ĐẶC ĐIỂM HS Ở CÁC TRƢỜNG THPT MIỀN NÚI PHÍA BẮC.

Khái quát về trƣờng THPT miền n i phía Bắc. Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của HS THPT miền n i phía Bắc. THỰC TRẠNG DH TOÁN CHO HS THPT Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC .1 Khảo sát thực trạng DH Toán cho HS THPT ở miền n i phía Bắc. Một số nhận xét về tình hình DH Toán ở trƣờng THPT miền n i phía Bắc với yêu cầu bồi dƣỡng NL CC KT.

55 Kết luận chƣơng 1. 57 Chƣơng 2 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN iv THỨC MÔN TOÁN CHO HS MIỀN NÚI PHÍA BẮC TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ 10 THPT. ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP. Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chƣơng trình DH môn Toán trong các trƣờng THPT phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Thực hiện định hƣớng DH Toán nhằm bồi dƣỡng NL CC KT cho HS. Tôn trọng những nét riêng về đặc điểm tâm lý, phù hợp với trình độ nhận thức và vốn tri thức của HS miền n i trƣớc yêu cầu phát triển NL để tập trung vào việc tổ chức các HĐ CC KT. Đảm bảo sự đồng bộ, phối hợp hiệu quả giữa các BP nhằm phát huy đƣợc tính tích cực của HS trong các HĐ CC KT. Đảm bảo tính thực tiễn nhằm khai thác, phát huy bản sắc văn hóa địa phƣơng trong thiết kế nội dung, hình thức tổ chức HĐ, CC KT cho HS.

Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện DH tại các trƣờng THPT miền n i phía Bắc. MỘT SỐ BP SP BỒI DƢỠNG NL CC KT MÔN TOÁN CHO HS Ở CÁC TRƢỜNG THPT MIỀN NÚI PHÍA BẮC. BP 1: Gợi động cơ, gây hứng th học toán gi p HS miền n i tự tin, tích cực thực hiện HĐ củng cố. Nhóm BP 2: Một số kỹ thuật rèn luyện KN CC KT môn Toán cho HS.

Nhóm BP 3: Xây dựng hệ thống CH và BT củng cố kiến thức, rèn luyện KN cho học sinh 89 2. Nhóm BP 4: Tăng cƣờng các hoạt động ngoại khoá gắn nội dung toán học với thực tiễn để củng cố kiến thức và rèn luyện KN vận dụng môn Toán. 98 Kết luận chƣơng 2. 110 Chƣơng 3 - THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.

MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM. Mục đích thực nghiệm. Yêu cầu thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm.

Nguyên tắc tổ chức thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. KẾ HOẠCH, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. Thời gian, đối tƣợng thực nghiệm.

Quy trình, cách thức triển khai nội dung thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm. TIẾN TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. Thực nghiệm sƣ phạm đợt 1.

Thực nghiệm sƣ phạm đợt 2 (Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017). 138 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 155 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

156 PHỤ LỤC vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Thực trạng KN ghi nhớ. tái hiện KT đã học. Thực trạng KN sử dụng ngôn ngữ toán học.

Thực trạng KN ghi nhớ BTTCĐT. Thực trạng KN xây dựng BĐTD. Thực trạng KN giải bài tập. Thực trạng KN thảo luận nhóm.

Thực trạng KN tự ĐG kết quả HT. Những khó khăn đối với HS trong việc rèn luyện KN CC. Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hƣớng dẫn HS CC KT. Thực trạng áp dụng các BP bồi dƣỡng NL CC KT môn Toán cho HS.

Nhận thức của GV về những khó khăn của HS trong việc bồi dƣỡng NL CC KT. Khó khăn của GV trong việc bồi dƣỡng NL CC KT môn Toán cho HS. Thống kê về dinh dƣỡng và tuổi thọ. Kết quả HT của HS lớp 10A THPT Thạch Kiệt – Ph Thọ.

Kết quả HT của HS lớp 10E THPT Thạch Kiệt – Ph Thọ. Kết quả về khả năng sử dụng các KN CC KT môn Toán. Kết quả về mức độ sử dụng các KN CC KT môn Toán của HS. Thống kê số lƣợng HS đạt đƣợc các KN của lớp 10A và 10E.

Bảng thống kê các điểm số (Xi) bài kiểm tra đầu vào. Kết quả về mức độ sử dụng các KN CC KT môn Toán của HS (lần 1). Kết quả về mức độ sử dụng các KN CC KT môn Toán của HS (lần 2). Số HS đạt đƣợc các KN của lớp TN và ĐC (lần 2).

Bảng thống kê các điểm số (Xi) bài kiểm tra của HS (lần 2). Mức độ thực hiện các KN CC KT của nhóm HS nghiên cứu trƣờng hợp. 155 vii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Bảng tóm tắt cách giải PT bậc hai một ẩn.

Thành nhà Hồ (huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa). Mô hình cầu dây cáp treo. Biểu đồ Ven thể hiện giao của hai tập hợp. Cầu vƣợt ngã ba Huế, Thành phố Đà Nẵng.

Đồ thị minh họa hình dáng cầu vượt ngã ba Huế, Thành phố Đà Nẵng. Hình ảnh thành nhà Hồ ở Thanh Hóa. Hình ảnh cổng trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội. Hình ảnh Cổng Gateway Arch.

Đồ thị hàm số bậc hai minh họa hình ảnh parabol của công trình. Bản đồ tƣ duy về PT bậc nhất một ẩn. Bản đồ tƣ duy về PT bậc hai một ẩn. Bản đồ tƣ duy về định lý Viet và ứng dụng.

BTTCĐT về PT quy về bậc nhất, bậc hai. Bản tóm tắt các điểm tựa công thức lƣợng giác cơ bản. Bản tóm tắt các điểm tựa về “phƣơng trình”. Bản đồ tƣ duy về “Dấu của nhị thức bậc nhất”.

Bản đồ tƣ duy (khuyết thiếu) về Hàm số bậc hai. Bản đồ tƣ duy hệ thống hóa về phƣơng trình. Bản đồ tƣ duy hệ thống hóa về hệ phƣơng trình. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.

Mục tiêu phát triển đất nƣớc trong giai đoạn hội nhập toàn cầu đã đặt ra cho GD phổ thông Việt Nam những yêu cầu mới về các NL cần hình thành và phát triển cho HS. Điều đó đã đƣợc thể chế hóa trong Luật GD: “GD THPT nhằm trang bị KT công dân; bảo đảm cho HS CC, phát triển kết quả của GD THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy NL cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình GD đại học, GD nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 29, mục 4, chƣơng II, Luật GD 2019). Để thực hiện mục tiêu trên, thì: “PP GD phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng HS; bồi dưỡng PP tự học, hứng thú HT, KN hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và NL của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình GD. Nhƣ vậy, phát triển những NL cá nhân của HS, trong đó có NL tự học, tự GD vừa là một mục tiêu quan trọng, vừa là định hƣớng chiến lƣợc của GD Việt Nam, là nhân tố th c đẩy sự phát triển xã hội.

GD góp phần đáng kể cho phát triển xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay qua việc phát triển tiềm lực con ngƣời. Trong đó, vấn đề chuẩn bị, tạo nguồn cán bộ cho các địa phƣơng vùng sâu, vùng xa,… đã đƣợc Nhà nƣớc ta coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Đối với các trƣờng THPT ở miền n i phía Bắc, vấn đề phát huy tính tích cực, tự giác của HS, khai thác tiềm lực từng cá nhân kết hợp điều kiện thuận lợi cho các HĐ tập thể của HS đã đƣợc xác định là một trong những vấn đề trọng tâm của định hƣớng đổi mới giáo dục ngay từ những năm 2000:“. đẩy mạnh đổi mới PPDH, giúp HS biết cách tự học và hợp tác trong tự học, tích cực chủ động, sáng tạo trong phát hiện và GQVĐ, tự chiếm lĩnh tri thức mới, giúp HS tự ĐG NL của bản thân” [60].

Thực tế GD tại các trƣờng THPT ở miền n i phía Bắc hiện nay cho thấy, kết quả HT nói chung, kết quả HT môn Toán của HS chƣa cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Duy Hiển (2020). Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/boi-duong-nang-luc-cung-co-kien-thuc-toan-lop-10-hoc-sinh-mien-nui-phia-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nâng cao năng lực củng cố kiến thức đại số lớp 10 cho học sinh THPT miền núi phía bắc thông qua bồi dưỡng chuyên môn.

Luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức môn Toán lớp 10 cho học sinh miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter