Luận án xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật
"Phân tích xu hướng và nhu cầu đào tạo kỹ thuật tiên tiến tại Việt Nam. Xây dựng chiến lược đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo kỹ thuật chất lượng cao."
Lý luận và Lịch sử giáo dục
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
7
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận về đánh giá chương trình đào tạo
Nghiên cứu đặt nền tảng lý luận cho việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật. Tài liệu tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, làm rõ các khái niệm cốt lõi. Một số mô hình đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học quốc tế được phân tích. Các yếu tố đặc thù của chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật được xác định. Điều này tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc phát triển công cụ đánh giá phù hợp bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
1.1. Khái niệm cốt lõi mô hình đánh giá chất lượng
Phần này tập trung làm rõ các khái niệm quan trọng. Chương trình đào tạo là gì? Chương trình đào tạo tiên tiến có điểm khác biệt nào? Đánh giá chương trình đào tạo bao gồm những hoạt động nào? Luận án cũng phân tích sâu về các mô hình đánh giá chất lượng phổ biến. Các mô hình kiểm định như ABET, AUN-AQ được xem xét kỹ lưỡng. Điều này giúp định hình cách tiếp cận đánh giá. Đây là cơ sở để phát triển bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả.
1.2. Đặc điểm chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật
Chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật mang những đặc trưng riêng. Các yếu tố như nội dung giảng dạy cập nhật, phương pháp tiên tiến được đề cập. Yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên cũng rất cao. Mối liên kết với các trường đối tác nước ngoài cũng là một điểm nhấn. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ được chú trọng. Việc hiểu rõ những đặc điểm này là cần thiết. Nó giúp xây dựng các tiêu chí đánh giá sát thực, phù hợp. Đảm bảo chương trình đạt chuẩn quốc tế.
1.3. Nền tảng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
Luận án xây dựng nền tảng vững chắc cho bộ tiêu chí. Các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng tiêu chí được quán triệt. Yêu cầu về tính khách quan, khả thi và toàn diện được đặt ra. Các công cụ đánh giá hiện có của Việt Nam cũng được phân tích. Điều này đảm bảo bộ tiêu chí không chỉ phù hợp với đặc thù ngành kỹ thuật. Nó còn hài hòa với khung pháp lý hiện hành về giáo dục đại học. Nền tảng này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo chuẩn đầu ra.
II. Thực trạng triển khai chương trình kỹ thuật tiên tiến
Nghiên cứu khảo sát thực trạng triển khai các chương trình đào tạo tiên tiến khối ngành kỹ thuật tại Việt Nam. Nó phân tích các khía cạnh quan trọng. Các trường đối tác, quản lý đào tạo, tổ chức đào tạo được xem xét. Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cũng được đánh giá. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là trọng tâm. Kết quả tốt nghiệp, việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp được thu thập. Đây là bức tranh tổng thể về các thách thức, cơ hội hiện tại. Phần này cung cấp dữ liệu thực tế, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng đào tạo.
2.1. Bức tranh chung về thực trạng triển khai CTTT
Các chương trình đào tạo tiên tiến (CTTT) kỹ thuật được triển khai theo nhiều mô hình. Mối quan hệ với các trường đối tác nước ngoài có vai trò lớn. Quản lý đào tạo cần sự linh hoạt, phù hợp chuẩn quốc tế. Tổ chức đào tạo đòi hỏi nguồn lực đáng kể. Việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên chuyên môn cao là cấp thiết. Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chưa thực sự đồng bộ. Sinh viên tốt nghiệp có tỷ lệ việc làm cao. Tuy nhiên, vẫn cần đánh giá sâu về chất lượng công việc.
2.2. Hiện trạng hoạt động đánh giá chương trình hiện tại
Hoạt động tự đánh giá CTTT đã được một số cơ sở giáo dục thực hiện. Tuy nhiên, quy trình, công cụ đánh giá còn chưa thống nhất. Hoạt động đánh giá ngoài CTTT còn hạn chế. Các tiêu chí đánh giá hiện hành chưa phản ánh đầy đủ đặc thù của chương trình tiên tiến. Thiếu bộ tiêu chí chuyên biệt, hiệu quả. Việc này gây khó khăn trong việc xác định chuẩn chất lượng. Cần một bộ công cụ đánh giá khách quan, toàn diện.
2.3. Thách thức khi đánh giá các chương trình đào tạo
Việc đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật đối mặt nhiều thách thức. Thiếu kinh phí, nhân lực có kinh nghiệm là vấn đề lớn. Thiếu các minh chứng rõ ràng, hệ thống dữ liệu chưa hoàn chỉnh. Áp lực từ các chuẩn quốc tế đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng. Sự khác biệt về văn hóa, phương pháp đào tạo giữa Việt Nam và đối tác nước ngoài cũng là rào cản. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của hoạt động kiểm định chất lượng.
III. Xây dựng đề xuất bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả
Nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật. Các nguyên tắc cốt lõi được tuân thủ. Yêu cầu về nội dung, năng lực chuyên gia được xác định rõ ràng. Luận án tiến hành khảo nghiệm bộ tiêu chí với ý kiến chuyên gia. Kết quả khảo sát được phân tích kỹ lưỡng. Dựa trên đó, bộ tiêu chí được điều chỉnh để đạt độ chính xác cao nhất. Một bộ tiêu chí hoàn chỉnh, khả thi được đề xuất. Hướng dẫn sử dụng chi tiết cũng được cung cấp. Mục tiêu là cải thiện chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu kiểm định.
3.1. Nguyên tắc yêu cầu khi xây dựng bộ tiêu chí
Việc xây dựng bộ tiêu chí tuân thủ các nguyên tắc khoa học. Tính toàn diện, khả thi, khách quan là những nguyên tắc hàng đầu. Bộ tiêu chí phải phản ánh được đặc thù của chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật. Nó cần phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam. Yêu cầu về năng lực chuyên gia đánh giá cũng được đề cao. Các chuyên gia cần có kiến thức sâu rộng, kinh nghiệm thực tiễn. Điều này đảm bảo quá trình đánh giá có giá trị cao, góp phần vào cải tiến chất lượng.
3.2. Khảo nghiệm điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá CTTT
Bộ tiêu chí được tổ chức khảo nghiệm một cách hệ thống. Phương pháp khảo nghiệm, công cụ khảo nghiệm được thiết kế cẩn thận. Quy trình khảo nghiệm đảm bảo tính khoa học. Ý kiến từ các chuyên gia hàng đầu được thu thập, phân tích. Kết quả khảo sát giúp nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của bộ tiêu chí. Từ đó, các điều chỉnh cần thiết được thực hiện. Việc này đảm bảo bộ tiêu chí đánh giá CTTT đạt độ tin cậy và hiệu lực cao nhất.
3.3. Đề xuất bộ tiêu chí hoàn chỉnh và hướng dẫn
Sau quá trình khảo nghiệm và điều chỉnh, một bộ tiêu chí đánh giá hoàn chỉnh được đề xuất. Bộ tiêu chí này bao gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số chi tiết. Nó phù hợp với đặc điểm của chương trình đào tạo tiên tiến khối ngành kỹ thuật. Một hướng dẫn sử dụng cụ thể cũng được xây dựng. Hướng dẫn này giúp các cơ sở giáo dục đại học dễ dàng áp dụng. Nó góp phần chuẩn hóa quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kiểm định chất lượng đào tạo.
IV. Thử nghiệm thực tiễn bộ tiêu chí đánh giá đào tạo
Phần này trình bày quá trình thử nghiệm thực tiễn bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật. Mục đích, đối tượng và phạm vi thử nghiệm được xác định rõ ràng. Luận án lựa chọn các chương trình đào tạo tiên tiến cụ thể để tiến hành đánh giá. Bộ tiêu chí được sử dụng làm công cụ chính. Báo cáo tự đánh giá và minh chứng được xây dựng. Đoàn đánh giá ngoài được mời tham gia. Kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài được so sánh. Phân tích kết quả, đưa ra kiến nghị cụ thể. Việc này khẳng định tính khả thi, hiệu quả của bộ tiêu chí. Nó góp phần vào việc cải tiến chất lượng chương trình. Đồng thời, nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về giá trị của công cụ đánh giá.
4.1. Mục đích phạm vi và phương pháp thử nghiệm
Mục đích thử nghiệm là kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của bộ tiêu chí. Phạm vi thử nghiệm được giới hạn ở một số chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật cụ thể. Các phương pháp thử nghiệm bao gồm việc xây dựng báo cáo tự đánh giá, mời đoàn đánh giá ngoài. Việc này đảm bảo tính khách quan của quá trình. Nó giúp xác định mức độ phù hợp của bộ tiêu chí với thực tế triển khai. Các phương pháp này được thiết kế nhằm mang lại kết quả chính xác, đáng tin cậy.
4.2. Quy trình thử nghiệm và đối tượng áp dụng tiêu chí
Quy trình thử nghiệm được thực hiện một cách chặt chẽ. Đầu tiên, lựa chọn chương trình đào tạo tiên tiến để đánh giá. Tiếp theo, bộ tiêu chí được sử dụng làm công cụ chính. Các minh chứng liên quan được thu thập, hệ thống hóa. Sau đó, một đoàn đánh giá ngoài được thành lập. Đoàn này thực hiện đánh giá độc lập. Đối tượng áp dụng là các chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật đang triển khai. Quy trình này đảm bảo tính nhất quán, minh bạch trong đánh giá.
4.3. Phân tích kết quả đề xuất kiến nghị cải thiện
Kết quả từ báo cáo tự đánh giá và đánh giá ngoài được so sánh chi tiết. Những điểm tương đồng, khác biệt được phân tích. Dựa trên phân tích này, các kiến nghị cụ thể được đề xuất. Các kiến nghị tập trung vào việc cải thiện chương trình đào tạo. Chúng cũng đề xuất hoàn thiện bộ tiêu chí nếu cần. Điều này đóng góp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nói chung. Nó cũng giúp các cơ sở giáo dục đại học có công cụ hiệu quả để kiểm định chất lượng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐỖ LỆ HÀ XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐỖ LỆ HÀ XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử giáo dục Mã số: 62.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Hồng Quang THÁI NGUYÊN - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu của luận án là khách quan, trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016 Tác giả luận án Đỗ Lệ Hà ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ Khoa Tâm lý - Giáo dục, Phòng Quản lý và Đào tạo Sau đại học, Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên; các Giáo sƣ, Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ, chuyên gia; Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp; đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Phạm Hồng Quang, những Thầy, Cô đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cám ơn.
Tác giả luận án Đỗ Lệ Hà iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu. Những luận điểm cần bảo vệ.
Những đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trên thế giới. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu của Việt Nam. Các khái niệm cơ bản. Chƣơng trình đào tạo.
Chƣơng trình đào tạo tiên tiến. Đánh giá chƣơng trình đào tạo. Đánh giá chƣơng trình đào tạo tiên tiến. Tiêu chuẩn, tiêu chí.
Các mô hình đánh giá và kiểm định chất lƣợng chƣơng trình giáo dục đại học tại một số quốc gia trên thế giới. Các mô hình đánh giá chất lƣợng chƣơng trình. Kiểm định chất lƣợng chƣơng trình giáo dục đại học tại một số quốc gia trên thế giới. Cơ sở khoa học của việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chƣơng trình đào tạo tiên tiến.
Đặc điểm của chƣơng trình đào tạo tiên tiến. Điều kiện triển khai. Bộ công cụ đánh giá chƣơng trình. Bộ tiêu chí kiểm định ABET.
Bộ tiêu chí kiểm định AUN - AQ. Bộ công cụ đánh giá của Việt Nam. 45 Kết luận chƣơng 1. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM.
Thực trạng triển khai CTTT khối ngành Kỹ thuật ở Việt Nam. Các trƣờng đối tác nƣớc ngoài. Quản lý đào tạo. Tổ chức đào tạo.
Bồi dƣỡng đội ngũ. Công tác NCKH và chuyển giao công nghệ. Kết quả tốt nghiệp và việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Thực trạng đánh giá CTTT khối ngành Kỹ thuật ở Việt Nam.
Thực trạng về tự đánh giá CTTT. Thực trạng về đánh giá ngoài CTTT. Những khó khăn trong đánh giá CTTT. Đánh giá chung về đánh giá CTTT.
76 Kết luận chƣơng 2. TRIỂN KHAI XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM. Những nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản đối với xây dựng bộ tiêu chí đánh giá. Những nguyên tắc cần quán triệt.
Yêu cầu về nội dung bộ tiêu chí. Yêu cầu về năng lực chuyên gia. Các yếu tố ảnh hƣởng. Đề xuất bộ tiêu chí.
Tổ chức khảo nghiệm. Phƣơng pháp khảo nghiệm. Công cụ khảo nghiệm. Quy trình khảo nghiệm.
Kết quả xin ý kiến chuyên gia về bộ tiêu chí. Kết quả khảo sát. Nhận xét chung về kết quả khảo sát. Điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá chƣơng trình.
Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá CTTT khối ngành Kỹ thuật tại Việt Nam. Hƣớng dẫn sử dụng tiêu chuẩn đánh giá. 118 Kết luận chƣơng 3. THỬ NGHIỆM BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM.
Mục đích thử nghiệm. Đối tƣợng thử nghiệm. Phạm vi thử nghiệm. Phƣơng pháp thử nghiệm.
Nội dung thử nghiệm. Lựa chọn chƣơng trình đào tạo tiên tiến để tổ chức đánh giá. Lựa chọn tiêu chuẩn làm công cụ đánh giá. Xây dựng báo cáo tự đánh giá và minh chứng.
Mời đoàn đánh giá ngoài. So sánh kết quả của báo cáo tự đánh giá và kết quả đánh giá ngoài. Phân tích kết quả so sánh và kiến nghị (nếu có). 143 Kết luận chƣơng 4.
Đề nghị và khuyến nghị. 145 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABET: Tổ chức kiểm định chất lƣợng các chƣơng trình đào tạo khối Kỹ thuật, Công nghệ ACT: Một trong những kỳ thi chuẩn hóa cho việc đăng ký vào một số đại học tại Hoa Kỳ ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á AUN - QA: Chuẩn kiểm định chất lƣợng dành cho hệ thống các trƣờng đại học thuộc khối ASEAN CAC: Ủy ban kiểm định điện toán CLGD: Chất lƣợng giáo dục CTĐT: Chƣơng trình đào tạo CTTT: Chƣơng trình đào tạo tiên tiến ĐBCL: Đảm bảo chất lƣợng ĐH: Đại học EAC: Ủy ban kiểm định kỹ thuật ECPD: Hội đồng Kỹ sƣ về Phát triển Nghề nghiệp GDĐH: Giáo dục đại học IECOM: Cuộc thi quốc tế về kỹ thuật công nghiệp giành cho sinh viên đại học chuyên ngành Kỹ thuật NCKH: Nghiên cứu khoa học SAT: Một trong những kỳ thi chuẩn hóa cho việc đăng ký vào một số đại học tại Hoa Kỳ vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. So sánh điều kiện triển khai chƣơng trình gốc tại Hoa Kỳ và CTTT tại Việt Nam.
Mức độ uy tín của trƣờng đối tác triển khai CTTT. Số lƣợng tuyển sinh. Số sinh viên nƣớc ngoài học CTTT. Số lƣợt giảng viên nƣớc ngoài đến giảng dạy CTTT.
Kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ. Kết quả tốt nghiệp của sinh viên CTTT. Đánh giá của giảng viên về CTTT. Đánh giá của sinh viên về CTTT.
Kết quả chấm điểm các CTTT. Kết quả khảo sát mức phù hợp của bộ tiêu chí. Kết quả khảo sát tính khách quan và độ tin cậy của bộ tiêu chí. Kết quả đánh giá ngoài.
Tổng hợp kết quả đánh giá ngoài. So sánh kết quả theo tự đánh giá và đánh giá ngoài. Tổng hợp kết quả theo tự đánh giá và đánh giá ngoài. 142 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Đánh giá của giảng viên về CTTT. Biểu đồ đánh giá của sinh viên về CTTT. Biểu đồ kết quả chấm điểm CTTT. Mức độ phù hợp của bộ tiêu chí.
Tính khách quan và độ tin cậy của bộ công cụ đánh giá. Tính cấp thiết của đề tài Xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức và sự bùng nổ của công nghệ thông tin và khoa học đang đặt ra cho giáo dục những nhiệm vụ vô cùng quan trọng, có tính chất quyết định cho sự phát triển của đất nƣớc đó là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội. Chính vì vậy, Đại hội Đảng lần thứ XI xác định “Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Để phát triển giáo dục và đổi mới căn bản toàn diện giáo dục của Việt Nam, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nƣớc trong giai đoạn mới, Nghị quyết 29 của TW (2013) [2] chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục Nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Trong quá trình phát triển của đất nƣớc nói chung, phát triển của giáo dục nói riêng, giáo dục đại học có vai trò vô cùng quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Để nâng cao chất lƣợng đào tạo đại học, vấn đề có tính chất nền tảng, quyết định chƣơng trình đào tạo và phát triển chƣơng trình đào tạo là theo định hƣớng năng lực thực hiện.
Nếu định hƣớng sai lầm về chƣơng trình đào tạo sẽ dẫn tới sản phẩm đào tạo không đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp và nhu cầu của thị trƣờng lao động về năng lực ngƣời đƣợc đào tạo, dẫn tới đào tạo không gắn với sử dụng, lãng phí về tài nguyên và sức lực, tài chính.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích xu hướng và nhu cầu đào tạo kỹ thuật tiên tiến tại Việt Nam. Xây dựng chiến lược đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo kỹ thuật chất lượng cao."
Luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.
Luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bộ tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo tiên tiến kỹ thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.