Luận án Tiến sĩ Tâm lý học: Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH
Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật trong công tác xã hội: phương pháp, kỹ thuật và ứng dụng hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan kỹ năng giao tiếp CTXH với trẻ khuyết tật
Phần này giới thiệu tổng quan về kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội (CTXH) khi làm việc với trẻ khuyết tật. Tầm quan trọng của giao tiếp hiệu quả được làm rõ. Tài liệu này xem xét bối cảnh nghiên cứu hiện có. Các công trình khoa học trong và ngoài nước được phân tích. Mục đích là xác định những khoảng trống kiến thức. Luận án đặt nền móng cho việc phát triển các giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu này đánh giá các phương pháp tiếp cận khác nhau. Nó cũng chỉ ra các thách thức đặc thù. Hiểu rõ bối cảnh giúp định hình các chiến lược can thiệp phù hợp. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội. Việc này hỗ trợ trẻ khuyết tật hòa nhập tốt hơn. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và tiềm năng của kỹ năng giao tiếp CTXH.
1.1. Nghiên cứu quốc tế về giao tiếp với trẻ khuyết tật.
Nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp. Nhiều phương pháp giao tiếp chuyên biệt đã được phát triển. Các phương pháp này thích ứng với từng dạng khuyết tật. Mô hình can thiệp hiệu quả cũng đã được ghi nhận. Việc đào tạo nhân viên CTXH được coi trọng. Mục tiêu là xây dựng mối quan hệ tin cậy. Quan hệ này giúp hỗ trợ trẻ khuyết tật phát triển toàn diện.
1.2. Nghiên cứu trong nước về kỹ năng giao tiếp CTXH.
Tại Việt Nam, nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp còn hạn chế. Đặc biệt là trong bối cảnh CTXH với trẻ khuyết tật. Một số công trình đã đề cập vai trò của nhân viên CTXH. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu và hướng dẫn cụ thể còn thiếu. Luận án này góp phần lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp dữ liệu thực tiễn cho lĩnh vực công tác xã hội Việt Nam.
II.Nền tảng lý luận kỹ năng giao tiếp CTXH trẻ khuyết tật
Phần này thiết lập cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng. Bao gồm "kỹ năng giao tiếp", "trẻ khuyết tật" và "nhân viên công tác xã hội". Luận án đi sâu vào động thái tương tác giữa nhân viên CTXH và trẻ khuyết tật. Nhiều lý thuyết giao tiếp khác nhau được khám phá. Các khía cạnh tâm lý của người khuyết tật cũng được xem xét. Phần này làm nổi bật bản chất phức tạp của tương tác con người. Nó thảo luận cách các lý thuyết này hỗ trợ can thiệp thực tế. Nền tảng lý luận vững chắc là yếu tố then chốt. Nó giúp hiểu sâu sắc hơn các phát hiện nghiên cứu. Đồng thời định hướng phát triển công cụ và chiến lược hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ CTXH.
2.1. Định nghĩa tầm quan trọng kỹ năng giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp bao gồm lắng nghe, thấu hiểu, truyền đạt thông điệp. Nó còn bao gồm kỹ năng tạo dựng mối quan hệ. Đối với nhân viên CTXH, đây là công cụ thiết yếu. Kỹ năng giúp tiếp cận, hỗ trợ trẻ khuyết tật hiệu quả. Giao tiếp tốt tạo ra sự tin tưởng, hợp tác. Nó thúc đẩy quá trình trị liệu và hòa nhập xã hội cho trẻ.
2.2. Đặc điểm của trẻ khuyết tật và vai trò nhân viên CTXH.
Trẻ khuyết tật có những đặc điểm riêng biệt. Đặc điểm này đòi hỏi cách tiếp cận đặc thù. Nhân viên CTXH đóng vai trò cầu nối quan trọng. Vai trò này giúp trẻ hòa nhập cộng đồng. Công tác xã hội hỗ trợ giảm bớt rào cản. Vai trò này còn giúp phát triển tiềm năng của trẻ. Kỹ năng giao tiếp là chìa khóa để thực hiện vai trò này.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng kỹ năng giao tiếp CTXH.
Nhiều yếu tố tác động đến kỹ năng giao tiếp. Các yếu tố cá nhân như kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp. Yếu tố môi trường như chính sách, nguồn lực cũng quan trọng. Môi trường làm việc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng. Nâng cao kỹ năng cần giải quyết toàn diện các yếu tố này.
III.Phương pháp nghiên cứu kỹ năng giao tiếp nhân viên CTXH
Phần này trình bày chi tiết về phương pháp luận nghiên cứu. Nó bao gồm thiết kế nghiên cứu, đối tượng tham gia và công cụ thu thập dữ liệu. Quy trình tổ chức và thực hiện nghiên cứu được giải thích rõ. Tiêu chí lựa chọn đối tượng khảo sát cũng được làm rõ. Các phương pháp phân tích dữ liệu được trình bày cụ thể. Phần này đảm bảo tính minh bạch và khả năng tái lập của nghiên cứu. Nó cung cấp cơ sở cho việc đánh giá độ tin cậy của kết quả. Thiết kế nghiên cứu nhằm mục đích điều tra kỹ lưỡng hiện tượng. Các công cụ sử dụng được thiết kế đặc biệt cho bối cảnh CTXH. Đây là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng nghiên cứu.
3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng khảo sát.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và định tính kết hợp. Đối tượng khảo sát là nhân viên CTXH. Những nhân viên này làm việc trực tiếp với trẻ khuyết tật. Các trung tâm bảo trợ xã hội là nơi triển khai khảo sát. Quy trình chọn mẫu được mô tả chi tiết và khoa học. Nghiên cứu đảm bảo tính đại diện của mẫu.
3.2. Công cụ phương pháp thu thập dữ liệu CTXH.
Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi tiêu chuẩn. Bảng hỏi được xây dựng dựa trên lý thuyết và thực tiễn. Phương pháp phỏng vấn sâu cũng được áp dụng. Nó giúp hiểu rõ hơn về trải nghiệm của nhân viên. Thang đo đánh giá kỹ năng giao tiếp được sử dụng. Độ tin cậy và giá trị của thang đo đã được kiểm định kỹ lưỡng.
IV.Thực trạng yếu tố ảnh hưởng kỹ năng giao tiếp CTXH
Phần này trình bày các phát hiện thực nghiệm của nghiên cứu. Nó mô tả thực trạng kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội. Các yếu tố chính tác động tích cực hoặc tiêu cực được xác định. Dữ liệu khảo sát làm sáng tỏ nhiều khía cạnh của năng lực giao tiếp. Phân tích thống kê hỗ trợ các kết luận được đưa ra. Các phát hiện này chỉ ra những lĩnh vực cần can thiệp cấp thiết. Hiệu quả của các can thiệp thực nghiệm cũng được thảo luận. Chương này cung cấp bức tranh rõ ràng về tình hình hiện tại. Nó đưa ra những hiểu biết sâu sắc về thách thức mà nhân viên CTXH đối mặt. Điều này hỗ trợ phát triển các giải pháp thực tế cho công tác xã hội.
4.1. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của nhân viên CTXH.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra thực trạng kỹ năng giao tiếp. Kỹ năng này bao gồm tạo ấn tượng ban đầu. Nó còn bao gồm khả năng tạo cảm xúc tích cực. Kỹ năng ứng xử linh hoạt cũng được đánh giá. Mức độ thể hiện các kỹ năng này được đo lường. Một số kỹ năng được thực hiện tốt. Các kỹ năng khác cần được cải thiện đáng kể.
4.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng kỹ năng giao tiếp CTXH.
Nghiên cứu xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng. Kinh nghiệm công tác là một yếu tố quan trọng. Trình độ học vấn cũng có tác động đáng kể. Môi trường làm việc hỗ trợ nâng cao kỹ năng. Yếu tố tâm lý cá nhân cũng đóng vai trò. Các yếu tố này cần được xem xét trong mọi chương trình đào tạo CTXH.
4.3. Hiệu quả can thiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp.
Nghiên cứu đã thực hiện can thiệp thực nghiệm. Mục tiêu là nâng cao kỹ năng giao tiếp. Đặc biệt tập trung vào trẻ khuyết tật vận động. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Các chương trình đào tạo có tác động tích cực. Điều này chứng minh hiệu quả của giải pháp đào tạo chuyên sâu.
V.Giải pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp CTXH trẻ khuyết tật
Phần này đề xuất các khuyến nghị thực tiễn. Các khuyến nghị này dựa trên kết quả nghiên cứu. Nó phác thảo các chiến lược cải thiện kỹ năng giao tiếp. Trọng tâm là các giải pháp khả thi cho đào tạo và phát triển chuyên môn. Những khuyến nghị này nhằm giải quyết các khoảng trống và thách thức đã được nhận diện. Chúng đóng góp vào mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội. Các giải pháp được đề xuất phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Chúng xem xét cả cải tiến ở cấp độ cá nhân và hệ thống. Tài liệu gợi ý các mô-đun đào tạo cụ thể và cơ chế hỗ trợ liên tục. Điều này góp phần phát triển bền vững nghề công tác xã hội.
5.1. Kiến nghị đào tạo kỹ năng giao tiếp chuyên sâu.
Cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu. Chương trình này tập trung vào các kỹ năng cụ thể. Ví dụ như kỹ năng lắng nghe chủ động, giải quyết xung đột. Kỹ năng thấu cảm và giao tiếp phi ngôn ngữ cũng cần thiết. Đào tạo liên tục là yếu tố quan trọng. Nó giúp nhân viên CTXH duy trì năng lực và thích ứng.
5.2. Giải pháp hỗ trợ nhân viên CTXH phát triển chuyên môn.
Các chính sách hỗ trợ cần được tăng cường. Chính sách này bao gồm cơ hội tham gia hội thảo. Nó còn bao gồm các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ. Việc tạo môi trường làm việc tích cực cũng quan trọng. Hỗ trợ tâm lý cho nhân viên giúp giảm căng thẳng. Điều này duy trì động lực và hiệu quả công việc.
VI.Tầm quan trọng kỹ năng giao tiếp CTXH với trẻ khuyết tật
Phần kết luận này tóm tắt ý nghĩa tổng thể của nghiên cứu. Nó tái khẳng định vai trò tối quan trọng của giao tiếp hiệu quả. Giao tiếp này dành cho nhân viên công tác xã hội. Tác động của nó đối với sự an sinh và phát triển của trẻ khuyết tật được nhấn mạnh. Phần này cung cấp một cái nhìn tiến về phía trước cho nghề công tác xã hội tại Việt Nam. Luận án đóng góp kiến thức quý giá cho lĩnh vực này. Nó nêu bật trách nhiệm đạo đức của các chuyên gia CTXH. Các phát hiện mở đường cho nghiên cứu tương lai và phát triển chính sách. Điều này hướng tới xây dựng một cộng đồng hỗ trợ toàn diện hơn cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
6.1. Ý nghĩa của kỹ năng giao tiếp đối với trẻ khuyết tật.
Kỹ năng giao tiếp tốt tạo cầu nối vững chắc. Cầu nối này giúp trẻ khuyết tật hòa nhập xã hội. Nó thúc đẩy sự tự tin và phát triển cá nhân. Kỹ năng này còn giúp giảm bớt rào cản xã hội. Cuộc sống của trẻ được cải thiện đáng kể. Đây là yếu tố then chốt trong công tác xã hội.
6.2. Hướng phát triển nghề công tác xã hội Việt Nam.
Nghiên cứu đóng góp vào sự phát triển của CTXH. Đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc trẻ khuyết tật. Cần có sự đầu tư hơn vào đào tạo chuyên môn. Nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Hướng tới một nền CTXH chuyên nghiệp hơn. Điều này đảm bảo hỗ trợ tối ưu cho các nhóm yếu thế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN THỊ THANH HƯƠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI-2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN THỊ THANH HƯƠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngành: Tâm lý học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. PHẠM TẤT DONG HÀ NỘI-2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực và đều được trích dẫn, tham chiếu đầy đủ. Tác giả luận án Phan Thị Thanh Hương LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: GS. Phạm Tất Dong, Thầy rất tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi hoàn thành luận án.
Ban Giám đốc, Ban Chủ nhiệm, Quý Thầy, Cô Khoa Tâm lý – Giáo dục, Phòng Quản lý Đào tạo của Học viện Khoa học xã hội đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án. Ban Lãnh đạo và Nhân viên công tác xã hội tại các trung tâm Bảo trợ xã hội Thị Nghè, Quận 12, 11, Thủ Đức, Hooc Môn, trung tâm dạy trẻ khuyết tật Niềm Tin…Trung tâm dạy nghề và tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm dạy nghề Thành Phố. Hiệu trưởng, Phòng Giáo dục thường xuyên, Quý Thầy Cô giảng dạy tại khoa Công tác xã hội; Nhân viên công tác xã hội đang theo học tại các lớp vừa làm vừa học của Đại học Lao Động - Xã hội Cơ sở II - Thành phố Hồ Chí Minh, đã tham gia, tạo điều kiện và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài. Thành Ủy, Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ban Lãnh đạo, Quý Thầy Cô, Anh, Chị em đồng nghiệp Trường Đại học Sài Gòn đã động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận án. Gia đình, người thân, bạn bè luôn bên cạnh, động viên, khích lệ, ủng hộ, chia sẻ những khó khăn, giúp tôi hoàn thành luận án. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bảo trợ xã hội BTXH Công tác xã hội CTXH Điểm trung bình ĐTB Độ lệch chuẩn ĐLC Giao tiếp GT Kỹ năng KN Kỹ năng giao tiếp KNGT Thương binh xã hội TBXH Phỏng vấn sâu PVS Trẻ khuyết tật TKT Trung tâm TT Trung tâm bảo trợ TTBT MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI 8 1. Nghiên cứu ở nước ngoài 8 1.
Nghiên cứu ở Việt Nam 16 Tiểu kết chương 1 21 Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI 22 2. Kỹ năng giao tiếp 22 2. Trẻ khuyết tật 29 2. Nhân viên công tác xã hội 39 2.
Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 43 2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 61 Tiểu kết chương 2 68 Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 70 3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu 70 3. Phương pháp nghiên cứu 76 3.
Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá 85 Tiểu kết chương 3 89 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI 90 4. Thực trạng chung kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 90 4. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật (n=353) 130 4. Thực nghiệm tác động nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật vận động 136 Tiểu kết chương 4 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.
Mức độ biểu hiện kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 58 Bảng 3. Đặc điểm khách thể khảo sát thử nhân viên công tác xã hội 72 Bảng 3. Độ tin cậy của thang đo kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật. Đặc điểm khách thể nghiên cứu nhân viên công tác xã hội 75 Bảng 3.4: Mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 87 Bảng 4.
Thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật 92 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật theo biến số 93 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở 3 tiêu chí tính đúng đắn, thuần thục, linh hoạt 97 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở các biến quan sát 100 Bảng 4.
Thực trạng mức độ kỹ năng tạo cảm xúc tích cực với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở 3 tiêu chí. Thực trạng mức độ kỹ năng tạo cảm xúc tích cực cho trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở 3 tiêu chí tính đúng đắn, thuần thục, linh hoạt 105 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tạo cảm xúc tích cực với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở các biến số quan sát 107 Bảng 4. Thực trạng mức độ thực hiện đặc điểm kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội.
Thực trạng mức độ kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở 3 tiêu chí tính đúng đắn, thuần thục, linh hoạt 111 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở các biến quan sát 114 Bảng 4. Thực trạng mức độ thực hiện đặc điểm kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật. Thực trạng mức độ kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật ở 3 tiêu chí tính đúng đắn, thuần thục, linh hoạt 119 Bảng 4.
Thực trạng mức độ kỹ năng xây dụng niềm tin của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật ở các biến quan sát 121 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tư vấn thuyết phục của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật ở tính đúng đắn, thuần thục và linh hoạt 124 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tư vấn thuyết phục của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật 125 Bảng 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tư vấn thuyết phục của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật ở các biến quan sát.
Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 131 Bảng 4. Dự báo sự mối quan hệ giữa kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với các yếu tố chủ quan và khách quan. Thực trạng thay đổi mức độ kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu; kỹ năng ứng xử linh hoạt mềm dẻo và kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật trước và sau thực nghiệm tác động 138 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố điểm số về biểu hiện kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật.
Biểu đồ xác xuất chuẩn về biểu hiện kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật. Thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 91 Biểu đồ 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 93 Biểu đồ 4.Thực trạng mức độ kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội ở 3 tiêu chí tính đúng đắn, thuần thục, linh hoạt 94 Biểu đồ 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tạo cảm xúc tích cực với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 101 Biểu đồ 4.
Thực trạng mức độ kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội 109 Biểu đồ 4.6 Thực trạng mức độ kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật 115 Biểu đồ 4. Thực trạng mức độ kỹ năng tư vấn thuyết phục của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật 123 Sơ đồ 4. Tương quan của các yếu tố chủ quan với kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật. Tương quan của các yếu tố khách quan với kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật.
Thực trạng kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật trước và sau thực nghiệm tác động 137 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Kỹ năng giao tiếp giúp cá nhân có khả năng thích ứng với những ảnh hưởng xấu của các khủng hoảng trong cuộc sống, còn những cá nhân hạn chế về kỹ năng giao tiếp phải trải qua tình trạng tồi tệ, căng thẳng khi gặp khủng hoảng (Segrin, 2000) [62, tr.2] do đó kỹ năng giao tiếp là nền tảng xây dựng và phát triển các mối quan hệ cá nhân, là điều kiện tồn tại và phát triển của một tổ chức, một xã hội. Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp cụ thể ở một nghề, một lĩnh vực góp phần hình thành, phát triển giá trị nghề và kỹ năng giao tiếp đặc thù với đối tượng của nghề. Nghề công tác xã hội (CTXH) hiện đã được phát triển ở 84 nước trên toàn thế giới, được coi là một nghề có ý nghĩa quan trọng, mang tính nhân văn cao cả, luôn hướng tới mục tiêu phục vụ con người.
Đặc biệt, nghề CTXH góp phần giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến đời sống của từng cá nhân, từng nhóm nhỏ và cộng đồng những người yếu thế. Một trong những đối tượng yếu thế được xã hội quan tâm hiện nay là Trẻ khuyết tật (TKT).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật trong công tác xã hội: phương pháp, kỹ thuật và ứng dụng hiệu quả.
Luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.
Luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên CTXH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.