Luận án tiến sĩ: Đặc điểm thực vật, hóa học và tác dụng sinh học giảo cổ lam
Luận án TS Dược học: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học, tác dụng sinh học 2 loài Giảo cổ lam Gynostemma sp tại Việt Nam.
Dược liệu - Dược học cổ truyền
Luan An
Luận án Tiến sĩ Dược học
Năm xuất bản
Số trang
368
Thời gian đọc
56 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nghiên cứu Giảo cổ lam Việt Nam Đặc điểm Định danh
Nghiên cứu tập trung vào hai loài Giảo cổ lam (Gynostemma sp.) tại Việt Nam. Mục tiêu chính là làm rõ đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chúng. Việc định danh chính xác loài có ý nghĩa quan trọng trong y học cổ truyền và phát triển dược liệu. Các phương pháp thực vật học truyền thống kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử đã được áp dụng. Điều này giúp đảm bảo độ tin cậy trong việc xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu. Giảo cổ lam được biết đến với nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng việc phân biệt các loài còn gặp khó khăn. Luận án này cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc về Giảo cổ lam Việt Nam.
1.1. Đặc điểm thực vật học chi Gynostemma
Chi Gynostemma Blume thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Các loài trong chi này có nhiều đặc điểm hình thái tương đồng. Nghiên cứu mô tả chi tiết đặc điểm hình thái thực vật của hai loài Giảo cổ lam. Bao gồm thân, lá, hoa, quả. Mô tả này giúp phân biệt các loài dựa trên đặc điểm macro và microscopic. Đặc điểm vi học cũng được ghi nhận. Những thông tin này đóng góp vào hệ thống phân loại thực vật Việt Nam. Việc nhận dạng chính xác loài là bước đầu tiên để khai thác tiềm năng dược liệu.
1.2. Ứng dụng sinh học phân tử định danh loài
Kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng để xác định tên khoa học. Đặc biệt là phân tích nhóm gen nhân ITS (Internal Transcribed Spacer). Phương pháp này cung cấp bằng chứng di truyền đáng tin cậy. Kết quả phân tích sinh học phân tử đã khẳng định danh tính của hai mẫu Giảo cổ lam. Điều này giải quyết những thách thức trong định danh truyền thống. Sinh học phân tử tăng cường độ chính xác, hỗ trợ công tác bảo tồn và phát triển dược liệu Giảo cổ lam.
II. Phân tích Thành phần hóa học Giảo cổ lam Việt Nam
Nghiên cứu tập trung vào việc định tính các nhóm chất hữu cơ và phân lập hợp chất từ hai loài Giảo cổ lam. Đây là bước quan trọng để hiểu rõ cơ sở hóa học cho các tác dụng sinh học. Phương pháp sắc ký cột (CC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được ứng dụng. Các hợp chất được phân lập và tinh chế. Giảo cổ lam nổi tiếng với hàm lượng saponin cao. Việc xác định cấu trúc hóa học các chất này cung cấp thông tin giá trị. Nó mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng.
2.1. Phân lập các hợp chất chính từ Giảo cổ lam
Quá trình phân lập được thực hiện trên các dịch chiết của Giảo cổ lam. Nhiều hợp chất đã được tách chiết thành công. Chủ yếu là các saponin triterpenoid. Đây là nhóm chất chịu trách nhiệm chính cho nhiều tác dụng dược lý của Giảo cổ lam. Ngoài ra, các nhóm chất khác như flavonoid cũng được định tính. Nghiên cứu đã phân lập được các chất tinh khiết để xác định cấu trúc. Điều này tạo nền tảng cho việc đánh giá hoạt tính sinh học cụ thể của từng chất.
2.2. Xác định cấu trúc hóa học các saponin phân lập
Cấu trúc hóa học của các chất phân lập được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại. Bao gồm phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR: 1H-NMR, 13C-NMR, COSY, HSQC, HMBC, DEPT). Phổ khối (ESI-MS, HR-ESI-MS) cũng được sử dụng. Phổ hồng ngoại (IR) bổ sung thông tin. Kết quả cho thấy sự hiện diện của nhiều gypenoside khác nhau. Đây là những saponin đặc trưng của chi Gynostemma. Việc xác định cấu trúc rõ ràng giúp chuẩn hóa dược liệu và nghiên cứu sâu hơn về tác dụng.
III. Tác dụng sinh học của Giảo cổ lam Dược lý quan trọng
Nghiên cứu đánh giá nhiều tác dụng sinh học tiềm năng của Giảo cổ lam. Các tác dụng này bao gồm hạ glucose máu, bảo vệ gan, chống oxy hóa và gây độc tế bào ung thư. Kết quả cho thấy Giảo cổ lam có tiềm năng lớn trong điều trị và phòng ngừa bệnh tật. Các thử nghiệm được thực hiện cả trên in vitro và in vivo. Mục tiêu là cung cấp bằng chứng khoa học cho việc sử dụng truyền thống. Đồng thời, tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh.
3.1. Hiệu quả hạ glucose máu và bảo vệ gan
Giảo cổ lam cho thấy tác dụng hạ glucose máu đáng kể. Thử nghiệm trên mô hình thực nghiệm đã chứng minh hiệu quả này. Điều này gợi mở tiềm năng cho bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, Giảo cổ lam còn thể hiện khả năng bảo vệ gan. Các enzym gan như ALT và AST đã được theo dõi. Kết quả cho thấy Giảo cổ lam giúp giảm tổn thương gan. Tác dụng này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các bệnh lý gan đang gia tăng. Nó cung cấp cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ gan.
3.2. Tiềm năng chống oxy hóa và chống ung thư
Hoạt tính chống oxy hóa của Giảo cổ lam được đánh giá thông qua phương pháp DPPH. Giảo cổ lam thể hiện khả năng loại bỏ gốc tự do mạnh mẽ. Khả năng này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi stress oxy hóa. Bên cạnh đó, các saponin phân lập từ Giảo cổ lam còn cho thấy tác dụng gây độc với một số dòng tế bào ung thư. Bao gồm tế bào ung thư bạch cầu HL-60. Tiềm năng chống ung thư này mở ra hướng nghiên cứu mới. Nó có thể dẫn đến phát triển các liệu pháp hỗ trợ điều trị ung thư từ dược liệu.
IV. Đánh giá Độc tính Tiềm năng Giảo cổ lam Việt Nam
Việc đánh giá độc tính là cần thiết trước khi ứng dụng rộng rãi dược liệu. Nghiên cứu đã thực hiện các thử nghiệm độc tính cấp. Điều này nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Bên cạnh đó, luận án cũng đề xuất những hướng phát triển tiềm năng cho Giảo cổ lam Việt Nam. Dược liệu này có thể trở thành nguồn cung cấp hoạt chất quý. Nó đóng góp vào ngành công nghiệp dược phẩm và chăm sóc sức khỏe.
4.1. Đánh giá độc tính cấp của dược liệu
Nghiên cứu tiến hành đánh giá độc tính cấp của Giảo cổ lam. Liều gây chết 50% (LD50) được xác định. Kết quả cho thấy Giảo cổ lam có độc tính thấp. Nó được xem là an toàn khi sử dụng ở liều điều trị. Điều này củng cố niềm tin vào tính an toàn của Giảo cổ lam như một dược liệu. Thông tin độc tính là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng liều dùng và quy định an toàn.
4.2. Hướng phát triển dược liệu Giảo cổ lam Việt Nam
Dựa trên kết quả nghiên cứu, Giảo cổ lam Việt Nam có tiềm năng lớn. Nó có thể được phát triển thành thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Các sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường, bệnh gan, và chống oxy hóa. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng cần được tiếp tục. Đặc biệt là khả năng chống ung thư. Việc chuẩn hóa quy trình chiết xuất và bào chế cũng quan trọng. Nâng cao giá trị dược liệu Giảo cổ lam trong nước và quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (368 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI THÂN THỊ KIỀU MY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP. TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI THÂN THỊ KIỀU MY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP. TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LIỆU - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN MÃ SỐ: 62.06 Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Thanh Kỳ HÀ NỘI, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS.
Phạm Thanh Kỳ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Thân Thị Kiều My LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được nhiều hỗ trợ từ trường Đại học Dược Hà Nội, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực, được sự ủng hộ của bạn bè và gia đình. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.
Phạm Thanh Kỳ - người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo tận tình và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy cô giáo, nhóm nghiên cứu và các cán bộ đồng nghiệp tại bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội ; Các thầy cô giáo, các cán bộ tại bộ môn Thực vật, bộ môn Dược học cổ truyền, bộ môn Công nghiệp dược, bộ môn Dược lý – trường Đại học Dược Hà Nội ; Các cán bộ Phòng Đào tạo sau đại học, trường Đại học Dược Hà Nội ; Các cán bộ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ; Các cán bộ tại Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội ; đã giúp đỡ về chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi thực hiện luận án này. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các cán bộ phòng ban, các bộ môn chuyên ngành trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng vô cùng cảm kích với sự ủng hộ của bạn bè và động viên của gia đình tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn. Thân Thị Kiều My MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume. Phân bố các loài của chi Gynostemma Blume.
Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume. Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi Gynostemma Blume. Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử định danh các loài thuộc chi Gynostemma Blume. Thành phần hóa học loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.
Thành phần hóa học hai loài là đối tượng nghiên cứu. Tác dụng sinh học. 39 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu nghiên cứu.
Hóa chất, dung môi. Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu. Nghiên cứu về thực vật. Nghiên cứu thành phần hóa học.
Đánh giá độc tính cấp và các tác dụng sinh học. Xử lý số liệu. 55 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm hình thái thực vật.
Kết quả nghiên cứu sinh học phân tử. Kết quả giám định tên khoa học hai mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đặc điểm vi học. Định tính các nhóm chất hữu cơ của hai loài nghiên cứu.
Phân lập các hợp chất từ hai loài nghiên cứu. Xác định cấu trúc hóa học các chất phân lập. Đánh giá độc tính cấp. Đánh giá tác dụng hạ glucose máu.
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa. Đánh giá tác dụng gây độc với một số dòng tế bào ung thư. Về tác dụng hạ glucose máu. Về tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa.
Về tác dụng gây độc tế bào của các saponin phân lập được. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Viết đầy đủ Ara α-L-arabinopyranosyl ALT Enzym Alanine Aminotransferase AST Enzym Aspartate Aminotransferase CC Column Chromatography- Sắc ký cột COSY Correclation spectrometry- Phổ COSY CS% Cell survival %- % tế bào sống sót Distorionless Enhancement by Polarisation DEPT Transfer- Phổ DEPT Dl Dược liệu DMSO Dimethyl sulfoxid DPPH 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl Electrospray ionization mass spectroscopy -Khối ESI- MS phổ ion hóa điện tử EtOH Ethanol EtOAc Ethylacetat G. Gynostemma GCL Giảo cổ lam Gas Chromatoghraphy Mass Spectroscopy- Sắc kí GC-MS khí kết hợp khối phổ Glc β-D-glucopyranosyl Human hepatocellular carcinoma- Tế bào ung thư HL-60 bạch cầu người Heteronuclear multiple bond correlation- Phổ HMBC tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết Proton Nuclear Magnetic Resonance 1 H-NMR Spectrography- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton High performance liquid chromatography – Sắc HPLC ký lỏng hiệu năng cao High resolution Electrospray ionization mass HR- ESI- MS spectrometry- Phổ khối phân giải cao HSCs Hepatic Stellate Cells Heteronuclear Single Quantum Correlation- Phổ HSQC tương tác dị hạt nhân 1 liên kết Inhibitory concentration 50%- Nồng độ ức chế IC50 50% IFN Interferon IgG Immunoglobulin G IgM Immunoglobulin M IR Infra red – phổ hồng ngoại ITS Internal transcribed spacer- nhóm gen nhân LD50 Lethal dose 50%- Liều gây chết 50% Low density lipoprotein- Lipoprotein tỷ trọng LDL thấp MDA Malonyl dialdehyd MeOH Methanol MS Mass spectrometry – Phổ khối 3- (4,5- dimethylthiazol-2-yl)-2,5- diphenyl MTT tetrazolium bromid Nulear magnetic resonance – Phổ cộng hưởng từ NMR hạt nhân Nuclear Overhauser Effect Spectrometry -Phổ NOESY hiệu ứng hạt nhân Overhauser OD Optical density- Mật độ quang học Human ovarian cancer cell line- Dòng tế bào ung OVCAR-8 thư buồng trứng PAR Paracetamol Rha L-Rhamnopyranosyl SKLM Sắc ký lớp mỏng TLTK Tài liệu tham khảo Time of flight mass spectrometry- Phổ khối đầu TOF- MS dò thời gian bay tt Thể trọng ttc Thể trọng chuột World Health Organization – Tổ chức y tế thế WHO giới Xyl D- Xylopyranosyl DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en.
Saponin cấu trúc 3β,12β,20β trihydroxydammar-24en. Saponin cấu trúc 3β,12β,20R trihydroxydammar-24en. Saponin cấu trúc 2α,3β,12β,20β-tetrahydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 3β,19,20β-trihydroxydammar-24-en.
Saponin cấu trúc 3β,12β,19,20β-tetrahydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en-12-on. Saponin cấu trúc 3β,20β-dihydroxydammar-24-en-19-al. Các hợp chất Damulin.
Saponin cấu trúc có nhóm hydroxyl C21. Saponin cấu trúc có nhóm carboxyl C21. Saponin cấu trúc dammar-25-en. Saponin cấu trúc có hydroperoxyl tại vị trí C25.
Saponin cấu trúc 3β,12β,20β,26-tetrahydroxydammar-24-en. Saponin có nhóm hydroperoxyl ở C25 và hydroxyl ở C21. Saponin cấu trúc có mạch thẳng tại C17 biến đổi. Saponin cấu trúc 21-23 epoxydammaran.
Saponin cấu trúc 21-23 lacto-dammaran. Saponin cấu trúc 20-25 epoxydammaran. Saponin cấu trúc 20-24 epoxydammaran. Các saponin cấu trúc có vòng pentacyclic.
Tác dụng chống ung thư in vitro của G. Tác dụng chống ung thư thực nghiệm của G. Trình tự vùng gen ITS-rDNA của các loài/thứ trong chi Gynostemma thu thập từ Genbank dùng trong nghiên cứu. Kết quả định tính các nhóm chất trong hai loài.
Số liệu phổ NMR của GPWB 4. Số liệu phổ NMR của GPWB 3. Số liệu phổ NMR của GPWB 5. Số liệu phổ NMR của GPWB5.
Số liệu phổ NMR của GPWB 6. Số liệu phổ NMR của GPWB 6. Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 8.
Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 11. Số liệu phổ NMR của GPWB 11. Số liệu phổ NMR của KMV1.
Số liệu phổ NMR của KMV2. Số liệu phổ NMR của GPL4. Số liệu phổ NMR của hợp chất GPL7. Số liệu phổ của hợp chất GPL12.
Mối tương quan liều lượng và tỷ lệ % chuột chết. Mối tương quan liều lượng và tỷ lệ % chuột chết. Tác dụng hạ glucose máu của Gg, Gb. Ảnh hưởng của thuốc thử lên trọng lượng gan chuột.
Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ AST huyết thanh chuột. Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ ALT huyết thanh chuột. Ảnh hưởng của thuốc thử lên nồng độ MDA. Hình ảnh vi thể gan chuột sau 10 ngày uống thuốc.
Khả năng gây độc của các mẫu trên 4 dòng tế bào. Các chất phân lập được từ G. Các saponin phân lập được từ G. 131 DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Sơ đồ mô hình đánh giá tác dụng bảo vệ gan. Ảnh chụp đặc điểm hình thái Giảo cổ lam G1 .Ảnh chụp đặc điểm hình thái Giảo cổ lam G3 .Mối quan hệ họ hàng của các mẫu Gynostemma spp. Nucleotid sai khác trên vùng gen ITS-rDNA giữa thứ G. molle (molle) và thứ G.
Nucleotid sai khác (chữ đậm) trên vùng gen ITS-rDNA giữa loài G. guangxiense (guangxiense) và loài G.Đặc điểm vi phẫu thân G.Đặc điểm vi phẫu lá Gynostemma guangxiense X. Một số đặc điểm bột Gynostemma guangxiense X.Đặc điểm vi phẫu lá G.burmanicum King ex Chakrav. Đặc điểm vi phẫu thân G.
burmanicum King ex Chakrav. Một số đặc điểm bột lá và thân Gynostemma burmanicum King ex Chakrav. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ G. burmanicum King ex Chakrav.
Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài G.Cấu trúc hợp chất GPWB3. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC chính của GPWB 4. Cấu trúc hợp chất GPWB 3.Cấu trúc hợp chất GPWB5. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 5.Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 5.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB6. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 6. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8.Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 11. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 11.Cấu trúc hóa học của KMV1.Cấu trúc hợp chất KMV2. Phổ khối phân giải cao của hợp chất GPL 4. cấu trúc hóa học của hợp chất GPL4.
Một số tương tác HMBC(H→C) chính của GPL4. Cấu trúc hóa học của hợp chất GPL 7. Phổ khối phân giải cao của hợp chất GPL7. Cấu trúc hóa học của hợp chất GPL 12.
So sánh đặc điểm hình thái G.guangxiense với bản mô tả. 124 ĐẶT VẤN ĐỀ Giảo cổ lam (Jiaogulan) được biết đến như một loại thực phẩm từ đầu thế kỷ XV ở Trung Quốc, nhưng phải đến năm 1976, khi nghiên cứu về các chất thay thế đường cho bệnh nhân tiểu đường, các nhà khoa học Nhật Bản mới phát hiện ra các saponin trong Giảo cổ lam giống với các saponin trong Nhân sâm [1].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Dược học: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học, tác dụng sinh học 2 loài Giảo cổ lam Gynostemma sp tại Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" thuộc chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" có 368 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học giảo cổ lam Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.