Luận án: Đặc điểm thực vật, hóa học & tác dụng sinh học Chloranthus Japonicus Sieb. tại Việt Nam
Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của loài Chloranthus japonicus Siebold tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ Dược học
Năm xuất bản
Số trang
267
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm thực vật của cây sói Nhật Chloranthus japonicus
- Số trang:
- 267 trang
- Trường:
- Viện Dược liệu
- Chuyên ngành:
- Dược liệu - Dược học cổ truyền
- Tác giả:
- Đỗ Thị Oanh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm thực vật của cây sói Nhật Chloranthus japonicus
Cây sói Nhật mang tên khoa học Chloranthus japonicus Sieb., thuộc họ Hoa sói Chloranthaceae. Loài thực vật này phân bố tự nhiên tại một số vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Nghiên cứu thực vật học cung cấp cơ sở nhận diện chính xác nguồn dược liệu quý. Các đặc điểm giải phẫu thân, rễ và lá thể hiện tính thích nghi sinh thái đặc thù. Cây sinh trưởng dưới tán rừng ẩm nhiệt đới gió mùa. Dược liệu sở hữu cấu trúc mô học đặc trưng của chi Chloranthus. Nghiên cứu hình thái giúp phân biệt loài với các thành viên khác cùng chi. Việc giám định chuẩn xác tiêu bản thực vật tạo tiền đề cho quá trình chiết tách hóa học tiếp theo. Đây là bước then chốt trong chuỗi nghiên cứu dược học hiện đại.
1.1. Phân loại và đặc điểm hình thái học cây sói Nhật
Cây sói Nhật là loài thân thảo nhỏ, sống nhiều năm. Chiều cao cây đạt từ 20 đến 40 cm. Thân mọc đứng, tròn nhẵn, có các gióng rõ rệt. Thân mang 4 lá mọc vòng giả ở đỉnh ngọn. Phiến lá hình bầu dục hoặc trái xoan ngược. Mép lá có răng cưa nhọn, gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa mọc đơn độc ở đầu cành tạo thành bông trắng. Hoa lưỡng tính, không có bao hoa. Nhị hoa có 3 nhánh dính liền ở gốc, nhánh giữa dài hơn hai nhánh bên. Bao phấn màu vàng nhạt gắn ở gốc phiến nhị. Bầu nhụy hình trứng chứa một noãn rủ. Mùa hoa quả diễn ra từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm.
1.2. Phân bố sinh thái của loài họ Hoa sói Chloranthaceae
Họ Hoa sói Chloranthaceae gồm các loài cây phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới châu Á. Tại Việt Nam, cây sói Nhật sinh trưởng tập trung ở vùng núi cao Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai. Cây ưa bóng, mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh ẩm ướt ở độ cao trên 1500 mét. Đất rừng giàu mùn và độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển. Quần thể loài trong tự nhiên có số lượng cá thể tương đối hạn chế. Việc thu hái mẫu dược liệu đòi hỏi quy trình bảo tồn nguồn gen nghiêm ngặt. Nghiên cứu sinh thái học giúp xây dựng chiến lược nhân giống và bảo vệ tài nguyên thực vật rừng đặc hữu.
II. Chiết xuất cao thực vật và hóa học Chloranthus japonicus
Thành phần hóa học Chloranthus japonicus rất phong phú với nhiều nhóm chất hữu cơ thứ cấp. Quy trình chiết xuất cao thực vật sử dụng dung môi cồn ethanol và phân đoạn với các dung môi hữu cơ có độ phân cực tăng dần. Các phân đoạn thu được gồm n-hexan, ethyl acetat và n-butanol. Các phương pháp sắc ký hiện đại hỗ trợ phân tách tinh sạch các hoạt chất tiềm năng. Cấu trúc hóa học được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D, 2D NMR kết hợp phổ khối lượng ESI-MS. Nghiên cứu ghi nhận nhiều hợp chất đặc hữu thuộc nhóm terpenoid và polyphenol. Sự đa dạng hóa học này giải thích nguồn gốc các tác dụng dược lý giá trị của loài.
2.1. Quy trình chiết xuất cao thực vật và phân lập hoạt chất
Mẫu thân rễ cây sói Nhật được phơi khô, xay nhỏ và chiết ngấm kiệt bằng dung dịch ethanol 80%. Dịch chiết sau đó được cô đặc dưới áp suất giảm để thu hồi cồn, tạo cao chiết tổng. Cao toàn phần được phân tán trong nước cất rồi chiết lỏng - lỏng phân đoạn lần lượt với n-hexan, ethyl acetat và n-butanol. Phân đoạn ethyl acetat và n-hexan chứa hàm lượng cao các hợp chất sesquiterpene kém phân cực. Quá trình phân lập sử dụng sắc ký cột silica gel pha thường và pha đảo RP-18. Sắc ký bản mỏng giúp theo dõi và gộp các phân đoạn tinh sạch. Kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC điều chế hỗ trợ thu nhận các đơn chất có độ tinh khiết cao.
2.2. Nhận diện các nhóm hợp chất hóa thực vật chính
Phân tích thành phần hóa học Chloranthus japonicus cho thấy sự hiện diện của nhiều nhóm chất chuyển hóa thứ sinh. Nhóm sesquiterpenoid chiếm tỷ lệ lớn nhất và mang tính chất định danh của chi. Ngoài ra, cây còn chứa flavonoid, coumarin, lignan, acid phenolic và sterol tự do. Các coumarin như scopoletin và fraxetin phân bố rộng rãi trong các phân đoạn phân cực trung bình. Hợp chất polyphenol và dẫn xuất acid cinnamic đóng góp vào khả năng quét gốc tự do. Cấu trúc của từng chất tinh khiết được minh chứng rõ ràng thông qua phân tích phổ 1H-NMR, 13C-NMR, HSQC và HMBC. Kết quả xác lập bản đồ hóa thực vật hoàn chỉnh cho dược liệu sói Nhật tại Việt Nam.
III. Nhóm lindenane sesquiterpenoids cùng sesquiterpene dimer
Nhóm lindenane sesquiterpenoids đại diện cho khung hóa học độc đáo nhất ở cây sói Nhật. Hợp chất lindenane tồn tại ở dạng monomer hoặc liên kết tạo thành sesquiterpene dimer phức tạp. Khung phân tử lindenane sở hữu vòng cyclopropane đặc trưng gắn liền với hệ vòng sesquiterpene lactone. Cấu trúc không gian phức tạp tạo nên tính đa dạng sinh học cao cho nhóm chất này. Các dimer thường hình thành qua phản ứng cộng Diels-Alder tự nhiên giữa hai phân tử monomer. Nghiên cứu phân lập thành công nhiều dẫn xuất shizukaol và chloranthalactone từ cao chiết n-hexan và ethyl acetat. Đây là nhóm hoạt chất chủ đạo tạo nên giá trị dược lý đặc biệt của dược liệu.
3.1. Đặc trưng cấu trúc khung lindenane sesquiterpenoids
Khung lindenane sesquiterpenoids có cấu trúc bao gồm 15 nguyên tử carbon với hệ thống vòng ngưng tụ đặc biệt. Điểm nổi bật là vòng cyclopropane ba cạnh tạo sức căng lớn cho phân tử. Vòng lactone năm cạnh đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt tính sinh học. Các nhóm chức oxy hóa như hydroxyl, acetoxy hoặc methoxy gắn ở các vị trí C-4, C-8 và C-12 làm tăng tính đa dạng lập thể. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân thể hiện rõ các tín hiệu proton cyclopropane ở vùng trường cao. Cấu hình không gian của các trung tâm bất đối xứng được xác định qua phổ NOESY. Cấu trúc vững chắc này là đích tác động lên nhiều thụ thể sinh học trong tế bào.
3.2. Sự đa dạng của các dẫn xuất shizukaol và chloranthalactone
Các chất thuộc nhóm shizukaol là đại diện tiêu biểu của cấu trúc sesquiterpene dimer trong cây sói Nhật. Hai monomer lindenane liên kết với nhau qua cầu nối carbon-carbon tạo nên khối phân tử lớn. Các phân tử shizukaol B, D, F và H được phân lập với độ tinh khiết cao. Bên cạnh đó, các dẫn xuất monomer như chloranthalactone A, B, C và E cũng xuất hiện với hàm lượng đáng kể. Vòng lactone chưa bão hòa trong chloranthalactone là trung tâm phản ứng alkyl hóa mạnh. Sự kết hợp giữa monomer và dimer tạo ra phổ tác dụng dược lý rộng. Nhóm hoạt chất này là đối tượng nghiên cứu trọng điểm trong sàng lọc thuốc mới từ thảo dược.
IV. Đánh giá hoạt tính sinh học Chloranthus japonicus nổi bật
Đánh giá hoạt tính sinh học Chloranthus japonicus chứng minh nguồn tiềm năng dược liệu to lớn của loài. Chiết xuất cao thực vật và các hợp chất tinh khiết thể hiện tác dụng ức chế phản ứng viêm mạnh mẽ. Thử nghiệm in vitro ghi nhận khả năng giảm sinh tổng hợp nitric oxide (NO) trên dòng tế bào đại thực bào RAW 264.7. Hoạt tính chống oxy hóa thể hiện qua năng lực quét gốc tự do DPPH và ABTS. Dược liệu còn có tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi tổn thương do hóa chất độc hại. Ngoài ra, các sesquiterpene dimer thể hiện khả năng ức chế chọn lọc sự phát triển của nhiều dòng tế bào ung thư ở người.
4.1. Hoạt tính chống viêm và chống oxy hóa in vitro
Tác dụng chống viêm của Chloranthus japonicus được khảo sát trên mô hình viêm tế bào kích thích bởi lipopolysaccharide (LPS). Cao chiết ethyl acetat và các hoạt chất shizukaol ức chế mạnh quá trình giải phóng NO và cytokine tiền viêm TNF-alpha. Nồng độ ức chế 50% (IC50) của một số phân đoạn đạt giá trị rất thấp, tương đương với các chất đối chứng dương. Về khả năng chống oxy hóa, các hợp chất phenolic và flavonoid thể hiện năng lực trung hòa gốc tự do vượt trội. Dược liệu giúp bảo vệ màng tế bào trước sự tấn công của các gốc oxy hóa hoạt động (ROS). Thử nghiệm chứng minh cơ chế tác động thông qua con đường truyền tín hiệu NF-kappaB.
4.2. Tác dụng bảo vệ gan và ức chế tế bào ung thư
Nghiên cứu trên mô hình chuột gây tổn thương gan cấp bằng paracetamol cho thấy hiệu quả bảo vệ gan rõ rệt của cao chiết sói Nhật. Dược liệu làm giảm hoạt độ men gan AST và ALT trong huyết thanh chuột thí nghiệm. Nồng độ malondialdehyd (MDA) trong mô gan giảm đáng kể, đồng thời hàm lượng glutathione nội sinh được phục hồi. Trên các dòng tế bào ung thư biểu mô gan HepG2 và ung thư vú MCF-7, các dẫn xuất chloranthalactone và sesquiterpene dimer gây độc tế bào mạnh. Các chất này kích hoạt con đường chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Kết quả mở ra triển vọng ứng dụng điều trị viêm gan và khối u.
V. Ý nghĩa phát triển dược liệu họ Hoa sói Chloranthaceae
Nghiên cứu về cây sói Nhật Chloranthus japonicus đóng góp dữ liệu khoa học quý báu cho kho tàng dược liệu Việt Nam. Thuộc họ Hoa sói Chloranthaceae, loài cây này cung cấp nguồn hoạt chất lindenane phong phú phục vụ ngành công nghiệp dược. Khảo sát toàn diện về thực vật học, hóa học và dược lý giúp chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng dược liệu. Tiềm năng ứng dụng mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc tự nhiên. Bảo tồn và khai thác bền vững loài thực vật này là nhiệm vụ cấp thiết trong bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
5.1. Giá trị nghiên cứu khoa học của chiết xuất cây sói Nhật
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ cung cấp bức tranh toàn cảnh về thành phần hóa học Chloranthus japonicus tại Việt Nam. Việc phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất mới làm giàu thêm cơ sở dữ liệu hóa thực vật quốc gia. Dữ liệu phổ chi tiết của các dẫn xuất lindenane sesquiterpenoids và shizukaol là tài liệu tham khảo giá trị cho cộng đồng khoa học quốc tế. Nghiên cứu đã liên kết chặt chẽ mối tương quan giữa cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học. Các phương pháp sắc ký chuẩn hóa hỗ trợ định tính và định lượng hoạt chất chính xác. Đây là bằng chứng khoa học vững chắc để phát triển thuốc mới.
5.2. Tiềm năng ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại
Trong y học cổ truyền, các loài thuộc chi Chloranthus từng được sử dụng để điều trị đau nhức xương khớp, vết thương tụ máu và nhiễm trùng. Nghiên cứu hiện đại đã chứng minh các hoạt tính chống viêm, bảo vệ gan và kháng khuẩn của cây sói Nhật. Chiết xuất cao thực vật chuẩn hóa có thể được bào chế thành các dạng thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe chất lượng cao. Khả năng ức chế tế bào ung thư của sesquiterpene dimer mở ra hướng nghiên cứu thuốc điều trị trúng đích. Việc quy hoạch vùng trồng và bảo tồn nguồn gen tại Lào Cai sẽ đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu bền vững cho sản xuất.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (267 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU ĐỖ THỊ OANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI CHLORANTHUS JAPONICUS SIEB. Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀVIỆN ĐÀODƯỢC TẠO LIỆU BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU ------o0o------ ĐỖ THỊ OANH ĐỖ THỊ OANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, HỌC CỦA LOÀI CHLORANTHUS JAPONICUS SIEB. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH Ở VIỆT NAM HỌC CỦA LOÀI CHLORANTHUS JAPONICUS SIEB. Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC Chuyên ngành : DƯỢC LIỆU - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN số ngành : DƯỢC Chuyên Mã LIỆU - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN : 9720206 Mã số : 9720206 Người hướng dẫn khoa học: 1.
Phạm Thanh Kỳ 2. Lê Việt Dũng TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2018 Hà Nội, năm2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Thanh Kỳ và PGS. Lê Việt Dũng.
Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. HàNội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Oanh LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nỗ lực để hoàn thành luận án, là lúc tôi xin phép bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến các thầy cô giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian qua. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Nhà Giáo Nhân Dân GS. Phạm Thanh Kỳ - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tôi xin cảm ơn PGS. Lê Việt Dũng, TS. Phạm Thị Nguyệt Hằng, PGS. Phương Thiện Thương – Viện Dược liệu đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luậnán.
Tôi cũng xin cảm ơn BGĐ Bệnh viện YHCT TW đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ ng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ kính yêu, những người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống và sự nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! HàNội, ngày tháng năm 2018 Tác giả Đỗ Thị Oanh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALT Alanin amino transferase AST Aspartat amino transferase BuOH Butanol BV Bảo vệ Hx n-hexan 13 C- NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13 Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy 1 H -NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton Proton Magnetic Resonance Spectroscopy DC Dịch chiết Dl Dược liệu DMSO Dimethylsulfoxide DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer ESI-MS Electrospray Ionisation-Mass Spectrometry EtOAc Ethyl acetat EtOH Ethanol HMBC Heteronuclear Multiple Bond Connectivity HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence HPLC Hight pressure Liquid Chrom atography (sắc ký lỏng hiệu năng cao) IR Phổ hồng ngoại Infrared Spectroscopy KH Khoa học Me Nhóm metyl MS Phổ khối lượng (Mass Spectroscopy) MDA Malondialdehyd NC Nghiên cứu PĐ Phân đoạn PAR Paracetamol SN Sói nhật SKC Sắc ký cột Column Chromatography SKLM Sắc ký lớp mỏng CTPT Công thức phân tử TD Tác dụng TLC Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography) TLTK Tài liệu tham khảo TPCN Thực phẩm chức năng TT Thuốc thử (ppm) Độ dịch chuyển hóa học (parts per milion). s singlet d doublet dd double of doublet t triplet m multiplet ttc Thể trọng chuột TMĐ Trên mặt đất VDL Viện dược liệu HNIP Đại học dược Hà Nội NH Viện sinh thái tài nguyên sinh vật HNU Đại học khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội DANH MỤC CÁC BẢNG TT Số bảng Tên bảng Trang 1.1 Các eudesmane sesquiterpen phân lập từ các loài 9 trong chi Chloranthus 2.2 Các lindenan sesquiterpen phân lập từ các loài 13 trong chi Chloranthus 3.3 Các sesquiterpen khác phân lập từ các loài trong 17 chi Chloranthus 4.4 Các diterpenoid phân lập từ các loài trong chi 19 Chloranthus 5.5 Các triterpenoid phân lập từ các loài trong chi 23 Chloranthus 6.6 Các flavonoid phân lập từ các loài trong chi 24 Chloranthus 7.7 Các coumarin phân lập từ các loài trong chi 24 Chloranthus 8.8 Các acid hữu cơ phân lập từ các loài trong chi 24 Chloranthus 9.9 Các lignan phân lập từ các loài trong chi 25 Chloranthus 10.10 Các sterol khác phân lập từ các loài trong chi 25 Chloranthus 11.11 Các chất khác phân lập từ các loài trong chi 25 Chloranthus 12.12 Các eudesmane sesquiterpen phân lập từ loài C.13 Các lindenan sesquiterpen phân lập từ loài C.14 Các sesquiterpen khác phân lập từ loài C.15 Các coumarin phân lập từ loài C.16 Các acid hữu cơ phân lập từ loài C.17 Các lignan phân lập từ loài C.18 Các sterol phân lập từ loài C.19 Các chất khác phân lập từ C.1 Kết quả định tính các hợp chất hữu cơ trong cây 58 Sói nhật 21.2 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 62 MHz) chất số 1-2 22.3 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 64 MHz) chất số 3 23.4 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 65 MHz) chất số 4 24.5 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 67 MHz)chất số 5 25.6 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 72 MHz) chất số 7 26.7 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 73 MHz) chất số 8 27.8 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 75 MHz) chất số 9 28.9 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 77 MHz) chất số 10 29.10 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 79 MHz) chất số 11 30.11 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 83 MHz) chất số 12 31.12 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 85 MHz) chất số 13 32.13 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125 86 MHz) chất số 14 33.14 Tỷ lệ chuột chết ở các lô chuột uống SN 88 34.15 Tác dụng chống viêm của SN (phần TMĐ) trên 89 mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin 35.16 Tác dụng chống viêm của SN (phần rễ) trên mô 89 hình gây phù chân chuột bằng carrageenin 36.17 Ảnh hưởng của SN đến thể tích dịch rỉ viêm 90 (phần TMĐ) 37.18 Ảnh hưởng của SN đến thể tích dịch rỉ viêm 90 (phần rễ) 38.19 Ảnh hưởng của SN đến số lượng bạch cầu trong 90 dịch rỉ viêm (phần TMĐ) 39.20 Ảnh hưởng của SN đến số lượng bạch cầu trong 91 dịch rỉ viêm (phần rễ) 40.21 Ảnh hưởng của SN đến hàm lượng protein trong 91 dịch rỉ viêm (phần TMĐ) 41.22 Ảnh hưởng của SN đến hàm lượng protein trong 91 dịch rỉ viêm (phần rễ) 42.23 Tác dụng của cao SN lên trọng lượng u hạt (phần 92 TMĐ) 43.24 Tác dụng của cao SN lên trọng lượng u hạt (phần 92 rễ) 44.25 Ảnh hưởng của cao SN (phần TMĐ) lên hoạt độ 93 ALT trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol 45.26 Ảnh hưởng của cao SN (phần TMĐ) lên hoạt độ 93 AST trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol 46.27 Ảnh hưởng của cao SN (phần TMĐ) lên hàm 93 lượng MDA dịch đồng thể gan 47.28 Ảnh hưởng của cao SN (phần rễ) lên hoạt độ 94 ALT trong huyết thanh chuột bị gây tổn thương gan cấp bằng paracetamol 48.29 Ảnh hưởng của cao SN (phần rễ) lên hoạt độ 94 AST trong huyết thanh chuột bị gây tổn thương gan cấp bằng paracetamol 49.30 Ảnh hưởng của cao SN(phần rễ) lên hàm lượng 95 MDA dịch đồng thể gan 50.31 Hoạt tính ức chế enzym protease HIV-1 của hợp 96 chất SN2 51.1 Vị trí phân loại chi Chloranthus Sw.
theo 4 hệ 97 thống phân loại DANH MỤC HÌNH STT Số hình Tên hình Trang 1.1 Một số dạng lá 5 2.2 Vị trí của cụm hoa 6 3.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 39 Sơ đồ chiết xuất và phân lập các chất phần trên mặt 4.2 42 đất cấy Sói nhật Sơ đồ chiết xuất và phân lập các chất từ rễ cây Sói 5.3 44 nhật (1) Tiêu bản cây Sói nhật thu hái tại Lâm Đồng 6.1 (6/2012), (2) Tiêu bản cây Sói nhật thu hái tại Vĩnh 50 Phúc (27/4/2012) lưu tại Viện Dược liệu 7.2 Cây Sói nhật tại Đà lạt - Lâm Đồng (7/01/2012) 51 8.3 Cây Sói nhật mọc rải rác dưới tán rừng thông lá kim 51 Đặc điểm hình thái cơ quan sinh trưởng của cây Sói 9.5 Đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản của cây Sói nhật 53 11.6 Đặc điểm vi phẫu rễ cây Sói nhật.7 Đặc điểm vi phẫu thân cây Sói nhật 55 13.8 Đặc điểm vi phẫu lá cây Sói nhật 55 14.9 Đặc điểm bột phần trên mặt đất cây Sói nhật 56 15.10 Đặc điểm bột rễ cây Sói nhật 57 16.11 Công thức cấu tạo chất số 1 60 17.12 Phổ 1H –NMR của chất số 1 60 18.13 Phổ 13C-NMR của chất số 1 61 19.14 Phổ DEPT của chất số 1 61 20.15 Công thức cấu tạo chất số 2 62 21.16 Công thức cấu tạo chất số 3 64 22.17 Cấu trúc hóa học chất số 4 66 23.18 Cấu trúc hóa học chất số 5 68 24.19 Cấu trúc hóa học chất số 6 69 25.20 Phổ (+) MS của chất số 6 69 26.21 Phổ 1H –NMR của chất số 6 70 27.22 Phổ 13C-NMR của chất số 6 70 28.23 Phổ DEPT của chất số 6 71 29.24 Cấu trúc hóa học chất số 7 72 30.25 Cấu trúc hóa học chất số 8 74 31.26 Cấu trúc hóa học chất số 9 76 32.27 Cấu trúc hóa học chất số 10 78 33.28 Cấu trúc hóa học chất số 11 80 34.29 Phổ 13C-NMR của chất số 11 81 35.30 Phổ DEPT của chất số 11 81 36.31 Phổ HMBC của chất số 11 82 37.32 Phổ HSQC của chất số 11 82 38.33 Cấu trúc hóa học chất số 12 84 39.34 Phổ HSQC của chất số 12 84 40.35 Cấu trúc hóa học chất số 13 86 41.36 Cấu trúc hóa học chất số 14 87 Đồ thị tương quan giữa liều dùng SN với tỉ lệ chuột 42.37 88 chết theo đường uống Đồ thị thể hiện hoạt tính ức chế của SN2 đối với 43.38 96 protease HIV-1 Cấu trúc hóa học của 14 hợp chất đã phân lập được 44.1 101 từ cây Sói nhật Hoạt tính ức chế của SN2 (A) và acid maslinic (B) 45.2 113 đối với protease HIV-1 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA HỌ HOA SÓI (CHLORANTHACEAE) VÀ CHI CHLORANTHUS SW.1 Vị trí phân loại. Đặc điểm thực vật của họ Hoa sói (Chloranthaceae), chi Chloranthus Sw.
Đặc điểm thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae). Đặc điểm thực vật chi Chloranthus Sw. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHI CHLORANTHUS SW.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Oanh (2018). Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học [Luận án tiến sĩ, Viện Dược liệu]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/nghien-cuu-chloranthus-japonicus-viet-nam-hoa-hoc-sinh-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của loài Chloranthus japonicus Siebold tại Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Dược liệu. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" thuộc chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" có 267 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Chloranthus Japonicus ở Việt Nam: Hóa học & Sinh học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.