Luận án: Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L. thực nghiệm
Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng chống đái tháo đường của Mimosa pudica L. (lá xấu hổ). Khám phá tiềm năng dược liệu mới.
Dược lý – Dược lâm sàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan tác dụng chống đái tháo đường của cây xấu hổ
Cây xấu hổ (Mimosa pudica L.) còn gọi là cây mắc cỡ. Loài cây này mọc hoang khắp Việt Nam. Lá cây xấu hổ chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu tập trung vào tác dụng chống đái tháo đường của lá. Đái tháo đường là bệnh chuyển hóa phổ biến. Bệnh đặc trưng bởi đường huyết tăng cao kéo dài. Tiểu đường type 2 chiếm phần lớn số ca bệnh. Cơ chế bệnh sinh liên quan đến kháng insulin. Lá cây xấu hổ cho thấy hoạt tính hypoglycemic rõ rệt. Cao chiết lá làm hạ đường huyết trên động vật thực nghiệm. Kết quả mở ra hướng phát triển thuốc từ dược liệu. Luận án đánh giá tác dụng theo nhiều mô hình khác nhau.
1.1. Đặc điểm thực vật của Mimosa pudica L.
Mimosa pudica L. thuộc họ Trinh nữ. Cây thân thảo, có gai nhỏ. Lá kép lông chim, khép lại khi chạm vào. Đặc điểm này tạo nên tên cây xấu hổ và cây mắc cỡ. Cây phân bố rộng ở vùng nhiệt đới. Tại Việt Nam, cây mọc ven đường và bãi đất trống. Lá là bộ phận chứa nhiều hoạt chất quý. Thành phần hóa học gồm flavonoid, alkaloid và tannin. Các nhóm chất này góp phần tạo tác dụng chống đái tháo đường.
1.2. Vai trò của lá trong điều trị đái tháo đường
Lá cây xấu hổ được dùng trong y học cổ truyền. Dân gian dùng lá để hỗ trợ hạ đường huyết. Nghiên cứu hiện đại xác nhận hoạt tính hypoglycemic. Cao chiết lá tác động lên nhiều đích phân tử. Lá ức chế enzym alpha-glucosidase. Lá cũng ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose. Tác dụng chống đái tháo đường của lá được chứng minh trên thực nghiệm. Đây là cơ sở cho phát triển sản phẩm điều trị tiểu đường type 2.
II. Cơ chế hạ đường huyết của cao chiết lá cây mắc cỡ
Cao chiết lá cây mắc cỡ tác động theo nhiều cơ chế. Cao làm giảm hấp thu glucose tại ruột. Cao tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin. Hoạt tính hypoglycemic thể hiện rõ qua các chỉ số đường huyết. Nghiên cứu dùng phương pháp dung nạp glucose đường uống. Phương pháp này gọi tắt là OGTT. Cao toàn phần và các cao phân đoạn đều được thử nghiệm. Phân đoạn EtOAc cho tác dụng tốt nhất. Phân đoạn này chứa nhiều hợp chất hoạt tính cao. Cơ chế hạ đường huyết liên quan đến ức chế enzym. Enzym alpha-glucosidase phân giải tinh bột thành glucose. Ức chế enzym này làm chậm tăng đường huyết sau ăn. Đây là cơ chế quan trọng trong điều trị đái tháo đường.
2.1. Tác dụng trên thử nghiệm dung nạp glucose
Thử nghiệm OGTT đánh giá khả năng xử lý đường huyết. Chuột bình thường được cho uống glucose. Cao chiết lá làm giảm đỉnh đường huyết. Hoạt tính hypoglycemic được xác nhận qua nhiều liều. Phân đoạn EtOAc thể hiện tác dụng mạnh nhất. Đường huyết giảm rõ so với nhóm chứng. Kết quả khẳng định tác dụng chống đái tháo đường của lá.
2.2. Ức chế enzym alpha glucosidase
Enzym alpha-glucosidase nằm tại ruột non. Enzym phân giải đường đa thành glucose. Glucose hấp thu vào máu làm tăng đường huyết. Hợp chất từ lá cây xấu hổ ức chế enzym này. Ức chế làm chậm hấp thu glucose. Đường huyết sau ăn được kiểm soát tốt hơn. Cơ chế này hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường type 2.
2.3. Tăng nhạy cảm insulin của tế bào
Kháng insulin là đặc điểm của đái tháo đường type 2. Tế bào không đáp ứng tốt với insulin. Đường huyết do đó tăng cao kéo dài. Cao chiết lá cây mắc cỡ cải thiện tình trạng này. Cao tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin. Glucose được đưa vào tế bào hiệu quả hơn. Đường huyết giảm về mức an toàn.
III. Đánh giá tác dụng trên mô hình đái tháo đường type 2
Mô hình đái tháo đường type 2 được tạo trên chuột. Chế độ ăn giàu chất béo gây kháng insulin. Streptozotocin phá hủy một phần tế bào beta tụy. Kết hợp hai yếu tố mô phỏng tiểu đường type 2 ở người. Mô hình này phản ánh đúng cơ chế bệnh sinh. Phân đoạn EtOAc của lá được thử nghiệm trên mô hình. Cao làm hạ đường huyết ở chuột bệnh. Hoạt tính hypoglycemic duy trì qua nhiều ngày điều trị. Các chỉ số chuyển hóa được cải thiện. Tác dụng chống đái tháo đường của lá được khẳng định. Mô hình thực nghiệm cho dữ liệu đáng tin cậy. Kết quả là nền tảng cho nghiên cứu tiếp theo.
3.1. Mô hình chế độ ăn giàu chất béo và STZ
Chuột được nuôi bằng chế độ ăn giàu chất béo. Chế độ này gây tăng cân và kháng insulin. Sau đó chuột được tiêm streptozotocin liều thấp. STZ làm tổn thương tế bào beta tụy. Kết quả là đường huyết tăng cao. Mô hình mô phỏng đái tháo đường type 2. Đây là mô hình chuẩn trong nghiên cứu dược lý.
3.2. Hiệu quả của phân đoạn EtOAc
Phân đoạn EtOAc cho tác dụng tốt nhất. Cao được dùng cho chuột bị gây bệnh. Đường huyết giảm rõ sau điều trị. Hoạt tính hypoglycemic ổn định theo thời gian. Trọng lượng cơ thể được cải thiện. Các biến chứng chuyển hóa giảm nhẹ. Tác dụng chống đái tháo đường thể hiện rõ trên mô hình.
IV. Nghiên cứu in silico về hoạt tính chống tiểu đường
Nghiên cứu in silico hỗ trợ tìm hiểu cơ chế phân tử. Phương pháp dùng máy tính mô phỏng tương tác. Docking phân tử dự đoán liên kết giữa hợp chất và enzym. Mô phỏng động lực học đánh giá độ bền của phức hợp. Hai đích phân tử quan trọng được khảo sát. Đó là enzym alpha-glucosidase và PTP-1B. Hợp chất chính từ lá cây xấu hổ gắn tốt vào đích. Năng lượng liên kết thấp cho thấy ái lực cao. Kết quả in silico phù hợp với thực nghiệm. Phương pháp giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Sàng lọc hợp chất giống thuốc được thực hiện. Hợp chất tiềm năng được chọn lọc cho nghiên cứu sâu hơn.
4.1. Docking phân tử với enzym mục tiêu
Docking phân tử mô phỏng tương tác hợp chất với enzym. Hợp chất từ lá được gắn vào alpha-glucosidase. Hợp chất cũng gắn vào enzym PTP-1B. Năng lượng liên kết được tính toán. Giá trị thấp cho thấy liên kết bền. Kết quả dự đoán hoạt tính hypoglycemic mạnh. Docking định hướng cho thử nghiệm thực tế.
4.2. Vai trò của PTP 1B trong đái tháo đường
PTP-1B là enzym điều hòa tín hiệu insulin. Enzym hoạt động quá mức gây kháng insulin. Đường huyết do đó tăng cao. Ức chế PTP-1B cải thiện đáp ứng insulin. Hợp chất từ lá cây mắc cỡ ức chế enzym này. Tác dụng góp phần chống đái tháo đường. Đây là đích phân tử triển vọng cho tiểu đường type 2.
4.3. Sàng lọc hợp chất giống thuốc
Sàng lọc giống thuốc đánh giá tiềm năng phát triển. Hợp chất được kiểm tra theo quy tắc Lipinski. Các chỉ số về hấp thu và chuyển hóa được xét. Hợp chất từ lá đạt tiêu chí giống thuốc. Khả năng phát triển thành thuốc cao. Sàng lọc giúp chọn ứng viên tốt nhất. Bước này định hướng nghiên cứu tiếp theo.
V. Tác dụng chống biến chứng và độc tính glucose cao
Đái tháo đường gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Đường huyết cao làm tổn thương mạch máu. Tế bào nội mô bị ảnh hưởng nặng nề. Nghiên cứu dùng dòng tế bào HUVECs để khảo sát. Phân đoạn EtOAc bảo vệ tế bào khỏi độc tính glucose. Hai hợp chất phân lập cũng cho tác dụng tương tự. Các sản phẩm glycat hóa bền vững gọi là AGEs. AGEs hình thành khi đường huyết cao kéo dài. Methyl glyoxal thúc đẩy tạo AGEs. AGEs gây xơ hóa và tổn thương mô. Cao chiết lá ức chế hình thành AGEs do MGO. Cao còn phá vỡ AGEs đã hình thành. Tác dụng này giúp giảm biến chứng tiểu đường.
5.1. Bảo vệ tế bào nội mô HUVECs
HUVECs là tế bào nội mô mạch máu người. Đường huyết cao gây độc cho tế bào này. Tế bào chết làm tổn thương thành mạch. Phân đoạn EtOAc bảo vệ tế bào khỏi độc tính glucose. Hai hợp chất phân lập tăng tỷ lệ sống sót. Tác dụng giúp ngăn biến chứng mạch máu. Đây là lợi ích quan trọng trong đái tháo đường.
5.2. Ức chế hình thành AGEs do MGO
AGEs là sản phẩm glycat hóa bền vững. Methyl glyoxal là tiền chất chính tạo AGEs. Đường huyết cao làm tăng MGO. AGEs tích tụ gây xơ hóa mô. Cao chiết lá ức chế hình thành AGEs. Quá trình glycat hóa bị làm chậm. Tác dụng giảm biến chứng do tiểu đường type 2.
5.3. Phá vỡ phức hợp MGO AGEs
AGEs đã hình thành rất khó loại bỏ. Phức hợp MGO-AGEs gắn chặt vào protein mô. Cao chiết lá thể hiện tác dụng phá vỡ phức hợp. Liên kết giữa MGO và AGEs bị cắt đứt. Mô được giải phóng khỏi tổn thương. Tác dụng breaker này hiếm gặp ở dược liệu. Đây là điểm nổi bật của lá cây xấu hổ.
VI. Ý nghĩa và triển vọng ứng dụng của cây xấu hổ
Nghiên cứu khẳng định giá trị của lá cây xấu hổ. Lá có tác dụng chống đái tháo đường rõ rệt. Hoạt tính hypoglycemic được chứng minh đa chiều. Cao chiết tác động lên nhiều đích phân tử. Lá vừa hạ đường huyết vừa giảm biến chứng. Mimosa pudica L. là nguồn dược liệu giàu tiềm năng. Cây mọc hoang nên dễ thu hái và rẻ. Kết quả mở ra hướng phát triển thuốc thảo dược. Sản phẩm có thể hỗ trợ điều trị tiểu đường type 2. Nghiên cứu tiếp theo cần thử nghiệm lâm sàng. Tiêu chuẩn hóa cao chiết là bước cần thiết. Cây mắc cỡ hứa hẹn đóng góp cho ngành dược.
6.1. Giá trị dược liệu của cây mắc cỡ
Cây mắc cỡ phổ biến khắp Việt Nam. Cây mọc hoang nên nguồn nguyên liệu dồi dào. Chi phí thu hái thấp. Lá chứa nhiều hoạt chất chống đái tháo đường. Giá trị dược liệu cao và bền vững. Khai thác hợp lý mang lại lợi ích kinh tế. Cây xấu hổ là dược liệu đáng được đầu tư.
6.2. Hướng phát triển thuốc hạ đường huyết
Cao chiết lá có tiềm năng làm thuốc. Hoạt tính hypoglycemic ổn định và an toàn. Bước tiếp theo là tiêu chuẩn hóa cao chiết. Thử nghiệm lâm sàng cần được tiến hành. Sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường type 2. Thuốc thảo dược ngày càng được ưa chuộng. Lá cây xấu hổ là ứng viên triển vọng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU NCS. PHẠM THỊ LAN NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA LÁ CÂY XẤU HỔ (Mimosa Pudica L.) TRÊN THỰC NGHIỆM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU NCS. PHẠM THỊ LAN NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA LÁ CÂY XẤU HỔ (Mimosa Pudica L.) TRÊN THỰC NGHIỆM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 9720205 Người hướng dẫn khoa học: 1. Bùi Thanh Tùng 2.
Phạm Thị Nguyệt Hằng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Thanh Tùng và PGS. Phạm Thị Nguyệt Hằng. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Phạm Thị Lan LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và các nhà khoa học thuộc lĩnh vực y dược, sự ủng hộ, động viên của gia đình, bạn bè và người thân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến: PGS. Bùi Thanh Tùng và PGS. Phạm Thị Nguyệt Hằng, những người thầy đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện Dược liệu; Khoa Dược lý- Sinh hóa ; Khoa Hóa Thực vật Viện Dược liệu; Phòng Quản lý Khoa học, Ban lãnh đạo và các thầy cô trong Khoa Dược- Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: GS. Sun Youn Kim, Đại Học Gachon, Hàn Quốc đã giúp đỡ rất nhiều trong các thí nghiệm của luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể Phòng Khoa học và Đào tạo cùng các phòng ban có liên quan của Viện Dược liệu, Bộ môn Dược lý- Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè người thân và đồng nghiệp của tôi, những người luôn sát cánh bên tôi, sẻ chia những lúc khó khăn nhất, ủng hộ, động viên và hỗ trợ mọi mặt để tôi hoàn thành luận án này. Phạm Thị Lan. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về bệnh đái tháo đường.
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bệnh ĐTĐ típ 2. Một số đích phân tử trong điều trị đái tháo đường típ 2. 5'- Adenosin monophosphat-activated protein kinase (AMPK). Protein tyrosin phosphatase 1B (PTP-1B).
Advanced glycation end products (AGEs). Methyl glyoxal và sự hình thành các AGEs. Các biến chứng của bệnh ĐTĐ. Các biến chứng cấp tính:.
Biến chứng thận do đái tháo đường. Các biến chứng khác của đái tháo đường. Các nhóm thuốc dùng trong điều trị ĐTĐ. Các thuốc làm tăng tiết insulin.
Các thuốc làm tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:. Thuốc ức chế enzym alpha- glucosidase. Chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT-2i). Các thuốc điều trị đái tháo đường khác.
Một số mô hình gây micrĐTĐ típ 2 thực nghiệm trên động vật. Mô hình streptozotocin/ alloxan. Mô hình ăn chế độ ăn giàu chất béo. Mô hình kết hợp chế độ ăn giàu chất béo và STZ.
Mô hình gây ĐTĐ típ 2 bằng phương pháp biến đổi gen. Mô hình ĐTĐ típ 2 nguyên phát:. Tổng quan về nghiên cứu in silico. Docking phân tử (Molecular docking).
Mô phỏng động lực học phân tử. Sàng lọc các hợp chất giống thuốc. Tổng quan về cây Xấu hổ. Vị trí phân loại:.
Đặc điểm thực vật và phân bố. Thành phần hóa học. NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu.
Dược liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thiết kế liều thử cho mẫu nghiên cứu. Động vật thí nghiệm.
Hóa chất, thuốc thử. Trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ. Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thử nghiệm dung nạp glucose. Phương pháp đánh giá các tác dụng của phân đoạn có tác dụng tốt nhất trên mô hình chuột bị gây ĐTĐ kiểu típ 2 do chế độ ăn giàu chất béo và streptozotocin. Nghiên cứu tác dụng ức chế enzym α- glucosidase và PTP-1B của hợp chất chính phân lập được từ cây Xấu hổ (Mimosa pudica L.) trên mô hình in silico.
Nghiên cứu tác dụng ức chế enzym α- glucosidase và PTP-1B của hợp chất chính phân lập được từ cây Xấu hổ (Mimosa pudica L. Tác dụng ức chế của phân đoạn EtOAc và hai hợp chất đối với độc tính glucose trên dòng tế bào HUVECs. Phương pháp đánh giá tác dụng ức chế sự hình thành AGEs do MGO gây ra. Phương pháp đánh giá tác dụng của phân đoạn cao chiết EtOAc và hai hợp chất đối với thử nghiệm MGO-AGEs breaker (phá vỡ MGO-AGEs).
Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đánh giá tác dụng hạ đường huyết và một số tác dụng liên quan đến đái tháo đường của cao chiết lá cây Xấu hổ trên thực nghiệm. Kết quả đánh giá tác dụng hạ glucose huyết của cao toàn phần (MP) và các cao phân đoạn theo phương pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) trên chuột bình thường.
Kết quả đánh giá tác dụng của phân đoạn EtOAc cao chiết lá cây Xấu hổ trên mô hình chuột bị gây ĐTĐ típ 2 do chế độ ăn giàu chất béo và streptozotocin. Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc cao chiết lá cây Xấu hổ lên nồng độ glucose máu. Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc cao chiết lá cây Xấu hổ lên nồng độ lipid máu. Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc của cao chiết lá cây Xấu hổ lên microalbumin niệu.
Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc cao chiết lá cây Xấu hổ lên nồng độ creatinin máu, creatinin niệu và hệ số thanh thải creatinin. Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc cao chiết lá cây Xấu hổ lên tình trạng viêm ở mô thận chuột. Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc cao chiết lá cây Xấu hổ lên quá trình stress oxy hóa ở chuột. Ảnh hưởng của phân đoạn EtOAc của cao chiết lá cây Xấu hổ lên mô bệnh học thận của chuột.
Kết quả đánh giá cơ chế tác dụng chống đái tháo đường của cao chiết và hai hợp chất chiết xuất từ lá cây Xấu hổ in vitro và in silico. Kết quả in vitro thử tác dụng ức chế α-glucosidase và PTP-1B của các hợp chất phân lập được. Kết quả in silico thử tác dụng ức chế α-glucosidase và PTP-1B của các hợp chất phân lập được. Đánh giá mô hình docking.
Kết quả docking. Đánh giá khả năng giống thuốc theo quy tắc Lipinski. Phân tích các thông số dược động học (ADMET) của hai hợp chất. Kết quả động lực học phân tử.
Kết quả đánh giá tác dụng bảo vệ của phân đoạn EtOAc và hai hợp chất đối với độc tính methylglyoxal (MGO). Về tác dụng hạ đường huyết và một số tác dụng liên quan đến đái tháo đường của cao chiết lá cây Xấu hổ trên thực nghiệm:. Về đánh giá tác dụng hạ glucose huyết của cao chiết toàn phần và các phân đoạn của cao chiết lá cây Xấu hổ theo phương pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT). Về kết quả tác dụng và cơ chế tác du ̣ng của phân đoạn EtOAc trên mô hình gây bệnh ĐTĐ típ 2 trên chuột.
Về cơ chế tác dụng chống đái tháo đường của cao chiết và hai hợp chất chiết xuất từ lá cây Xấu hổ in vitro và in silico. Về cơ chế tác dụng ức chế hai enzym α-glucosidase và PTP-1B của hai hợp chất acid protocatechuic và acid syringic. Về tác dụng và cơ chế tác dụng bảo vệ tế bào khi nồng độ đường huyết tăng cao của phân đoạn EtOAc và hai hợp chất theo cơ chế giảm tác dụng độc tính của MGO. Bàn luận chung về tác dụng dược lý theo hướng điều trị bệnh đái tháo đường của cây Xấu hổ.
Đóng góp mới của luận án. 121 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Phiếu kết quả giám định mẫu cây Xấu hổ. PHỤ LỤC 2: Phương pháp chiết xuất dược liệu và phân lập các hợp chất. PHỤ LỤC 3: Phụ lục các phổ.
PHỤ LỤC 4: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của cao Xấu hổ phân đoạn EtOAc. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Giải nghĩa 1 AG Alpha-glucosidase Alpha-glucosidase 2 AGEs Advanced glycation end Các sản phẩm cuối cùng products của quá trình glycation 3 AMPK Adenosine 5'- Protein kinase hoạt hóa monophosphate-activated Adenosin 5'-monophosphat protein kinase 4 BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể 5 BSA Bovine Serum Albumin Albumin huyết thanh bò 6 CAT Catalase Catalase 7 DKA Diabetic ketoacidosis Nhiễm toan ceton do đái tháo đường 8 DPP4 Dipeptidylpeptidase-4 9 ĐTĐ Đái tháo đường 10 EDTA Ethylene diamine tetra Ethylen diamin tetra acetic acid acetic acid 11 ESI-MS Electron spray ionization Phổ khối ion hóa phun mù mass spectrometry điện tử 12 ESRD End-stage renal disease Bệnh thận giai đoạn cuối 13 GC-MS Gas chromatography-mass Sắc ký khí-khối phổ spectrometry 14 GFR glomerular filtration rate Tốc độ lọc cầu thận 15 GLO1; Glyoxalase 1; Glyoxalase 1; GLO2 Glyoxalase 2 Glyoxalase 2 16 GLP Glucagon-like peptide Chuỗi peptid giống glucagon 17 GLUT 4 Glucose transporter type 4 Vận chuyển glucose loại 4 18 GPx Glutathione peroxidase Glutathion peroxidase 19 HBA Hydrogen bond acceptor Nhóm nhận liên kết hydro 20 HBD Hydrogen bond deliver Nhóm cho liên kết hydro 21 HIV- AIDS Human immunodeficiency Hội chứng suy giảm miễn virus infection and acquired dịch mắc phải ở người immunodeficiency syndrome 22 HLA Human Leukocyte Antigen Kháng nguyên bạch cầu người 23 HPMC Hydroxypropyl Hydroxypropyl methylcellulose methylcellulose 24 HUVECs Human umbilical vein Tế bào nội mô tĩnh mạch endothelial cell rốn người 25 IDF International Diabetes Liên đoàn ĐTĐ quốc tế Federation 26 IL1β Interleukine-1 beta Interleukin-1 beta.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng chống đái tháo đường của Mimosa pudica L. (lá xấu hổ). Khám phá tiềm năng dược liệu mới.
Luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Dược liệu. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." thuộc chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Lý Học.
Luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác dụng chống đái tháo đường của lá Mimosa Pudica L." về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.