Luận án tiến sĩ dược học: Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược
Luận án tiến sĩ dược học xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược, nâng cao kiểm soát chất lượng và an toàn.
Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
305
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (305 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐÀO THỊ CẨM MINH XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TÂN DƯỢC TRỘN TRÁI PHÉP TRONG CHẾ PHẨM ĐÔNG DƯỢC LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐÀO THỊ CẨM MINH XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TÂN DƯỢC TRỘN TRÁI PHÉP TRONG CHẾ PHẨM ĐÔNG DƯỢC LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH : KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT MÃ SỐ : 62720410 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Thị Kiều Anh PGS. Phạm Thị Thanh Hà HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Đào Thị Cẩm Minh LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và hiệu quả của nhiều cá nhân và tập thể, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. Nguyễn Thị Kiều Anh, Phó Viện trưởng Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia, Trường Đại học Dược Hà Nội và PGS. Phạm Thị Thanh Hà, Phó Trưởng Bộ môn Hóa phân tích – Độc chất, là hai cô giáo đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ, cho tôi những kiến thức quý báu và động viên tôi quyết tâm hoàn thành luận án.
Thái Nguyễn Hùng Thu, nguyên Hiệu phó, trưởng chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và Độc chất, Trường Đại học Dược Hà Nội là người thầy đã động viên, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận án. Nguyễn Xuân Trường, Giám đốc Trung tâm giám định ma túy, Viện khoa học hình sự, Bộ Công an và PGS. Lê Văn Vũ, Giám đốc Trung tâm Khoa học vật liệu, Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, là hai người thầy đã chỉ dẫn và đóng góp kinh nghiệm quý báu cho tôi hoàn thành luận án. Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội và Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án đúng thời gian quy định.
Các thầy, cô Bộ môn Hóa phân tích – Độc chất và Phòng Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi có đủ nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án. Tác giả luận án Đào Thị Cẩm Minh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. Tổng quan các tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược 3 1.
Khái niệm, phân loại chế phẩm đông dược 3 1. Tình hình tân dược trộn trái phép trong đông dược trên thế giới 5 1. Tình hình tân dược trộn trái phép trong đông dược tại Việt Nam 9 1. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 12 1.
Nhóm giảm đau, chống viêm steroid và phi steroid 12 1. Nhóm giảm glucose máu 16 1. Nhóm ức chế PDE-5 18 1. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu 19 1.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) 19 1. Phương pháp sắc ký lớp mỏng kết hợp với quang phổ Raman tăng cường bề mặt (TLC-SERS) 24 1. Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS) 32 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.
Nguyên liệu, trang thiết bị 39 2. Trang thiết bị 40 2. Đối tượng nghiên cứu 41 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 43 2.
Xây dựng quy trình định tính, định lượng một số tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược bằng LC-MS/MS 43 2. Xây dựng quy trình định tính một số tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược bằng HPTLC 46 2. Phát triển quy trình định tính sildenafil trộn trái phép trong chế phẩm đông dược bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng kết hợp với tán xạ Raman tăng cường bề mặt (TLC – SERS) 48 2. Ứng dụng của các phương pháp phân tích 50 2.
Phương pháp xử lý số liệu 51 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52 3. Xây dựng quy trình định tính, định lượng bằng phương pháp LC- MS/MS 52 3. Xây dựng quy trình định tính, định lượng một số thuốc nhóm giảm đau, chống viêm trộn trái phép trong chế phẩm đông dược 52 3.
Xây dựng quy trình định tính, định lượng một số thuốc nhóm giảm glucose máu trộn trái phép trong chế phẩm đông dược 68 3. Xây dựng quy trình định tính, định lượng một số thuốc nhóm ức chế PDE-5 trộn trái phép trong chế phẩm đông dược 78 3. Xây dựng quy trình định tính bằng phương pháp HPTLC 87 3. Xây dựng quy trình định tính nhóm glucorticoid bằng phương pháp HPTLC 87 3.
Xây dựng quy trình định tính nhóm NSAID bằng phương pháp HPTLC 92 3. Xây dựng quy trình định tính nhóm giảm glucose máu bằng phương pháp HPTLC 97 3. Xây dựng quy trình định tính nhóm ức chế PDE-5 bằng phương pháp HPTLC 102 3. Phát triển quy trình định tính bằng phương pháp TLC-SERS 106 3.
Xây dựng quy trình định tính bằng phương pháp TLC-SERS 106 3. Thẩm định phương pháp định tính sildenafil bằng TLC-SERS 109 3. Đánh giá khả năng ứng dụng của các phương pháp HPTLC, LC-MS/MS và TLC-SERS 110 3. Ứng dụng phương pháp HPTLC trên mẫu thực 111 3.
Ứng dụng phương pháp LC-MS/MS xác định các dược chất trộn lẫn trong chế phẩm đông dược 117 3. Ứng dụng phương pháp TLC-SERS trên mẫu thực 120 CHƯƠNG 4. Xây dựng các nền mẫu chế phẩm đông dược 122 4. Phương pháp LC-MS/MS 124 4.
Xây dựng quy trình chiết xuất các thuốc tân dược trong chế phẩm đông dược 124 4. Xây dựng phương pháp phân tích LC-MS/MS 126 4. Thẩm định phương pháp LC-MS/MS 128 4. Phương pháp HPTLC 130 4.
Xây dựng phương pháp phân tích HPTLC 130 4. Thẩm định phương pháp HPTLC 133 4. Phương pháp TLC-SERS 135 4. Lựa chọn phương pháp 135 4.
Xây dựng quy trình định tính sildenafil bằng TLC – SERS 136 4. Thẩm định phương pháp TLC-SERS 139 4. Đánh giá khả năng ứng dụng của các phương pháp 139 4. Ứng dụng phương pháp HPTLC để phân tích mẫu thực 139 4.
Ứng dụng phương pháp LC-MS/MS trong phân tích các mẫu thực 141 4. Ứng dụng phương pháp TLC – SERS để phân tích mẫu thực 143 4. Bước đầu đánh giá tình hình các dược chất được trộn lẫn trong các mẫu thực 144 4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ACN Acetonitril AOAC Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống (Association of Official Analytical Chemists) AR Thuốc thử phân tích BETA Betamethason CRE Hiệu ứng giọt cà phê (Coffe ring effect) CE Điện di mao quản (Capillary electrophoresis) COX Cyclooxygenase DEXA Dexamethason acetat ESI Ion hóa phun điện tử (Electrospray Ionization) GLIB Glibenclamid GLIC Gliclazid GLM Glimepirid GLIP Glipizid HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography) HPTLC Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High Performance Thin Layer Chromatography) HPLC- DAD Sắc ký lỏng hiệu năng cao – Detector diod (High Performance Liquid Chromatography-Diode-Array Detection) HYDRO Hydrocortison acetat KETO Ketoprofen ICH Hội đồng hòa hợp quốc tế (International Conference on Harmonisation) INDO Indomethacin IR Hồng ngoại (Irradation) LC-MS Sắc ký lỏng kết hợp khối phổ (Liquid chromatography - mass spectrometry) LC-MS/MS Sắc ký lỏng khối phổ hai lần (Liquid chromatography tandem mass spectrometry) LOD Giới hạn phát hiện (Limit of Detection) LOQ Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation) m/z Khối lượng/điện tích MeOH Methanol MRM Chế độ khảo sát đa phản ứng (Multiple Reaction Monitoring) MS Khối phổ (Mass Spectrometry) NMR Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance) NSAID Thuốc chống viêm không steroid (Non-Steroidal Anti- Inflammatory Drug) PA Tinh khiết phân tích (Pure Analysis) PARA Paracetamol PDE – 5 Phosphodiesterae – 5 PIRO Piroxicam PREL Prednisolon PREN Prednison RSD Độ lệch chuẩn tương đối (Relative Standard Deviation) SERS Tán xạ Raman tăng cường bề mặt (Surface- enhanced Raman spectroscopy) S/N Tín hiệu/nhiễu (Signal/noise) SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) SIL Sildenafil citrat SIM Chế độ khảo sát ion được lựa chọn (Selected Ion Monitoring) SRM Chế độ khảo sát phản ứng được lựa chọn (Selected Reaction Monitoring) SWGDRUG Nhóm công tác khoa học cho các phân tích của thuốc bị thu giữ (Scientific Working Group for the Analysis of Seized Drugs) TAD Tadalafil TEM Kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron microscopy) TFA Trifluoroacetic Acid TLC Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography) TLC-SERS Sắc ký lớp mỏng kết hợp tán xạ Raman tăng cường bề mặt (Thin Layer Chromatography – Surface Enhanced Raman Spectroscopy) TOF Thời gian bay (Time Of Flight) TPBVSK Thực phẩm bảo vệ sức khỏe TPCN Thực phẩm chức năng UV-Vis Tử ngoại – Khả kiến (Ultra Violet - Visible) VAR Vardenafil hydrochlorid VNKNTTW Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.
Cấu trúc hoá học, tính chất vật lý và liều dùng của các thuốc giảm đau, chống viêm phi steroid nghiên cứu .Cấu trúc, tính chất vật lý và liều dùng của các thuốc glucocorticoid. Cấu trúc, tính chất vật lý và liều dùng của các thuốc nghiên cứu. Cấu trúc, tính chất vật lý và liều dùng của các thuốc ức chế PDE-5.5 So sánh một vài thông số giữa HPTLC và TLC. Các nghiên cứu phát hiện tân dược trộn lẫn trong chế phẩm đông dược bằng phương pháp TLC .Phân loại kỹ thuật phân tích của SWGDRUG .8 Các nghiên cứu phát hiện tân dược trộn lẫn trong chế phẩm đông dược bằng phương pháp TLC-SERS .9 Các nghiên cứu phát hiện tân dược trộn lẫn trong chế phẩm đông dược bằng phương pháp LC-MS.
Các chất chuẩn dùng trong nghiên cứu. Các thông số máy khối phổ. Điều kiện khối phổ của nhóm giảm đau, chống viêm. Điều kiện khảo sát pha động theo chế độ gradient của nhóm giảm đau, chống viêm.
Kết quả khảo sát dung môi chiết. Kết quả khảo sát thời gian siêu âm của nhóm giảm đau, chống viêm. Kết quả đánh giá độ phù hợp của nhóm giảm đau chống viêm trên hệ thống LC-MS/MS. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic của các chất nghiên cứu.
Kết quả LOD và LOQ trên nền mẫu của nhóm giảm đau, chống viêm. Kết quả đánh giá độ đúng và độ chính xác của nhóm giảm đau, chống viêm trên NX1. Kết quả đánh giá độ đúng và độ chính xác của nhóm giảm đau, chống viêm trên NX2 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ dược học xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược, nâng cao kiểm soát chất lượng và an toàn.
Luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất. Danh mục: Hóa Dược.
Luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" có 305 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng quy trình xác định tân dược trộn trái phép" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.