Luận án tiến sĩ: Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Bạch Mai
Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua dược lâm sàng tại Bạch Mai.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chỉ định dùng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT
- Số trang:
- 218 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dược lý - Dược lâm sàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thu Minh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chỉ định dùng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) làm tăng tỷ lệ tử vong và gánh nặng điều trị. Nhiễm khuẩn là nguyên nhân hàng đầu thúc đẩy các đợt bùng phát phế quản. Quyết định dùng kháng sinh cần dựa trên bằng chứng lâm sàng xác thực. Không phải mọi trường hợp đợt cấp đều có chỉ định kháng sinh. Lạm dụng kháng sinh gây tăng áp lực chọn lọc đề kháng thuốc. Bác sĩ cần đánh giá kỹ triệu chứng lâm sàng và chỉ dấu sinh học của người bệnh. Chiến lược cá thể hóa điều trị giúp kiểm soát triệu chứng nhanh. Phương pháp này đồng thời giảm thiểu độc tính và tối ưu chi phí y tế. Chuẩn hóa quy trình phân loại bệnh nhân giúp nâng cao hiệu quả điều trị đợt cấp BPTNMT một cách bền vững.
1.1. Tiêu chuẩn Anthonisen và chỉ định kháng sinh
Việc chỉ định kháng sinh theo tiêu chuẩn Anthonisen là nền tảng thực hành kinh điển. Tiêu chuẩn này phân loại đợt cấp dựa trên ba triệu chứng chính: tăng khó thở, tăng thể tích đờm và đờm chuyển màu mủ. Bệnh nhân nhóm 1 có đủ ba triệu chứng nêu trên. Nhóm 2 có hai trong ba triệu chứng, bắt buộc có đờm mủ. Cả hai nhóm này đều có chỉ định điều trị kháng sinh rõ ràng. Ngược lại, bệnh nhân nhóm 3 chỉ có một triệu chứng thì không khuyến cáo dùng kháng sinh thường quy. Bệnh nhân phải thở máy xâm nhập hoặc không xâm nhập cũng bắt buộc dùng kháng sinh ngay. Đánh giá đúng độ đổi màu đờm giúp hạn chế chỉ định sai lầm. Phương pháp này giảm thiểu việc dùng kháng sinh không cần thiết cho các đợt cấp do virus hoặc ô nhiễm môi trường.
1.2. Định lượng Procalcitonin hướng dẫn dùng kháng sinh
Xét nghiệm định lượng Procalcitonin hướng dẫn dùng kháng sinh mang lại giá trị tiên lượng cao. Nồng độ Procalcitonin huyết thanh tăng mạnh khi cơ thể nhiễm khuẩn phế quản phổi. Chỉ số này hầu như không thay đổi hoặc tăng rất nhẹ trong viêm do virus hay kích ứng. Ngưỡng Procalcitonin dưới 0,1 ng/mL gợi ý không dùng kháng sinh. Mức từ 0,1 đến 0,25 ng/mL xem xét trì hoãn hoặc theo dõi sát. Nồng độ trên 0,25 ng/mL là bằng chứng thuyết phục để khởi đầu kháng sinh. Kết hợp Procalcitonin với tiêu chuẩn lâm sàng giúp tăng độ an toàn trong quyết định ngưng hoặc tiếp tục thuốc. Chiến lược này giúp rút ngắn ngày điều trị kháng sinh mà không làm tăng nguy cơ thất bại.
1.3. Khuyến cáo từ hướng dẫn GOLD điều trị đợt cấp COPD
Tài liệu hướng dẫn GOLD điều trị đợt cấp COPD liên tục cập nhật các khuyến cáo mới. Hướng dẫn nhấn mạnh việc phân loại bệnh nhân theo mức độ nặng và nguy cơ nhiễm khuẩn đa kháng. Đợt cấp nhẹ có thể kiểm soát ngoại trú bằng thuốc giãn phế quản và kháng sinh đường uống. Đợt cấp trung bình hoặc nặng đòi hỏi nhập viện và dùng kháng sinh phổ thích hợp. Thời gian dùng kháng sinh khuyến nghị hiện nay thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày. Việc rút ngắn thời gian điều trị giúp bảo tồn hệ vi sinh đường ruột và giảm độc tính. Tuân thủ phác đồ chuẩn của GOLD giúp giảm nhanh nguy cơ suy hô hấp cấp và tử vong.
II. Tối ưu phác đồ kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT
Xây dựng phác đồ kháng sinh đợt cấp BPTNMT đòi hỏi sự cân nhắc toàn diện giữa tác nhân gây bệnh và mô hình đề kháng tại chỗ. Các vi khuẩn thường gặp gồm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis. Ở nhóm nguy cơ cao, trực khuẩn Gram âm đường ruột và Pseudomonas aeruginosa xuất hiện nhiều hơn. Việc lựa chọn ban đầu thường mang tính chất kinh nghiệm. Bác sĩ cần phân tầng yếu tố nguy cơ dựa trên tuổi tác, chức năng hô hấp FEV1 và tiền sử dùng kháng sinh gần đây. Phác đồ hợp lý mang lại đáp ứng lâm sàng sớm và ngăn ngừa biến chứng nặng.
2.1. Lựa chọn Amoxicillin clavulanate đợt cấp COPD
Thuốc Amoxicillin clavulanate đợt cấp COPD được xem là lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân không có nguy cơ nhiễm trực khuẩn mủ xanh. Phối hợp acid clavulanic giúp ức chế men beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra. Thuốc bao phủ tốt cả Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis sinh men kháng thuốc. Liều dùng thông thường đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch phụ thuộc vào độ nặng lâm sàng. Đường uống thích hợp cho bệnh nhân ngoại trú hoặc bệnh nhân nội trú ổn định có thể hấp thu tốt. Phác đồ này có hiệu quả cao, chi phí hợp lý và hồ sơ an toàn tốt. Tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa cần được theo dõi sát.
2.2. Vai trò Fluoroquinolone hô hấp trong BPTNMT
Nhóm Fluoroquinolone hô hấp trong BPTNMT bao gồm Levofloxacin và Moxifloxacin. Đây là các kháng sinh có hoạt phổ rộng trên cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn không điển hình. Thuốc có độ thâm nhập vào mô phổi và dịch tiết phế quản rất cao. Bác sĩ ưu tiên chỉ định nhóm này cho bệnh nhân có nhiều bệnh đồng mắc hoặc dị ứng nặng với nhóm beta-lactam. Levofloxacin liều cao ngắn ngày giúp tối ưu hóa hiệu quả diệt khuẩn. Cần lưu ý các tác dụng phụ nghiêm trọng như kéo dài khoảng QT, viêm gân gót và rối loạn thần kinh trung ương. Việc dùng đúng đối tượng giúp bảo tồn hiệu lực của thuốc lâu dài.
2.3. Kháng sinh điều trị Pseudomonas aeruginosa đợt cấp
Chỉ định kháng sinh điều trị Pseudomonas aeruginosa đợt cấp dành riêng cho nhóm bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao. Các yếu tố bao gồm: FEV1 dưới 50%, giãn phế quản kèm theo, nhập viện thường xuyên hoặc từng phân lập được trực khuẩn mủ xanh trong vòng một năm qua. Lựa chọn ưu tiên gồm Ciprofloxacin liều cao, Levofloxacin hoặc các beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh như Piperacillin/tazobactam, Cefepime, Ceftazidime và Carbapenem. Trường hợp nặng cần phối hợp hai nhóm kháng sinh có cơ chế khác nhau để tăng hiệp đồng diệt khuẩn. Cần hạ bậc phác đồ điều trị ngay khi có kết quả vi sinh chính xác để tránh tình trạng chọn lọc chủng đa kháng thuốc.
III. Tối ưu PK PD chọn kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT
Hiệu quả kháng sinh phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ thuốc tại vị trí nhiễm trùng ở mô phổi. Tối ưu hóa dược lực học và dược động học là chìa khóa để diệt sạch vi khuẩn. Bệnh nhân đợt cấp thường có nhiều biến đổi sinh lý bệnh phức tạp. Tình trạng suy hô hấp, giảm tưới máu hoặc suy giảm chức năng thận làm thay đổi thể tích phân bố và độ thanh thải của thuốc. Bác sĩ và dược sĩ lâm sàng cần phối hợp chặt chẽ để tính toán liều lượng cá thể hóa. Áp dụng chuẩn xác các thông số dược lý giúp tối đa hóa khả năng diệt khuẩn và ngăn ngừa vi khuẩn đột biến đề kháng.
3.1. Ý nghĩa của vi sinh đờm và kháng sinh đồ
Lấy mẫu vi sinh đờm và kháng sinh đồ trước khi dùng liều kháng sinh đầu tiên đóng vai trò tối quan trọng. Mẫu đờm đạt tiêu chuẩn phải có nhiều bạch cầu đa nhân và ít tế bào biểu mô thượng bì. Kỹ thuật nhuộm soi Gram nhanh giúp định hướng ban đầu trong khi chờ kết quả nuôi cấy. Kháng sinh đồ cung cấp giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của từng loại kháng sinh đối với chủng vi khuẩn phân lập được. Kết quả này cho phép chuyển từ phác đồ kinh nghiệm phổ rộng sang phác đồ đích phổ hẹp. Quá trình này giúp nâng cao tỷ lệ chữa khỏi và hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát vi khuẩn kháng thuốc tại khoa điều trị.
3.2. Ứng dụng dược động học dược lực học PK PD kháng sinh
Việc ứng dụng dược động học dược lực học PK PD kháng sinh giúp thiết kế chế độ liều tối ưu cho từng bệnh nhân. Với kháng sinh phụ thuộc thời gian như nhóm beta-lactam, mục tiêu là duy trì thời gian nồng độ thuốc tự do trên MIC (%fT > MIC) từ 40% đến 70% khoảng cách liều. Kỹ thuật truyền kéo dài hoặc truyền liên tục mang lại hiệu quả vượt trội so với truyền ngắt quãng truyền thống. Với kháng sinh phụ thuộc nồng độ như Aminoglycosid hoặc Fluoroquinolone, mục tiêu là tối đa hóa tỷ lệ Cmax/MIC hoặc AUC/MIC. Tối ưu hóa các chỉ số này bảo đảm nồng độ thuốc thâm nhập sâu vào nhu mô phổi bị viêm, diệt sạch mầm bệnh nhanh chóng.
IV. Quản lý AMS dùng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT
Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh AMS hô hấp đóng vai trò then chốt trong bệnh viện hiện đại. Đợt cấp BPTNMT là một trong những nguyên nhân hàng đầu tiêu thụ kháng sinh tại các khoa Hô hấp. Sự can thiệp có hệ thống của chương trình AMS giúp kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm sử dụng đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian và đúng đường dùng. Quá trình này giảm thiểu tác dụng không mong muốn, rút ngắn số ngày nằm viện và kiềm chế tốc độ gia tăng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc nguy hiểm.
4.1. Mô hình quản lý sử dụng kháng sinh AMS hô hấp
Mô hình quản lý sử dụng kháng sinh AMS hô hấp được triển khai đa chuyên khoa gồm bác sĩ hô hấp, dược sĩ lâm sàng và chuyên gia vi sinh. Các hoạt động chính bao gồm: phê duyệt trước khi kê đơn kháng sinh dự trữ, hội chẩn ca bệnh nặng và giám sát sử dụng thuốc định kỳ. Đánh giá lại phác đồ sau 48 đến 72 giờ là bước can thiệp bắt buộc để xem xét xuống thang điều trị. Khi bệnh nhân cải thiện triệu chứng và dung nạp đường tiêu hóa, chuyển đổi sớm từ tiêm truyền sang đường uống là giải pháp hữu hiệu. Mô hình này giúp tiết kiệm chi phí y tế và giảm nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến đường truyền tĩnh mạch.
4.2. Vai trò của dược sĩ lâm sàng trong xây dựng lưu đồ
Dược sĩ lâm sàng giữ vai trò chủ lực trong việc thiết kế và triển khai lưu đồ điều trị kháng sinh tại khoa Hô hấp. Lưu đồ chuẩn hóa các bước từ nhận diện triệu chứng, phân tầng nguy cơ đến lựa chọn liều dùng cụ thể. Dược sĩ trực tiếp rà soát bệnh án, phát hiện kịp thời các tương tác thuốc bất lợi và điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận. Dược sĩ cũng theo dõi nồng độ thuốc trong máu đối với các kháng sinh có khoảng điều trị hẹp. Sự đồng hành thường xuyên của dược sĩ bên cạnh bác sĩ điều trị giúp gia tăng tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn và nâng cao tính an toàn trong sử dụng thuốc.
V. Đánh giá hiệu quả kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT
Đánh giá đáp ứng lâm sàng là tiêu chí quyết định để điều chỉnh hoặc kết thúc liệu trình kháng sinh. Bác sĩ cần theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn, mức độ khó thở, số lượng đờm và màu sắc đờm mỗi ngày. Cải thiện lâm sàng thường xuất hiện sau 48 đến 72 giờ kể từ khi bắt đầu dùng thuốc đúng phác đồ. Nếu tình trạng không cải thiện hoặc xấu đi, cần xem xét lại chẩn đoán, đánh giá lại tác nhân vi sinh hoặc tầm soát các biến chứng tim phổi đi kèm. Quá trình theo dõi khoa học giúp phát hiện sớm thất bại điều trị và đưa ra can thiệp kịp thời.
5.1. Tiêu chí đáp ứng lâm sàng sau đợt điều trị
Tiêu chí đáp ứng lâm sàng thành công bao gồm giảm mức độ khó thở, đờm chuyển từ dạng mủ sang dạng trong hoặc nhầy và giảm rõ rệt số lượng đờm. Bệnh nhân cải thiện chỉ số bão hòa oxy máu SpO2, giảm nhịp thở và ổn định huyết động. Các chỉ dấu viêm trong máu như số lượng bạch cầu, CRP và Procalcitonin giảm dần về giới hạn bình thường. Khi đạt được các tiêu chí này, bác sĩ có thể quyết định ngừng kháng sinh sau liệu trình ngắn ngày từ 5 đến 7 ngày. Tránh kéo dài thời gian điều trị khi lâm sàng đã ổn định để hạn chế nguy cơ loạn khuẩn và tích lũy độc tính của thuốc.
5.2. Rút ngắn thời gian nằm viện và giảm tái phát
Sử dụng kháng sinh hợp lý giúp rút ngắn đáng kể thời gian nằm viện của bệnh nhân đợt cấp BPTNMT. Bệnh nhân hồi phục chức năng thông khí sớm hơn, giảm nhu cầu hỗ trợ oxy và nhanh chóng chuyển sang điều trị duy trì ngoại trú. Việc làm sạch vi khuẩn phế quản hiệu quả còn kéo dài khoảng thời gian ổn định giữa các đợt cấp, giảm tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 30 ngày và 90 ngày. Điều này giúp bảo tồn chức năng phổi lâu dài, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh và giảm gánh nặng chi phí kinh tế cho hệ thống bảo hiểm y tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ]ư TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THU MINH NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THU MINH NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ-DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 62720405 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hoàng Anh GS. Ngô Quý Châu HÀ NỘI, NĂM 2022 Lời cam đoan Tôi là Nguyễn Thu Minh, nghiên cứu sinh niên khóa 2017 chuyên ngành Dược lý-Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội, xin cam đoan: 1. Luận án này do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.
Nguyễn Hoàng Anh – Giảng viên bộ môn Dược lý, Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia và GS. Ngô Quý Châu – Nguyên Giám đốc Trung tâm Hô hấp, Nguyên Phó Giám đốc phụ trách Bệnh viện Bạch Mai. Luận án này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong luận án chính xác, khách quan, danh sách bệnh nhân nghiên cứu đã được xác nhận của cơ sở nghiên cứu.
Các kết quả công bố chung đã được cán bộ hướng dẫn và các đồng tác giả cho phép sử dụng trong luận án. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Minh Lời cảm ơn Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến những người thầy đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này: PGS. Nguyễn Hoàng Anh – Giảng viên bộ môn Dược lý, Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia và GS. Ngô Quý Châu – Nguyên Giám đốc Trung tâm Hô hấp, Nguyên Phó Giám đốc phụ trách Bệnh viện Bạch Mai là người đã tận tình hướng dẫn về cả kiến thức và phương pháp luận, luôn sát sao, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cám ơn tới PGS. Vũ Đình Hòa – Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, Phó Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia người thầy đã giúp đỡ và đóng góp nhiều công sức trong nghiên cứu này của tôi. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các dược sĩ Ngô Thu Huế, Trần Thúy Hường và Nguyễn Thị Diệp Anh nguyên là sinh viên Đại học Dược Hà Nội và thạc sĩ, bác sĩ Đặng Thị Yến nguyên là học viên cao học của Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai đã cùng tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cám ơn đến PGS.
Phan Thu Phương - Giám đốc Trung tâm Hô hấp và các thầy cô trong Ban giám đốc Trung tâm Hô hấp cùng tập thể các bác sĩ, điều dưỡng của Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình lấy mẫu và thu thập số liệu cho đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn TS. Trương Thái Phương, Trưởng Khoa Vi sinh, TS. Phạm Thị Hồng Nhung, Phó trưởng Khoa Vi sinh và các đồng nghiệp trong khoa Vi sinh, Bệnh viện Bạch Mai đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn Bộ môn Hóa Phân tích & Độc chất, trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt là PGS. Lê Đình Chi và TS. Vũ Ngân Bình, cùng dược sĩ Phạm Lan Hương, Phạm Thị Nhật Anh nguyên là sinh viên Đại học Dược Hà Nội đã luôn hỗ trợ cho tôi trong công tác bảo quản và định lượng mẫu nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và trân trọng đến các thầy cô chuyên nghành Dược lý- Dược lâm sàng, đặc biệt là PGS.
Đào Thị Vui, PGS. Nguyễn Thùy Dương, PGS. Phạm Thị Thúy Vân, PGS. Nguyễn Thị Liên Hương trường Đại học Dược Hà Nội và các dược sĩ Cao Thị Thu Huyền, Nguyễn Hoàng Anh B, Nguyễn Mai Hoa, Trần Thúy Ngần, Trung tâm DI & ADR Quốc gia, lãnh đạo và đồng nghiệp tại Khoa Dược, Bệnh viện Bạch Mai là những người sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, cũng như động viên tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi cám ơn chân thành đến bố mẹ cùng cả gia đình, những người bạn thân thiết của tôi đã luôn yêu thương, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và cũng như trong cuộc sống. Tôi xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Minh MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Vai trò của kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT. Phân tầng nguy cơ để sử dụng kháng sinh.
Chỉ dấu sinh học gợi ý sử dụng kháng sinh. Lựa chọn kháng sinh. Độ dài đợt điều trị. Phối hợp kháng sinh và corticosteroid đường toàn thân.
Đánh giá hiệu quả điều trị kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT. Hướng dẫn điều trị kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT. Tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Khái niệm về lưu đồ điều trị và phương pháp xây dựng lưu đồ điều trị.
Khái niệm về lưu đồ điều trị. Phân biệt lưu đồ điều trị và hướng dẫn điều trị. Lợi ích của việc áp dụng lưu đồ điều trị. Phương pháp xây dựng lưu đồ điều trị.
Vai trò của dược sĩ trong xây dựng và áp dụng lưu đồ điều trị. Tình hình điều trị đợt cấp BPTNMT tại trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai 30 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai.
Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1. Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu của mục tiêu 1. Mục tiêu 2: Xây dựng lưu đồ điều trị kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Phân tích tổng quan hệ thống y văn đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT. Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu của các chủng P.aeruginosa phân lập được trong đợt cấp BPTNMT tại trung tâm Hô hấp với 2 kháng sinh có độ nhạy cảm thấp nhất. Khảo sát dược động học và khả năng đạt PK/PD mục tiêu của 2 kháng sinh có mức độ nhạy cảm với P.aeruginosa thấp nhất trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT. Mục tiêu 3: Đánh giá khả năng áp dụng lưu đồ điều trị kháng sinh trên bệnh nhân mắc đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có yếu tố nguy cơ nhiễm P.
Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 3. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 3. Một số tiêu chí đánh giá, quy ước trong nghiên cứu. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định BPTNMT.
Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp BPTNMT. Yếu tố nguy cơ nhiễm P. Đánh giá chức năng thận:. Phác đồ kháng sinh.
Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp, bệnh viện Bạch Mai.
Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm vi sinh phân lập được trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trong mẫu nghiên cứu. Kết quả xây dựng lưu đồ điều trị kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Phân tích tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT. Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu của các chủng P.aeruginosa phân lập được trong đợt cấp BPTNMT tại trung tâm Hô hấp với 2 kháng sinh có độ nhạy cảm thấp nhất. Khảo sát thông số dược động học và khả năng đạt PK/PD mục tiêu của một số kháng sinh nhóm β-lactam được chỉ định nhiều nhất trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT. Đề xuất lưu đồ phân tầng bệnh nhân và chế độ liều kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT.
Đánh giá khả năng áp dụng lưu đồ điều trị kháng sinh trên bệnh nhân mắc đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có yếu tố nguy cơ nhiễm P. Đặc điểm chung của bệnh nhân. Đặc điểm yếu tố nguy cơ nhiễm P. Đặc điểm cận lâm sàng liên quan đến nhiễm khuẩn.
Đặc điểm điều trị kháng sinh. Diễn biến lâm sàng của bệnh nhân. Kết quả điều trị. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai.
Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Hô hấp. Xây dựng lưu đồ điều trị kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tổng quan hệ thống các nghiên cứu và hướng dẫn điều trị.
Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu của các chủng P.aeruginosa phân lập được trong đợt cấp BPTNMT tại trung tâm Hô hấp với 2 kháng sinh có độ nhạy cảm thấp nhất. Khảo sát dược động học và khả năng đạt PK/PD mục tiêu của một số kháng sinh nhóm β-lactam trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT. Đánh giá khả năng áp dụng lưu đồ điều trị kháng sinh trên bệnh nhân mắc đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có yếu tố nguy cơ nhiễm P. 132 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
143 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Đặc điểm chấn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [126]. Khuyến cáo sử dụng kháng sinh theo kết quả xét nghiệm CRP [45]. Thang điểm đánh giá đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [105].
Vai trò của dược sĩ trong lưu đồ điều trị [112]. Nội dung nghiên cứu hiệu quả điều trị. Phân loại mức lọc cầu thận ước tính theo KDIGO 2012. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n=814).
Đặc điểm quản lý - điều trị BPTNMT của mẫu nghiên cứu (n=814).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thu Minh (2022). Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/duoc-lieu/sang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua dược lâm sàng tại Bạch Mai.
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" thuộc chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Liệu.
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.