Nghiên cứu phát triển giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp - Luận án tiến sĩ
Nghiên cứu phát triển giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp, cải thiện độ chi tiết và độ chính xác chẩn đoán y khoa.
Kỹ thuật điện tử
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giải thuật Siêu Âm
Giải thuật siêu âm cắt lớp được áp dụng để nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm. Các phương pháp như Distorted Born Iterative Method (DBIM) và Compressed Sensing (CS) được sử dụng để cải thiện độ phân giải và giảm lỗi.
1.1. Phương Pháp DBIM
Phương pháp DBIM là một kỹ thuật lặp vi phân để tái tạo ảnh siêu âm. Nó sử dụng hiệu ứng tán xạ để thu thập dữ liệu gián tiếp về đối tượng.
1.2. Phương Pháp CS
Phương pháp CS là một kỹ thuật lấy mẫu nén để giảm số lượng dữ liệu cần thiết cho việc tái tạo ảnh siêu âm.
II. Cải Thiện Chất Lượng Ảnh
Cải thiện chất lượng ảnh siêu âm cắt lớp là một trong những mục tiêu chính của giải thuật siêu âm. Các phương pháp như nội suy và kết hợp tần số được sử dụng để cải thiện độ phân giải và giảm lỗi.
2.1. Nội Suý
Nội suy là một kỹ thuật sử dụng để tăng độ phân giải của ảnh siêu âm. Nó sử dụng các giá trị trung gian để ước lượng giá trị thực sự của ảnh.
2.2. Kết Hợp Tần Số
Kết hợp tần số là một kỹ thuật sử dụng để cải thiện độ phân giải của ảnh siêu âm. Nó sử dụng các tần số khác nhau để thu thập dữ liệu về đối tượng.
III. Ứng Dụng Của Giải Thuật
Giải thuật siêu âm cắt lớp có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y tế. Nó được sử dụng để tạo ảnh siêu âm chất lượng cao cho các mục đích chẩn đoán và điều trị.
3.1. Chẩn Đoán
Giải thuật siêu âm cắt lớp được sử dụng để tạo ảnh siêu âm chất lượng cao cho các mục đích chẩn đoán. Nó giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác các bệnh lý.
3.2. Điều Trị
Giải thuật siêu âm cắt lớp được sử dụng để tạo ảnh siêu âm chất lượng cao cho các mục đích điều trị. Nó giúp các bác sĩ điều trị chính xác các bệnh lý.
IV. Kết Quả Và Thảo Luận
Kết quả của giải thuật siêu âm cắt lớp được trình bày và thảo luận. Các kết quả cho thấy giải thuật này có thể tạo ảnh siêu âm chất lượng cao với độ phân giải cao và lỗi thấp.
4.1. Kết Quả Thử Nghiệm
Kết quả thử nghiệm cho thấy giải thuật siêu âm cắt lớp có thể tạo ảnh siêu âm chất lượng cao với độ phân giải cao và lỗi thấp.
4.2. Thảo Luận
Thảo luận về kết quả và các ứng dụng của giải thuật siêu âm cắt lớp. Nó có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau để tạo ảnh siêu âm chất lượng cao.
V. Kết Luận
Kết luận về giải thuật siêu âm cắt lớp và các ứng dụng của nó. Nó là một công cụ quan trọng trong lĩnh vực y tế để tạo ảnh siêu âm chất lượng cao.
5.1. Tóm Tắt
Tóm tắt về giải thuật siêu âm cắt lớp và các ứng dụng của nó.
5.2. Hướng Tiếp Cận
Hướng tiếp cận trong tương lai để cải thiện giải thuật siêu âm cắt lớp và các ứng dụng của nó.
VI. Tài Liệu Tham Khảo
Tài liệu tham khảo được sử dụng để nghiên cứu và phát triển giải thuật siêu âm cắt lớp.
6.1. Sách Giáo Khoa
Sách giáo khoa được sử dụng để nghiên cứu và phát triển giải thuật siêu âm cắt lớp.
6.2. Bài Báo
Bài báo được sử dụng để nghiên cứu và phát triển giải thuật siêu âm cắt lớp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Trần Quang Huy NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIẢI THUẬT NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TẠO ẢNH SIÊU ÂM CẮT LỚP Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 62520203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI - 2019 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Trần Quang Huy NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIẢI THUẬT NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TẠO ẢNH SIÊU ÂM CẮT LỚP Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 62520203 Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Trần Đức Tân LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả đƣợc trình bày trong luận án là công trình nghiên cứu của tôi dƣới sự hƣớng dẫn của cán bộ hƣớng dẫn PGS. Trần Đức Tân. Các số liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào trƣớc đây.
Các kết quả đƣợc sử dụng để tham khảo đều đã đƣợc trích dẫn đầy đủ và theo đúng quy định. Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2019 Tác giả Trần Quang Huy LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Bộ môn Vi cơ điện tử và Vi hệ thống, Khoa Điện tử Viễn Thông, Trƣờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã hoàn thành bản luận án này. Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Trần Đức Tân, ngƣời thầy đã luôn tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập và làm luận án.
Tôi cũng xin đƣợc cảm ơn các thầy, cô, anh, chị, các bạn trong Khoa Điện tử Viễn thông đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên vô cùng quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn cơ sở đào tạo là Phòng Đào tạo, Khoa Điện tử Viễn thông, Trƣờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thiện chƣơng trình đào tạo. Tôi cũng xin cảm ơn đơn vị chủ quản là Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho phép tôi đƣợc tham gia học tập và nghiên cứu trong những năm làm nghiên cứu sinh. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, anh em, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và cổ vũ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Trần Quang Huy DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt CT Computed Tomography Chụp cắt lớp điện toán US Ultrasound Siêu âm UST Ultrasound Tomography Siêu âm cắt lớp MRI Magnetic Resonance Imaging Chụp ảnh cộng hƣởng từ Chụp cắt lớp bằng bức xạ PET Positron Emission Tomograpgy positron Single Photon Emission Chụp cắt lớp điện toán bằng SPECT Computed Tomography bức xạ đơn photon Phƣơng pháp lặp vi phân DBIM Distorted Born Iterative Method Born CS Compressed Sensing Lấy mẫu nén DCS Deterministic CS Lấy mẫu nén giả ngẫu nhiên DF Dual Frequency Hai tần số MF Multiple Frequency Đa tần số Computerized Ultrasound Risk Đánh giá nguy hiểm sử dụng CURE Evaluation siêu âm điện toán High-resolution Ultrasonic Siêu âm cắt lớp độ phân giải HUTT Transmission Tomography cao MoM Method of Moment Phƣơng pháp moment Bài toán bình phƣơng tối LSP Least Square Problem thiểu RRE Relative Residual Error Sai số thặng dƣ tƣơng đối RoI Region of Interest Vùng quan tâm DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Ảnh chụp u lành khi siêu âm ngực Hình 1. Minh họa cấu hình hệ đo sử dụng hiệu ứng tán xạ. Việc bố trí máy phát/thu sẽ cho dữ liệu gián tiếp về đối tƣợng, áp dụng kỹ thuật tái tạo sẽ thu đƣợc là ảnh thể hiện phân bố tốc độ truyền sóng, từ đó nhận diện đƣợc đối tƣợng Hình 1.
Mặt cắt dọc hàm mục tiêu lý tƣởng (đƣờng nét liền) và hàm khôi phục (đƣờng nét đứt) sử dụng phƣơng pháp xấp xỉ Born bậc 1. Hàm mục tiêu lý tƣởng là hình trụ tròn có bán kính 5λ và các giá trị là (a) 0. Đồ thị so sánh lỗi chuẩn hóa của phƣơng pháp kết hợp BIM- Interpolation-DBIM và phƣơng pháp DBIM truyền thống Hình 1. Mặt cắt dọc hàm mục tiêu lý tƣởng (hình trụ tròn có bán kính 2λ, , đƣờng nét liền) và hàm khôi phục (đƣờng nét đứt) khi giá trị mật độ thay đổi.
Cột 1: , Cột 2: , Cột 3: , Cột 4: Hình 1. Cấu hình đo đều: Các máy phát (hình sao) và máy thu (hình chữ nhật) bố trí cách đều nhau trên hệ đo Hình 1. Cấu hình đo ngẫu nhiên: Các máy phát (hình sao) bố trí cách đều nhau trên hệ đo và các máy thu (hình chữ nhật) bố trí ngẫu nhiên trên hệ đo Hình 1. Kết quả khôi phục sử dụng phƣơng pháp DBIM: (a) ảnh khôi phục kích thƣớc 6×6 sau 1 vòng lặp; ảnh khôi phục kích thƣớc 12×12 sau 1 vòng lặp sử dụng kỹ thuật nội suy từ kết quả ở (a); (c) ảnh khôi phục kích thƣớc 12×12 sau 1 vòng lặp không sử dụng kỹ thuật nội suy; (d) và (e) lần lƣợt là ảnh khôi phục kích thƣớc 12×12 sau 4 vòng lặp không sử dụng và có sử dụng kỹ thuật nội suy Hình 1.
Kết quả khôi phục sử dụng kỹ thuật kết hợp tần số: (a) Hàm mục tiêu lý tƣởng, (b) Ảnh khôi phục sử dụng tần số 2 MHz, (c) Ảnh khôi phục sử dụng tần số 1 MHz, (d) Ảnh khôi phục sử dụng kỹ thuật kết hợp tần số Hình 1. Lỗi chuẩn hóa của phƣơng pháp BIM với phép đo đều (uniform) và BIM kết hợp với kỹ thuật lấy mẫu nén (CS) Hình 1. Ảnh khôi phục vú sử dụng kỹ thuật siêu âm cắt lớp Hình 2. Cấu hình đo hệ thống tạo ảnh siêu âm cắt lớp Hình 2.
Mô hình phƣơng pháp lặp vi phân Born (DBIM) Hình 2. Cấu hình hệ đo Hình 2. So sánh dữ liệu mô phỏng và thực nghiệm Hình 2. So sánh dữ liệu mô phỏng và thực nghiệm, sử dụng bộ lọc trung bình Hình 3.
Hàm mục tiêu lý tƣởng (N = 22) Hình 3. Lỗi chuẩn hóa của giải thuật DF-DBIM qua các vòng lặp tƣơng ứng với các giá trị khác nhau trong kịch bản 1 Hình 3. Lỗi chuẩn hóa của giải thuật DF-DBIM qua các vòng lặp tƣơng ứng với các giá trị khác nhau trong kịch bản 2 Hình 3. Lỗi chuẩn hóa của giải thuật DF-DBIM qua các vòng lặp tƣơng ứng với các giá trị khác nhau trong kịch bản 3 Hình 3.
Lỗi chuẩn hóa của giải thuật DF-DBIM qua các vòng lặp tƣơng ứng với các giá trị khác nhau trong kịch bản 4 Hình 3. Kết quả khôi phục của các giải pháp khác nhau ở các vòng lặp từ 1 đến 4 Hình 3. Kết quả khôi phục của các giải pháp khác nhau ở các vòng lặp từ 5 đến 8 Hình 3. Mặt cắt dọc hàm lý tƣởng và hàm khôi phục DF–DBIM và DBIM sau vòng lặp (Kịch bản 3) Hình 3.
So sánh lỗi của DF – DBIM và DBIM sau vòng lặp (Kịch bản 3) Hình 3. So sánh lỗi của DF – DBIM và DBIM sau vòng lặp (Kịch bản 4) Hình 3. Mặt cắt dọc hàm lý tƣởng và hàm khôi phục DF–DBIM và DBIM sau vòng lặp (Kịch bản 4) Hình 3. Sơ đồ đề xuất quy trình giải thuật DF-DBIM Hình 4.
Quy trình thực thi của phƣơng pháp truyền thống Hình 4. Quy trình thực thi của phƣơng pháp đề xuất Hình 4. Hàm mục tiêu lý tƣởng (N = 21) Hình 4. Cấu hình đo truyền thống: Vị trí các máy phát và máy thu đƣợc bố trí cách đều nhau (Nt = Nr = 20, = 0.
Biểu đồ vị trí các máy thu bố trí cách đều nhau xung quanh vòng tròn (Nr = 20) Hình 4. Cấu hình đo đề xuất: Vị trí các máy phát đƣợc bố trí cách đều nhau và máy thu đƣợc bố trí kiểu DCS (Nt = Nr = 16, = 0. Biểu đồ vị trí các máy thu bố trí kiểu DCS xung quanh vòng tròn (Nr = 16) Hình 4. So sánh hiệu suất khôi phục thành công của phƣơng pháp truyền thống và phƣơng pháp đề xuất Hình 4.
So sánh lỗi chuẩn hóa của phƣơng pháp truyền thống (484 phép đo) và phƣơng pháp đề xuất (256 phép đo) Hình 4. So sánh lỗi chuẩn hóa của phƣơng pháp truyền thống (900 phép đo) và phƣơng pháp đề xuất (400 phép đo) Hình 4. So sánh lỗi chuẩn hóa của phƣơng pháp CS-DBIM và DCS-DBIM với các tỷ số nén khác nhau Hình 4. Kết quả khôi phục của phƣơng pháp DBIM và DCS-DBIM ở các vòng lặp từ 1 đến 4 trong trƣờng hợp Nt = Nr = 16, r = 0.
Kết quả khôi phục của phƣơng pháp DBIM và DCS-DBIM ở các vòng lặp từ 5 đến 8 trong trƣờng hợp Nt = Nr = 16, r = 0. Biểu đồ quy trình tạo ảnh của phƣơng pháp DCS-DBIM đề xuất DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tốc độ sóng âm trong các cơ quan khác nhau Bảng 3. Tham số mô phỏng của các kịch bản Bảng 3.
Mối liên hệ giữa số phép đo và số biến trong các kịch bản Bảng 3. Lỗi ở các kịch bản tƣơng ứng với mỗi giá trị sau tổng số 8 vòng lặp Bảng 4. Lỗi chuẩn hóa và thời gian tạo ảnh của phƣơng pháp DBIM và DCS- DBIM thông qua các vòng lặp với Nt và Nr khác nhau Bảng 4. Thời gian tạo ảnh của phƣơng pháp DBIM và DCS-DBIM sau 8 vòng lặp với số phép đo khác nhau Bảng 4.
Lỗi chuẩn hóa của phƣơng pháp DBIM và DCS-DBIM sau 8 vòng lặp với số phép đo khác nhau DANH MỤC GIẢI THUẬT Giải thuật 2. Phƣơng pháp lặp vi phân Born – DBIM Giải thuật 3. Phƣơng pháp DF-DBIM đề xuất Giải thuật 3. Khảo sát sự phụ thuộc hiệu suất khôi phục vào Giải thuật 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phát triển giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp, cải thiện độ chi tiết và độ chính xác chẩn đoán y khoa.
Luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.
Luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải thuật nâng cao chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.