Luận án tiến sĩ CNTT: Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho bài toán phân lớp
Luận án tiến sĩ CNTT tập trung nâng cao hiệu năng các mô hình RBF rút gọn cho bài toán phân lớp. Giải pháp tối ưu hóa mới.
Khoa học máy tính
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
118
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu mô hình mạng nơ ron RBF trong phân lớp
Mạng nơ-ron hàm cơ sở xuyên tâm (RBF) là một loại mạng nơ-ron nhân tạo mạnh mẽ. Mô hình này sử dụng các hàm Gaussian làm hàm kích hoạt. Nó rất hiệu quả cho bài toán phân lớp dữ liệu. Kiến trúc của mạng bao gồm ba lớp: đầu vào, ẩn và đầu ra. Lớp ẩn biến đổi dữ liệu vào không gian phi tuyến. Lớp đầu ra thực hiện phân lớp tuyến tính. Ưu điểm lớn là khả năng học nhanh và hội tụ tốt. Tuy nhiên, số nút ẩn thường lớn làm giảm hiệu năng tính toán.
1.1. Kiến trúc và nguyên lý hoạt động của mạng RBF
Mạng RBF hoạt động dựa trên khoảng cách Euclidean từ đầu vào đến các tâm. Mỗi nút ẩn đại diện cho một hàm Gaussian. Hàm này tính mức tương đồng giữa vector đầu vào và tâm tương ứng. Giá trị đầu ra của nút ẩn đạt cực đại khi đầu vào trùng tâm. Các trọng số kết nối từ lớp ẩn ra lớp đầu ra được học bằng phương pháp bình phương tối thiểu. Quá trình này thường nhanh hơn so với lan truyền ngược.
1.2. Bài toán phân lớp dữ liệu với mô hình RBF
Trong phân lớp, mạng RBF tạo ra một bề mặt quyết định phức tạp. Bề mặt này được xây dựng từ tổ hợp các hàm cơ sở xuyên tâm. Mỗi hàm Gaussian xác định một vùng ảnh hưởng trong không gian đặc trưng. Mô hình có khả năng xấp xỉ hàm số bất kỳ với độ chính xác cao. Hiệu quả phân lớp phụ thuộc lớn vào việc trích chọn tâm RBF. Chọn đúng số lượng và vị trí tâm là chìa khóa then chốt.
II. Tối ưu kiến trúc mạng RBF rút gọn cho hiệu năng cao
Mô hình RBF đầy đủ thường có độ phức tạp tính toán lớn. Số lượng nút ẩn lớn làm tăng thời gian huấn luyện và dự đoán. Bài toán đặt ra là giảm số nút ẩn mà vẫn giữ độ chính xác. Các kỹ thuật rút gọn giúp tối ưu kiến trúc mạng. Mục tiêu là đạt được mô hình gọn nhẹ, nhanh chóng và mạnh mẽ. Quá trình này liên quan mật thiết đến việc trích chọn tâm RBF.
2.1. Phương pháp giảm số nút ẩn trong mạng RBF
Một số phương pháp được sử dụng để giảm độ phức tạp. Kỹ thuật gộp nhóm (clustering) tìm các tâm đại diện. Thuật toán K-means là lựa chọn phổ biến để xác định các cụm. Một cách khác là sử dụng các kỹ thuật lựa chọn đặc trưng. Việc kết hợp cả hai giúp loại bỏ nút ẩn không cần thiết. Mô hình rút gọn vẫn duy trì khả năng phân lớp tốt trên dữ liệu mới.
2.2. Các mô hình phân lớp RBF rút gọn tiên tiến
Hai mô hình rút gọn nổi bật là SVM và RVM. SVM (Máy vectơ hỗ trợ) dựa trên nguyên lý cực đại hóa lề. Nó chỉ sử dụng các vectơ hỗ trợ làm tâm, giúp mô hình rất thưa. RVM (Máy vectơ liên quan) áp dụng suy luận Bayes để tìm vectơ liên quan. RVM thường cho mô hình thưa hơn SVM ở cùng độ chính xác. Cả hai đều là các biến thể quan trọng của mạng RBF rút gọn.
III. Các thuật toán huấn luyện nhanh mô hình RBF rút gọn
Huấn luyện mô hình RBF rút gọn có thể rất tốn thời gian. Các thuật toán tăng tốc là cần thiết cho dữ liệu lớn. Chúng cải thiện cả thời gian hội tụ và tài nguyên tính toán. Việc áp dụng kỹ thuật tối ưu hóa đóng vai trò trung tâm. Mục tiêu là giảm số vòng lặp lặp và phép tính ma trận. Kết quả là thời gian huấn luyện giảm đáng kể mà chất lượng mô hình được đảm bảo.
3.1. Kỹ thuật tăng tốc cho mô hình SVM rút gọn
Các kỹ thuật tăng tốc SVM tập trung vào bài toán đối ngẫu. Thuật toán SimpSVM ngẫu nhiên cải thiện việc lựa chọn mẫu. Nó xử lý dữ liệu theo lô nhỏ ngẫu nhiên. Phương pháp SimpSVM-GD sử dụng hạ gradient ngẫu nhiên. Cách tiếp cận SimpSVM-SVD khai thác phân rã giá trị suy biến. Các kỹ thuật này giúp giải SVM trên dữ liệu quy mô lớn hiệu quả.
3.2. Kỹ thuật tăng tốc cho mô hình RVM rút gọn
RVM truyền thống có độ phức tạp tính toán cao bậc ba. Thuật toán FastRVM được đề xuất để khắc phục hạn chế này. Nó tối ưu hóa quá trình suy luận Bayes bằng các phép tính ma trận hiệu quả. Một biến thể khác là RVM2, cải tiến việc cập nhật siêu tham số. Kết quả là thời gian huấn luyện giảm vài chục lần. Độ chính xác phân lớp và độ thưa của mô hình vẫn được duy trì.
IV. Ứng dụng mô hình RBF rút gọn trong các bài toán thực tế
Các mô hình RBF rút gọn được áp dụng rộng rãi trong nhận dạng mẫu. Chúng xử lý hiệu quả các bài toán phân lớp phức tạp. Khả năng học nhanh và dự đoán nhanh là lợi thế lớn. Các ứng dụng bao gồm nhận dạng hình ảnh, cử chỉ và ngôn ngữ. Mô hình có thể tích hợp với các đặc trưng trích xuất sẵn. Kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi và ưu việt của phương pháp.
4.1. Phân lớp nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu và cử chỉ
Dữ liệu ngôn ngữ ký hiệu được thu thập từ cảm biến đeo tay. Các đặc trưng không gian và thời gian được trích chọn. Mô hình RBF rút gọn phân loại chính xác các ký hiệu. Bài toán nhận dạng cử chỉ cũng được giải quyết tương tự. Đặc trưng hành động người được mã hóa thành vector số. Mô hình cho độ chính xác cao với thời gian dự đoán thời gian thực.
4.2. Phân lớp nhận dạng hình ảnh và đối tượng
Trong nhận dạng ảnh, đặc trưng thường được trích từ mạng học sâu. Các mô hình lai CNN-RBF kết hợp ưu điểm của cả hai kiến trúc. CNN trích xuất đặc trưng tầng cao, RBF rút gọn thực hiện phân lớp. Bài toán phân loại ảnh hoa là một minh chứng điển hình. Mô hình đạt kết quả tốt trên các bộ dữ liệu chuẩn. Cách tiếp cận này mở rộng tiềm năng ứng dụng của mạng RBF.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (118 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Phạm Quốc Thắng LUAN AN TIEN SI CONG NGHE THONG TIN Ha Noi — 2022 DAI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Phạm Quốc Thắng Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ CÔNG NGHỆ THONG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Nguyễn Thanh Thủy 2.TS Nguyễn Đức Dũng Hà Nội — 2022 LỜI CAM ĐOAN Toi xin cam đoan các kết quả trình bày trong luận án là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của các cán bộ hướng dẫn. Các số liệu, các kết quả trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong các công trình trước đây. Các dữ liệu tham khảo được trích dẫn day đủ. Hà Nội, ngàu tháng năm 2022 Phạm Quốc Thắng LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự định hướng, giúp đỡ, các ý kiến đóng góp quý báu và những lời động viên của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy GS.TS Nguyễn Thanh Thủy, PGS.TS Nguyễn Đức Dũng đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu. Cho phép nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các nhà khoa học của Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã có các góp ý quý báu cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án này. Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Khoa học Tự nhiên - Công nghệ, Trường Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu. Cuối cùng, nghiên cứu sinh bày tỏ lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, ủng hộ và giúp đỡ nghiên cứu sinh vượt qua khó khăn để đạt được những kết quả nghiên cứu trong luận án này.
NCS Phạm Quốc Thắng 1 MỤC LUC LOICAMON.0000 cee en ii MỤC LỤC. ee iii DANH MỤC CAC KY HIỆU, CÁC CHU VIET TAT. vi DANH MỤC CAC HINH VE. vi DANH MỤC CAC BANG BIEU.
ix MỞ DAU. eee 1 CHƯƠNG 1. MO HINH RBF RUT GON TRONG BÀI TOÁN PHAN LỚP 7 1.1 Giới thiệu mô hình RBE.2 SVM: mô hình phân lớp RBF dựa trên lề cực dai. 8 121 SVM tuyến tính.22 SVM phi tuyến sử dụng hàm nhân RBF.3 RVM: mô hình phân lớp RBF dựa trên suy luận Bayes.1 Mô hình Bayes rút gọn.2 Phân lớp với mô hình Bayes rút gọn.4 Độ phức tap tính toán của các thuật toán .41 Độ phức tạp tính toán củaSVM.2 Độ phức tạp tính toán của RVM.5 Mô hình lai học sâu và RBF.1 Mô hình học sâu trong phân lốp .2 Mô hình lai CNN-SVM.3 Dé xuất mô hình lai CNN-RBF tổng quat.0 000000000 cee 29 11 CHƯƠNG 2.
CAC THUẬT TOÁN HUAN LUYỆN NHANH MÔ HÌNH RBF RUT GON 30 2.1 Các phương pháp huấn luyện mô hình RBF rút gon.1 Các kỹ thuật tang tốeSVM.2 Các kỹ thuật tăng tốeRVM.2 Dữ liệu thực nghiệm và đánh giá hiệu nang phân lớp.1 Dữ liệu thực nghiệm .2 Đánh giá hiệu năng phân lớp .3 Thuật toán SimpSVM ngẫu nhiên.1 Thuật toán SimpSVM-GD.2 Đề xuất thuật toán SimpSVM-SVD .4 Thuật toán FastRVM.41 Thuật toán RVM2.2 Đề xuất thuật toán FastRVM.9 Kết chương. UNG DUNG MÔ HÌNH RBF RUT GON TRONG PHAN LỚP DOI TUGNG 62 3.1 Phân lớp nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu .1 Mô tả tập dữ liệu.2 Trích chọn đặc trung .13 Lựa chọn tham số.4 Phân lớp ký hiệu .2 Phân lớp nhận dạng cử chỉ người .1 Tập dữ liệu. Trích chọn đặc trưng.4 Phân lớp cử chỉ, hành động. Phân lớp nhận dạng ảnh hoa .1 Tap dữ liệu 2.2 Trích chọn đặc trung .3 Lựa chọn tham s6.4 Phân lớp anh hoa.00 0000000002 eee KET LUAN 89 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC 92 TAI LIEU THAM KHAO 93 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNN Convolutional Neural Network DBN_ Deep Belief Network DCA_ Discriminant Canonical Analysis DDT Deep Decision Tree DL Deep Learning EM Expectation-Maximization FN False Negative FP False Positive GPU Graphics Processing Unit LOP Local Occupancy Patterns RBF Radial Basis Function RV Relevance Vector RVM_ Relevance Vector Machine SV Support Vector 5VM_ Support Vector Machine TN True Negative TP True Positive VC Vapnik-Chervonenkis vi DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1.1 Siêu phẳng phân tách tập mẫu trong không gian R#.2 Siêu phẳng phân chia hai tập mẫu .3 Tập mẫu không thể phân hoạch bằng một siêu phẳng .4 Một mặt phân chia phi tuyến trở thành một siêu phẳng trong không gian lớn hơn .5 Mô hình CNN phân lớp ảnh.6 Mô hình lai CNN-SVM nhận dạng chữ viết tay [52].7 Mô hình lai CNN-RBF tổng quát.1 So sánh thời gian huấn luyện giữa các SimpSVM.2 Tốc độ rút gọn va độ chính xác giữa các SVM rit gọn .3 Dồ thị của /(a;) đối với a; (trên thang do log) [77].4 Thời gian huấn luyện giữa RVM2 và RVM [7ð].5 Lỗi phân lớp và độ rút gọn của mô hình RVM2 và RVM [75] 58 Hình 3.1 Cách diễn đạt từ "thanks" trong ngôn ngữ Auslan [25] .2 Găng tay dụng cụ cùng các cảm biến ghi lại dit liệu cử chỉ biểu thị ký hiệu trong ngôn ngữ Auslan (nguồn: Internet).
Tìm kiếm trên ô lưới để tìm các giá trị tham số Ở,+.4 Kiểm tra chéo 5-fold cho các mô hình thực nghiệm .5 D6 chính xác và độ đo 1 của các thuật toán SVM, SimpSVM- GD, SimpSVM-SVD, RVM2 và FastRVM trên 3 kiểu đặc trưng .6 Số vectơ cơ sở của các thuật toán SVM, SimpSVM-GD, SimpSVM-SVD, RVM2 và FastRVM trên 3 kiểu đặc trưng .7 Thời gian huấn luyện của SimpSVM-GD, SimpSVM-SVD, RVM2 và FastRVM với 3 loại đặc trưng .8 Cảm biến Kinect của Microsoft (nguồn: Internet) .9 Cảm biến Kinect ghi lại dữ liệu về khung xương (nguồn: Internet). cu go 73 Hình 3.10 Minh họa các ví dụ về 12 cử chỉ trong MSRC-12 (nguồn: Internet) .11 Độ chính xác va độ do F'1 của các mô hình SVM, SimpSVM- GD, SimpSVM-SVD, RVM2 và FastRVM trong phân lóp cử chỉ 0150000.12 Số hàm cơ sở của các mô hình học được bởi SVM, SimpSVM- GD, SimpSVM-SVD, RVM2 và FastRVM trong phân lớp cử chỉ 05190.13 Thời gian huấn luyện của các mô hình học được bởi SimpSVM- GD, SimpSVM-SVD, RVM2 và FastRVM trong phân lớp cử chỉ HPƯỜI. LH nu ng g g v k kg k v k k va 78 Hình 3.14 Minh họa ví dụ về ảnh các loài hoa trong 2 tập dữ liệu Oxford 17-Flowers và Oxford 102-Flowers [5l].15 Mo hình sử dung CNN để trích chon đặc trưng tự động của Hình 3.16 Độ chính xác và độ đo F1 của các mô hình CNN, CNN-SVM, CNN-SimpSVM-GD, SimpSVM-SVD, CNN-RVM2 và CNN-FastRVM trong phân lớp ảnh hoa.17 Số hàm cơ sở của các mô hình học được bởi CNN, CNN- SVM, CNN-SimpSVM-GD, CNN-SimpSVM-SVD, CNN-RVM2 và CNN-FastRVM trong phân lớp ảnh hoa.18 Thời gian huấn luyện của các mô hình học được bởi CNN, CNN-SVM, CNN-SimpSVM-GD, CNN-SimpSVM-SVD, CNN-RVM2 và CNN-FastRVM trong phân lớp ảnh hoa. 86 1X DANH MỤC CAC BANG BIEU Bảng 2.1 Các tap dữ liệu và tham số thiết lap sử dung trong thực nghiệm so sánh hiệu năng các SimpSVM.2 Các tham số thiết lap sử dung trong thực nghiệm so sánh hiệu năng SimpSVM-GD với SVM gốc.
Độ chính xác dự đoán của SimpSVM-GD với tốc độ tăng tốc pha kiểm thử khác nhau trên các tập dữ liệu .4 Độ chính xác dự đoán của các SimpSVM với tốc độ tăng tốc pha kiểm thử khác nhau trên các tập dữ liệu .5 Thời gian huấn luyện của các SimpSVM trên các tập dữ liệu 49 Bảng 2.6 Các tham số trong thực nghiệm so sánh hiệu năng FastRVM với RVM2.7 Độ chính xác và thời gian huấn luyện của các thuật toán RVM2 và FastRVM_.1 Danh sách các kênh thông tin của tập dữ liệu Auslan.2_ Kết quả phân lớp nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu .3 So sánh kết quả của các phương pháp học máy dùng để phân lớp ngôn ngữ ký hiệu Auslan .4 Kết quả phân lớp nhận dạng cử chingudi.5 Tốc độ pha kiểm thử của các phương pháp trong nhận dang cử chỉ người. HH ee va 77 Bang 3.6 So sánh kết qua của các phương pháp hoc máy dùng để phân lớp cử chỉ người. ee ee 79 Bang 3.7 Tham số huấn luyện mang ResNet18 tinh chỉnh .8 Kết quả phân lớp nhận dang ảnh hoa .9 So sánh kết quả của các phương pháp phân lớp ảnh hoa. 88 xi MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tai nghiên cứu: Ngày nay, sự bùng nổ như vũ bão của CNTT và kỹ thuật số dẫn đến dữ liệu trong thực tế gia tăng nhanh chóng cả về dung lượng lẫn chủng loại.
Học máy và khai phá dữ liệu trở thành công cụ hiệu quả giúp con người giải quyết vấn đề xử lý, phân tích thông tin, dữ liệu một cách tự động. Phân lớp đối tượng là một trong những chủ đề chính trong học máy và khai phá dữ liệu, đã và đang được cộng đồng nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm do sự cần thiết và khả năng ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Phân lớp (classfication) là tiến trình xử lý nhằm xếp dữ liệu hay đối tượng được xem xét vào một trong các lớp được định nghĩa trước. Các mẫu dữ liệu chính là các đối tượng được phân lớp, được chuyên gia đo đạc, quan sát trực tiếp trên thực tế.
Khi đó, giá trị thuộc tính của các đối tượng mẫu có vai trò quan trọng, theo nghĩa do các đối tượng mẫu đã được xếp vào các lớp tương ứng, mỗi lớp sẽ được đặc trưng bởi tập các giá trị thuộc tính của các đối tượng mẫu chứa trong lớp đó. Phân lớp đối tượng là nhiệm vụ dễ dàng đối với con người, nhưng lại là một bài toán phức tạp đối với máy móc. Quá trình phân lớp thường bao gồm các bước chính. Bước đầu tiên, thu thập dữ liệu, tiền xử lý và trích chọn đặc trưng.
Bước thứ hai, gọi là pha huấn luyện, phân tích di liệu và xây dựng mô hình phân lớp phù hợp dựa trên dữ liệu huấn luyện. Bước thứ ba, gọi là pha kiểm thử, đánh giá hiệu năng của mô hình phân lớp trên dữ liệu kiểm thử. Cuối cùng, nếu hiệu năng của mô hình phân lớp được khẳng định thì mô hình phân lớp đó được sử dụng để phân lớp cho đối tượng dữ liệu mới về sau. Phân lớp đối tượng được sử dụng rộng rãi trong nhiều miền ứng dụng khác 1 nhau như: nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu, cử chỉ, hành động, nhận dạng ảnh y sinh, sinh trắc học, ảnh giám sát bằng video, điều hướng xe, giám sát trực quan công nghiệp, điều hướng robot, viễn thám.
Thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu kết quả nhận dạng chính xác cao đi cùng với thời gian thực hiện nhanh, đây là một thách thức rất lớn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ CNTT tập trung nâng cao hiệu năng các mô hình RBF rút gọn cho bài toán phân lớp. Giải pháp tối ưu hóa mới.
Luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.
Luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" có 118 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho phân lớp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.