Luận án tiến sĩ: Phát triển phương pháp xây dựng hệ tư vấn - ĐH Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Luận án tiến sĩ kỹ thuật đề xuất phương pháp xây dựng hệ tư vấn hiệu quả. Phân tích ưu nhược điểm các mô hình hiện có.
Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông
- Chuyên ngành:
- Khoa học máy tính
- Tác giả:
- Đỗ Thị Liên
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật
Hệ thống tư vấn kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong kỷ nguyên số. Hệ thống hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin chính xác giữa khối lượng dữ liệu khổng lồ. Quy trình xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật đòi hỏi phương pháp tiếp cận khoa học và cấu trúc dữ liệu chặt chẽ. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán đề xuất thông minh dựa trên hành vi và ngữ cảnh người dùng. Nền tảng này tích hợp các cơ chế xử lý dữ liệu hiện đại nhằm tối ưu hóa độ chính xác. Nhiều lĩnh vực kỹ thuật phức tạp cần hệ thống tư vấn để rút ngắn thời gian ra quyết định. Việc áp dụng các mô hình tính toán tiên tiến giúp tăng cường hiệu quả vận hành và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng.
1.1. Khái niệm và vai trò hệ chuyên gia kỹ thuật
Hệ chuyên gia kỹ thuật là nền tảng cốt lõi trong việc hỗ trợ ra quyết định chuyên sâu. Hệ thống mô phỏng khả năng tư duy của các chuyên gia đầu ngành để giải quyết bài toán phức tạp. Cơ chế hoạt động dựa trên cơ sở tri thức và động cơ suy luận mạnh mẽ. Hệ chuyên gia kỹ thuật tiếp nhận dữ liệu đầu vào, phân tích điều kiện và đưa ra khuyến nghị chuẩn xác. Trong các hệ thống tư vấn hiện đại, thành phần này giúp giải thích lý do đề xuất rõ ràng. Người dùng nhận được giải pháp kỹ thuật kèm theo lập luận tin cậy. Nhờ đó, tính minh bạch và độ tin cậy của toàn bộ hệ thống được nâng cao đáng kể.
1.2. Phân loại thuật toán lọc cộng tác và nội dung
Hệ tư vấn hiện đại dựa vào hai hướng tiếp cận chính là lọc cộng tác và lọc theo nội dung. Thuật toán lọc cộng tác dựa trên ma trận đánh giá giữa người dùng và sản phẩm. Phương pháp này phân tích hành vi trong quá khứ để tìm kiếm các tập láng giềng gần nhất. Ngược lại, kỹ thuật lọc theo nội dung tập trung vào thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm. Mô hình đo lường mức độ tương đồng giữa hồ sơ người dùng và đặc trưng vật phẩm. Sự kết hợp linh hoạt giữa hai hướng tiếp cận này tạo nên nền tảng vững chắc cho hệ thống tư vấn kỹ thuật. Mỗi phương pháp đều sở hữu những ưu điểm và hạn chế riêng biệt khi xử lý dữ liệu lớn.
1.3. Thách thức dữ liệu thưa trong hệ thống tư vấn
Vấn đề dữ liệu thưa là trở ngại lớn nhất trong quá trình xây dựng hệ tư vấn. Ma trận tương tác người dùng - vật phẩm thường có mật độ đánh giá rất thấp. Tình trạng này làm giảm nghiêm trọng độ chính xác của các thuật toán dự đoán. Bài toán khởi động lạnh cũng xuất hiện khi có người dùng hoặc vật phẩm mới tham gia hệ thống. Việc thiếu hụt dữ liệu lịch sử khiến mô hình không thể tìm ra láng giềng phù hợp. Nghiên cứu tập trung giải quyết thách thức này bằng cách bổ sung thông tin ngữ cảnh và cấu trúc tri thức ngoài. Các giải pháp toán học giúp làm đầy ma trận dữ liệu và duy trì hiệu năng ổn định.
II. Mô hình biểu diễn tri thức và cấu trúc đồ thị dữ liệu
Mô hình biểu diễn tri thức là xương sống của mọi hệ thống thông minh. Việc cấu trúc hóa dữ liệu kỹ thuật giúp máy tính hiểu sâu sắc ngữ nghĩa của thông tin. Nghiên cứu đề xuất các phương pháp biểu diễn dữ liệu đa chiều để mô tả trọn vẹn quan hệ giữa các thực thể. Cấu trúc dữ liệu có tổ chức tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình truy vấn và tính toán độ tương tự. Hệ thống chuyển đổi dữ liệu phi cấu trúc thành các dạng biểu diễn tường minh và chuẩn hóa. Nhờ mô hình biểu diễn tri thức chuẩn xác, hệ thống tư vấn kỹ thuật có thể mở rộng quy mô linh hoạt và suy luận thông tin hiệu quả.
2.1. Ứng dụng ontology kỹ thuật trong suy luận dữ liệu
Ontology kỹ thuật cung cấp khung từ vựng và mối quan hệ ngữ nghĩa chuẩn mực cho miền tri thức. Cấu trúc này định nghĩa rõ ràng các khái niệm, thuộc tính và ràng buộc kỹ thuật. Việc tích hợp ontology kỹ thuật giúp hệ thống hiểu chính xác bản chất của sản phẩm và nhu cầu người dùng. Quá trình ánh xạ thông tin qua ontology loại bỏ sự nhập nhằng trong ngôn ngữ tự nhiên. Động cơ suy luận tận dụng cây phân cấp để phát hiện các mối quan hệ ẩn giữa các thực thể. Đây là công cụ đắc lực để chuẩn hóa dữ liệu phức tạp trong các môi trường công nghệ cao.
2.2. Xây dựng đồ thị tri thức knowledge graph chuẩn
Đồ thị tri thức (knowledge graph) mô hình hóa toàn bộ thực thể và quan hệ dưới dạng các nút và cạnh. Cấu trúc này cho phép biểu diễn các kết nối phi tuyến tính phức tạp giữa người dùng, sản phẩm và ngữ cảnh. Đồ thị tri thức (knowledge graph) giúp khắc phục triệt để sự thiếu hụt thông tin của ma trận truyền thống. Các thuật toán duyệt đồ thị và nhúng đồ thị trích xuất đặc trưng không gian đa chiều hiệu quả. Hệ thống dễ dàng tìm ra lộ trình liên kết ngắn nhất giữa nhu cầu kỹ thuật và giải pháp tương ứng. Mô hình đồ thị nâng cao năng lực biểu diễn dữ liệu cho hệ thống tư vấn.
2.3. Tích hợp suy luận dựa trên luật và tình huống
Hệ thống kết hợp hài hòa giữa suy luận dựa trên luật (rule-based reasoning) và suy luận dựa trên tình huống (case-based reasoning). Cơ chế suy luận dựa trên luật (rule-based reasoning) áp dụng các quy tắc logic nếu-thì nghiêm ngặt để lọc phương án. Trong khi đó, suy luận dựa trên tình huống (case-based reasoning) tìm kiếm các ca xử lý tương tự trong quá khứ để đưa ra lời khuyên. Sự phối hợp này đảm bảo tính chính xác tuyệt đối cho các ràng buộc kỹ thuật khắt khe. Đồng thời, hệ thống vẫn duy trì sự linh hoạt khi đối mặt với bài toán chưa từng xuất hiện. Mô hình lai tạo này đem lại khả năng thích ứng vượt trội.
III. Thuật toán lọc cộng tác theo ngữ cảnh trên mô hình đồ thị
Hệ tư vấn theo ngữ cảnh mở rộng không gian đánh giá từ hai chiều lên nhiều chiều. Yếu tố ngữ cảnh bao gồm thời gian, địa điểm, trạng thái thiết bị và môi trường vận hành. Thuật toán lọc cộng tác kết hợp mô hình đồ thị giải quyết xuất sắc bài toán này. Cấu trúc đồ thị liên kết đồng thời người dùng, sản phẩm và điều kiện ngữ cảnh tương ứng. Phương pháp này giúp hệ thống xác định độ tương tự chính xác hơn giữa các phiên làm việc. Khả năng phân tích đa chiều nâng cao mức độ cá nhân hóa và tính kịp thời của các đề xuất kỹ thuật được đưa ra.
3.1. Độ đo tương tự trên biểu diễn đồ thị không gian
Độ đo tương tự truyền thống như khoảng cách Cosine hay tương quan Pearson gặp nhiều giới hạn khi dữ liệu thưa. Nghiên cứu phát triển các độ đo tương tự mới dựa trên cấu trúc đồ thị liên kết. Phương pháp đo lường khoảng cách ngắn nhất và mật độ đường đi giữa các nút trên đồ thị. Kỹ thuật này khai thác trọn vẹn thông tin cấu trúc cục bộ và toàn cục của mạng lưới. Nhờ đó, độ tương đồng giữa hai thực thể được ước lượng chính xác ngay cả khi không có tương tác trực tiếp. Độ đo mới cải thiện rõ rệt chất lượng tìm kiếm láng giềng gần nhất.
3.2. Thuật toán lọc cộng tác collaborative filtering
Thuật toán lọc cộng tác (collaborative filtering) dựa trên mô hình đồ thị hoạt động theo cơ chế lan truyền thông tin. Đồ thị phân đôi hoặc đa phân biểu diễn trực quan tương tác giữa các thực thể kỹ thuật. Thuật toán lọc cộng tác (collaborative filtering) tính toán điểm tin cậy và phân phối trọng số dọc theo các cạnh kết nối. Cơ chế này giúp thu thập phản hồi gián tiếp từ toàn bộ mạng lưới người dùng. Hệ thống dự đoán điểm đánh giá chưa biết với sai số thấp hơn nhiều so với phương pháp cổ điển. Thuật toán chứng minh tính ưu việt vượt trội trên các tập dữ liệu kỹ thuật thực tế.
3.3. Tối ưu hóa hệ tư vấn theo ngữ cảnh thực tế
Tối ưu hóa hệ tư vấn theo ngữ cảnh đòi hỏi việc lọc thông tin trước hoặc sau quá trình dự đoán. Mô hình đề xuất tích hợp trực tiếp ngữ cảnh vào quá trình lan truyền trên đồ thị. Kỹ thuật này gắn nhãn ngữ cảnh vào các cạnh quan hệ để phản ánh chính xác hoàn cảnh tương tác. Hệ thống loại bỏ các đề xuất không phù hợp với điều kiện vận hành hiện tại của thiết bị. Hiệu năng tính toán được cải thiện nhờ loại bỏ các nhánh đồ thị không liên quan. Kết quả trả về đảm bảo độ chuẩn xác cao và đáp ứng tức thì yêu cầu kỹ thuật thời gian thực.
IV. Phát triển hệ tư vấn lai bằng kỹ thuật đồng huấn luyện
Hệ tư vấn lai (hybrid recommender system) là giải pháp đột phá nhằm khắc phục nhược điểm của các mô hình đơn lẻ. Bằng cách kết hợp nhiều nguồn dữ liệu, hệ thống đạt được hiệu suất vượt bậc và tính ổn định cao. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật bán giám sát đồng huấn luyện (co-training) vào quá trình xây dựng hệ tư vấn. Phương pháp này phân chia dữ liệu thành hai góc nhìn độc lập để học chéo lẫn nhau. Quá trình học lặp đi lặp lại giúp mở rộng tập dữ liệu huấn luyện có nhãn một cách tự động. Giải pháp nâng cao năng lực phân loại và dự đoán cho hệ thống tư vấn kỹ thuật.
4.1. Cấu trúc hệ tư vấn lai hybrid recommender system
Cấu trúc hệ tư vấn lai (hybrid recommender system) hợp nhất dữ liệu tương tác người dùng và đặc trưng nội dung chi tiết. Hệ thống xử lý đồng thời ma trận đánh giá thưa và véc-tơ đặc trưng thuộc tính kỹ thuật. Thiết kế này giải quyết triệt để bài toán khởi động lạnh cho sản phẩm mới. Hệ tư vấn lai (hybrid recommender system) tự động cân bằng trọng số giữa các mô hình thành phần dựa trên độ tin cậy. Khi dữ liệu tương tác thiếu hụt, hệ thống ưu tiên thông tin nội dung để duy trì chất lượng đề xuất. Mô hình đem lại độ chính xác toàn diện trong nhiều kịch bản sử dụng.
4.2. Kỹ thuật lọc dựa trên nội dung content based filtering
Kỹ thuật lọc dựa trên nội dung (content-based filtering) trích xuất đặc trưng văn bản và thông số kỹ thuật thông qua TF-IDF. Phương pháp tạo lập hồ sơ người dùng từ lịch sử lựa chọn các thông số tương ứng. Thuật toán lọc dựa trên nội dung (content-based filtering) tính toán độ tương đồng giữa hồ sơ người dùng và danh mục thiết bị. Mô hình cho phép đề xuất các giải pháp kỹ thuật mới có đặc tính tương đương mà không phụ thuộc vào cộng đồng. Khả năng giải thích của phương pháp rất trực quan dựa trên các thuộc tính kỹ thuật cụ thể. Đây là thành phần không thể thiếu trong kiến trúc lai.
4.3. Mô hình đồng huấn luyện kết hợp đa góc nhìn dữ liệu
Mô hình đồng huấn luyện khai thác hai góc nhìn độc lập gồm hành vi người dùng và đặc trưng kỹ thuật sản phẩm. Hai bộ phân lớp riêng biệt được huấn luyện song song trên từng góc nhìn dữ liệu. Bộ phân lớp thứ nhất dự đoán nhãn dựa trên ma trận người dùng. Bộ phân lớp thứ hai phân tích thông tin nội dung sản phẩm để gán nhãn phụ trợ. Các mẫu có độ tin cậy cao nhất từ mỗi bộ phân lớp được bổ sung vào tập huấn luyện của bộ còn lại. Cơ chế này tận dụng tối đa lượng lớn dữ liệu chưa gán nhãn, nâng cao chất lượng mô hình.
V. Đánh giá thực nghiệm hiệu năng hệ thống tư vấn kỹ thuật
Đánh giá thực nghiệm là bước kiểm chứng quan trọng để xác nhận tính hiệu quả của các phương pháp đề xuất. Nghiên cứu thực hiện thử nghiệm trên nhiều bộ dữ liệu chuẩn có quy mô và độ thưa khác nhau. Quá trình kiểm thử so sánh mô hình mới với các thuật toán nền tảng truyền thống. Các tiêu chí đánh giá bao gồm cả độ chính xác giá trị dự đoán lẫn chất lượng danh sách đề xuất. Kết quả thực nghiệm khẳng định phương pháp mới giảm thiểu sai số và tăng độ chính xác phân lớp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho việc ứng dụng hệ thống vào thực tiễn kỹ thuật.
5.1. Các độ đo đánh giá sai số dự đoán MAE và RMSE
Độ đo MAE và RMSE được sử dụng để đánh giá sai số giữa điểm dự đoán và điểm thực tế. MAE đo lường giá trị tuyệt đối trung bình của các lỗi dự báo. RMSE áp dụng trọng số phạt nặng hơn đối với các sai số lớn. Kết quả thực nghiệm chỉ ra mô hình đề xuất đạt chỉ số MAE và RMSE thấp hơn đáng kể so với k-NN truyền thống. Sai số giảm rõ rệt ngay cả trong điều kiện ma trận dữ liệu có độ thưa cao. Điều này chứng minh thuật toán có khả năng dự đoán chính xác mức độ quan tâm của người dùng đối với giải pháp kỹ thuật.
5.2. Đánh giá độ chính xác danh sách tư vấn MAP và AP
Chất lượng danh sách đề xuất được kiểm định thông qua các độ đo AP và MAP trong truy vấn thông tin. Độ đo AP tính toán độ chính xác trung bình tại các vị trí xuất hiện vật phẩm phù hợp trong danh sách. Chỉ số MAP lấy trung bình giá trị AP trên toàn bộ tập người dùng kiểm thử. Mô hình đồng huấn luyện và đồ thị tri thức đạt điểm MAP vượt trội so với các mô hình tham chiếu. Danh sách đề xuất đưa các giải pháp kỹ thuật tối ưu lên đầu bảng xếp hạng. Người dùng nhanh chóng tiếp cận được các khuyến nghị hữu ích và chuẩn xác nhất.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả đƣợc viết chung với các tác giả khác đều đƣợc sự đồng ý của đồng tác giả trƣớc khi đƣa vào luận án. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong các công trình nào khác. Tác giả Đỗ Thị Liên ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Phát triển một số phƣơng pháp xây dựng hệ tƣ vấn”, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể giáo viên hƣớng dẫn, nhà trƣờng, đồng nghiệp, các nhà khoa học và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể giáo viên hƣớng dẫn GS.TS Từ Minh Phƣơng và TS Nguyễn Duy Phƣơng - những ngƣời Thầy trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Cảm ơn hai Thầy rất nhiều vì sự hƣớng dẫn tận tình, nghiêm túc và khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn Hội đồng Khoa học, Hội đồng Tiến sỹ, Khoa Quốc tế và Đào tạo sau đại học của Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc thực hiện và hoàn thành chƣơng trình nghiên cứu của mình.
Tôi xin cảm ơn tập thể Lãnh đạo, cán bộ, giảng viên khoa Công nghệ thông tin, khoa Đa phƣơng tiện - Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông đã cổ vũ động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi cảm ơn tất cả những ngƣời bạn của tôi, những ngƣời luôn chia sẻ, cổ vũ tôi trong lúc khó khăn và tôi luôn ghi nhớ điều đó. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, cổ vũ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi. iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
i LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………ii MỤC LỤC ………………………………………………………………………….iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH VẼ. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC THUẬT TOÁN.
ix MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………1 1. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu của luận án. Các đóng góp của luận án.
Bố cục của luận án. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ TƢ VẤN. Khái niệm hệ tƣ vấn. Các lĩnh vực ứng dụng của hệ tƣ vấn.
Phát biểu bài toán tƣ vấn. Qui trình xây dựng hệ tƣ vấn. Các hƣớng tiếp cận xây dựng hệ tƣ vấn. Hệ tƣ vấn sử dụng lọc cộng tác.
Hệ tƣ vấn sử dụng lọc theo nội dung. Hệ tƣ vấn sử dụng lọc kết hợp. Hệ tƣ vấn mở rộng cách tiếp cận truyền thống. Các phƣơng pháp và độ đo đánh giá hệ tƣ vấn.
Phƣơng pháp đánh giá hệ thống tƣ vấn. Độ đo đánh giá độ chính xác của đánh giá dự đoán. Độ đo đánh giá độ chính xác của danh sách sản phẩm tƣ vấn. Các nguồn tài nguyên hỗ trợ học tập, nghiên cứu hệ tƣ vấn.
Kết luận chƣơng 1. 47 iv CHƢƠNG 2: PHÁT TRIỂN PHƢƠNG PHÁP LỌC CỘNG TÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH ĐỒ THỊ CHO HỆ TƢ VẤN THEO NGỮ CẢNH. Độ đo tƣơng tự cho lọc cộng tác dựa trên mô hình đồ thị. Biểu diễn đồ thị cho lọc cộng tác.
Độ đo tƣơng tự cho lọc cộng tác dựa trên biểu diễn đồ thị. Lọc cộng tác dựa trên mô hình đồ thị cho hệ tƣ vấn theo ngữ cảnh. Bài toán tƣ vấn theo ngữ cảnh. Các hƣớng tiếp cận giải quyết bài toán tƣ vấn theo ngữ cảnh.
Phƣơng pháp đề xuất. Thực nghiệm và kết quả. Dữ liệu thực nghiệm. Cài đặt thực nghiệm.
Kết quả thực nghiệm. Kết luận chƣơng 2. 87 CHƢƠNG 3: PHÁT TRIỂN PHƢƠNG PHÁP LỌC KẾT HỢP BẰNG ĐỒNG HUẤN LUYỆN …………………………………………………………………………. Lọc cộng tác bằng phƣơng pháp đồng huấn luyện.
Phát biểu bài toán lọc cộng tác bằng phân lớp. Phân lớp bằng phƣơng pháp đồng huấn luyện. Mô hình đồng huấn luyện cho lọc cộng tác. Lọc kết hợp bằng phƣơng pháp đồng huấn luyện.
Hợp nhất biểu diễn giá trị các đặc trƣng nội dung vào ma trận đánh giá. Mô hình học kết hợp theo ngƣời dùng. Mô hình học kết hợp theo sản phẩm. Mô hình đồng huấn luyện cho lọc kết hợp.
Thực nghiệm và kết quả. Thực nghiệm và kết quả của phƣơng pháp lọc cộng tác bằng đồng huấn luyện ……………………………………………………………………………125 v 3. Thực nghiệm và kết quả của phƣơng pháp lọc kết hợp bằng đồng huấn luyện ……………………………………………………………………………129 3. Kết luận chƣơng 3.
134 KẾT LUẬN CHUNG. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI KÝ HIỆU TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT RS Recommender System / Hệ tƣ vấn Recommendation System CARS Context-Aware Hệ tƣ vấn theo ngữ cảnh Recommender System CF Collaborative Filtering Lọc cộng tác CBF Content-Based Filtering Lọc theo nội dung HF Hybrid Filtering Lọc kết hợp IR Information Retrieval Truy vấn thông tin MAE Mean Absolute Error Trung bình giá trị tuyệt đối lỗi MAP Mean Average Precision Độ chính xác trung bình tuyệt đối AP Average Precision Độ chính xác trung bình RMSE Root Mean Square Error Trung bình lỗi lấy căn KNN K-Nearest Neighbor K láng giềng gần nhất SDP Sparsity Data Problem Vấn đề dữ liệu thƣa User-Based k-NN User-Based k Neareast Phƣơng pháp K láng giềng gần Neighbor nhất dựa vào ngƣời dùng Item-Based k-NN Item-Based k Neareast Phƣơng pháp K láng giềng gần Neighbor nhất dựa vào sản phẩm TF/IDF Term Frequency / Inverse Phép đo tần suất kết hợp với Document Frequency tần suất xuất hiện ngƣợc MD matrix Multi-dimensional matrix Ma trận đánh giá đa chiều vii DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 1.
Giao diện hệ tƣ vấn sách của Amazon. Ví dụ ma trận đánh giá tổng quát. Qui trình xây dựng hệ tƣ vấn. Các hƣớng tiếp cận truyền thống và xu hƣớng hiện nay của hệ tƣ vấn.
Tiến trình xử lý của hệ tƣ vấn sử dụng lọc cộng tác [54]. Tiến trình xử lý của hệ tƣ vấn sử dụng lọc theo nội dung [21]. Các phƣơng pháp kết hợp lọc cộng tác (CF) và lọc nội dung (CBF) [21]. Phƣơng pháp phân chia tập dữ liệu phục vụ cho đánh giá hệ thống tƣ vấn.
Đồ thị biểu diễn cho lọc cộng tác. Ma trận trọng số biểu diễn đồ thị hai phía G. Các mô hình kết hợp ngữ cảnh vào hệ tƣ vấn [1]. Bộ khung triển khai phƣơng pháp lọc cộng tác dựa trên mô hình đồ thị cho hệ tƣ vấn theo ngữ cảnh.
Đồ thị biểu diễn cho lọc cộng tác gồm tập ngƣời dùng và tập sản phẩm giả lập 72 Hình 3. Bộ khung triển khai lọc cộng tác bằng phƣơng pháp đồng huấn luyện. 97 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Ma trận nhầm lẫn (Confusion matrix).
Một số phần mềm hỗ trợ nghiên cứu, phát triển hệ tƣ vấn. Ví dụ ma trận đánh giá của lọc cộng tác. Ma trận đánh giá chuyển đổi. Phân loại ngữ cảnh thu thập đƣợc cho hệ tƣ vấn.
Ma trận đánh giá đa chiều của lọc cộng tác theo ngữ cảnh. Ma trận đánh giá hai chiều nhận đƣợc sau phân tách sản phẩm theo ngữ cảnh. Ma trận đánh giá chuyển đổi cho ma trận đánh giá 2 chiều của Bảng 2. Giá trị Precision@10, MAP@10 trên tập DepaulMovie.
Giá trị Precision@10, MAP@10 trên tập MovieLens 100K. Giá trị Precision@10, MAP@10 trên tập InCarMusic. Ma trận đánh giá của lọc cộng tác gồm 5 ngƣời dùng, 7 sản phẩm. Ma trận đánh giá ƣớc lƣợng theo ngƣời dùng.
Ma trận đánh ƣớc lƣợng theo sản phẩm. Ma trận đánh giá R. Ma trận đặc trƣng sản phẩm C. Ma trận đặc trƣng ngƣời dùng T.
Ma trận hồ sơ ngƣời dùng. Ma trận đánh giá mở rộng theo hồ sơ ngƣời dùng. Ma trận hồ sơ sản phẩm. Ma trận đánh giá mở rộng theo hồ sơ sản phẩm.
Giá trị MAE, RMSE trên tập MovieLens-100K. Giá trị MAE, RMSE trên tập MovieLens-1M. Giá trị MAE, RMSE trên tập MovieLens-10M. Giá trị MAE, RMSE của các phƣơng pháp tƣ vấn trên MovieLens-1M.
132 ix DANH MỤC CÁC THUẬT TOÁN Trang Thuật toán 2. Thuật toán IS-UserBased-Graph. Thuật toán IS-ItemBased-Graph. Thuật toán đồng huấn luyện Co-Training.
Thuật toán CoTrainning-UserItem. Thuật toán CoTraining-ItemUser. Thuật toán CoTraining –HybridFiltering. Tính cấp thiết của luận án Với sự gia tăng nhanh chóng của thông tin trên Web thì cần thiết phải có công cụ giúp ngƣời dùng lựa chọn các thông tin trực tuyến phù hợp với mình.
Thông thƣờng khi cần tìm thông tin về một sản phẩm nào đó, giải pháp đƣợc hầu hết ngƣời dùng sử dụng là đƣa câu hỏi vào máy tìm kiếm (Search engine) thay vì tìm đến những trang Web hoặc diễn đàn chuyên ngành. Máy tìm kiếm tiến hành tìm kiếm thông tin dựa trên các từ khóa (Keyword) đƣợc ngƣời dùng gõ vào và trả về một danh mục của các trang Web có chứa từ khóa mà nó tìm đƣợc. Do vậy việc sử dụng máy tìm kiếm sẽ hiệu quả khi ngƣời dùng biết họ thực sự muốn tìm cái gì. Trong trƣờng hợp khi ngƣời dùng không xác định đƣợc chính xác cái mình muốn tìm thì yêu cầu về lọc thông tin một cách có hiệu quả và tin cậy là rất cần thiết.
Để đáp ứng nhu cầu này, các hệ thống tƣ vấn đã ra đời, ví dụ một số hệ tƣ vấn đã đƣợc thƣơng mại hóa và triển khai thành công, tiêu biểu là hệ tƣ vấn của các hãng Amazon, eBay, Netflix, Youtube … Hệ tƣ vấn (Recommender System) đƣợc xem nhƣ một hệ thống lọc tích cực, có chức năng hỗ trợ đƣa ra quyết định, nhằm mục đích cung cấp cho ngƣời sử dụng những gợi ý về thông tin, sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất với yêu cầu và sở thích riêng của từng ngƣời tại từng tình huống (ngữ cảnh). Cụ thể, hệ tƣ vấn cung cấp một giải pháp giảm tải thông tin bằng cách đƣa ra dự đoán đánh giá mức độ thích của ngƣời dùng với sản phẩm mới và cung cấp một danh sách ngắn các sản phẩm (trang web, bản tin, phim, video…) mà nhiều khả năng ngƣời dùng sẽ quan tâm [1]. Trên thực tế, hệ tƣ vấn không chỉ hƣớng đến vấn đề giảm tải thông tin cho mỗi ngƣời dùng mà nó còn là yếu tố quyết định đến thành công của các hệ thống thƣơng mại điện tử [1][2]. Hệ tƣ vấn đang ngày càng trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng từ sau khi xuất hiện bài báo đầu tiên về lọc cộng tác vào giữa những năm 90 [3].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Liên (n.d.). Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật [Luận án tiến sĩ, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-phat-trien-phuong-phap-xay-dung-he-tu-van
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật đề xuất phương pháp xây dựng hệ tư vấn hiệu quả. Phân tích ưu nhược điểm các mô hình hiện có.
Luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông.
Luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phương pháp xây dựng hệ tư vấn kỹ thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.