Luận án tiến sĩ khoa học máy tính: Mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu - Nguyễn Đức Hiển, Đại học Huế 2019

Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu, tối ưu độ chính xác và khả năng giải thích.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

132

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu
Số trang:
132 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Khoa học máy tính
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu

Dự báo chuỗi thời gian đóng vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực khoa học và kinh tế. Dữ liệu thực tế thường chứa nhiều yếu tố bất định và phi tuyến. Các phương pháp thống kê cổ điển khó đáp ứng độ chính xác cao khi xử lý dữ liệu phức tạp. Tiếp cận logic mờ cung cấp công cụ mạnh mẽ nhằm mô hình hóa tri thức không chắc chắn. Tuy nhiên, việc xây dựng tập luật mờ từ chuyên gia gặp nhiều rào cản về thời gian và tính chủ quan. Do đó, mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu trở thành giải pháp tối ưu. Hướng tiếp cận này kết hợp khả năng tự học của máy học với khả năng suy luận mờ. Sự kết hợp giúp nâng cao chất lượng dự báo và khai thác tối đa cấu trúc dữ liệu.

1.1. Khái niệm và vai trò của mô hình mờ trong dự báo

Mô hình mờ là công cụ toán học biểu diễn thông tin không rõ ràng thông qua hàm thành viên. Trong bài toán dự báo, logic mờ xử lý các biến số đầu vào với độ mờ nhất định. Phương pháp này mô phỏng quá trình suy luận tự nhiên của con người. Hệ thống quy tắc IF-THEN giúp liên kết các biến đầu vào với kết quả đầu ra. Nhờ vậy, mô hình mờ mang lại tính diễn dịch rõ ràng cho người phân tích. Khả năng giải thích là ưu điểm vượt trội so với các mô hình hộp đen. Ứng dụng mô hình mờ giúp phát hiện các xu thế tiềm ẩn trong chuỗi thời gian tài chính, môi trường và công nghiệp. Độ tin cậy của kết quả dự báo được cải thiện đáng kể.

1.2. Hạn chế của hệ mờ truyền thống và hướng tiếp cận lai

Các hệ mờ truyền thống phụ thuộc lớn vào kinh nghiệm chuyên gia để thiết lập cơ sở luật. Khi không gian dữ liệu tăng cao, số lượng luật bùng nổ theo cấp số nhân. Hiện tượng này làm suy giảm tốc độ tính toán và khả năng khái quát hóa. Tiếp cận mờ hướng dữ liệu khắc phục nhược điểm trên bằng cách tự động sinh luật từ tập mẫu. Mô hình lai kết hợp logic mờ với các giải thuật học máy hiện đại như Support Vector Machine và mạng nơ-ron. Sự tích hợp này tạo ra cơ chế suy diễn mạnh mẽ. Hệ thống vừa duy trì tính diễn dịch của hệ mờ, vừa tận dụng khả năng xấp xỉ hàm phi tuyến vượt trội của máy học.

II. Cơ chế trích xuất mô hình lai dự báo mờ từ dữ liệu

Trích xuất luật mờ tự động từ dữ liệu là trọng tâm của các mô hình dự báo tiên tiến. Quá trình này chuyển đổi không gian thuộc tính thành các tiền đề và hệ quả mờ logic. Thuật toán máy học véc-tơ hỗ trợ đóng vai trò then chốt trong giai đoạn phân tích. Các siêu phẳng tối ưu giúp xác định các điểm hỗ trợ quan trọng nhất trong không gian mẫu. Từ các véc-tơ hỗ trợ, hệ thống tiến hành tạo lập cấu trúc suy luận mờ chặt chẽ. Cơ chế trích xuất này giảm thiểu tối đa sự can thiệp thủ công. Hiệu quả tính toán được nâng cao nhờ loại bỏ các luật dư thừa và tối ưu hóa không gian biểu diễn tri thức.

2.1. Ứng dụng máy học véc tơ hỗ trợ trong sinh luật mờ

Máy học véc-tơ hỗ trợ dạng hồi quy ε-SVR phân chia không gian dữ liệu hiệu quả. Thuật toán tìm kiếm hàm xấp xỉ có độ lệch tối đa ε so với giá trị thực tế. Các điểm dữ liệu nằm ngoài vùng dung sai ε được chọn làm véc-tơ hỗ trợ. Những điểm này mang thông tin đặc trưng nhất về phân bố dữ liệu. Hệ thống sử dụng véc-tơ hỗ trợ làm tâm cho các hàm thành viên mờ. Quá trình này giúp sinh các luật mờ IF-THEN có độ bao phủ cao. Số lượng luật được kiểm soát chặt chẽ dựa trên số lượng véc-tơ hỗ trợ. Nhờ đó, mô hình tránh được hiện tượng quá khớp và nâng cao tính tổng quát.

2.2. Xây dựng cấu trúc mô hình suy luận mờ TSK từ SVR

Mô hình mờ Takagi-Sugeno-Kang (TSK) sở hữu hệ quả là một hàm toán học tuyến tính. Cấu trúc này rất phù hợp để kết hợp trực tiếp với kết quả hồi quy từ SVR. Tiền đề của luật TSK biểu diễn mức độ thuộc của biến đầu vào qua hàm Gauss. Phần hệ quả của luật được thiết lập từ trọng số của bài toán tối ưu SVR. Đầu ra cuối cùng là trung bình có trọng số của các luật mờ được kích hoạt. Kiến trúc lai SVR-TSK tận dụng cấu trúc giải tích mạnh của TSK. Toàn bộ quy trình suy luận đạt tốc độ xử lý nhanh, đáp ứng tốt các bài toán dự báo chuỗi thời gian lớn.

III. Kỹ thuật tối ưu tham số mô hình mờ hướng dữ liệu

Hiệu năng của mô hình lai phụ thuộc chặt chẽ vào việc cấu hình tham số. Một hệ mờ chất lượng cao cần cân bằng giữa độ chính xác và tính dễ hiểu. Quá trình tối ưu hóa tập trung vào việc hiệu chỉnh hình dạng hàm thành viên và hệ số hàm phạt. Việc lựa chọn siêu tham số phù hợp quyết định khả năng xấp xỉ trên tập kiểm thử. Các kỹ thuật tối ưu hóa toán học và giải thuật di truyền thường được áp dụng đồng thời. Quá trình điều chỉnh tự động đảm bảo mô hình hoạt động ổn định trên các tập dữ liệu có độ nhiễu cao. Kết quả mang lại một hệ thống dự báo vừa chính xác vừa tinh gọn.

3.1. Xác định tham số hàm thành viên và vai trò tham số epsilon

Tham số độ rộng và tâm của hàm thành viên Gauss ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phân vùng không gian mờ. Nếu độ rộng quá hẹp, mô hình sẽ không bao quát được dữ liệu mới. Nếu độ rộng quá rộng, độ phân giải suy luận sẽ bị suy giảm. Bên cạnh đó, tham số vùng dung sai ε trong ε-SVR đóng vai trò then chốt. Tham số ε kiểm soát số lượng véc-tơ hỗ trợ được giữ lại. Giá trị ε lớn giúp hệ thống thu được ít luật mờ hơn, tăng tính cô đọng. Ngược lại, giá trị ε nhỏ tăng độ chính xác xấp xỉ nhưng làm tăng độ phức tạp của tập luật.

3.2. Đảm bảo tính diễn dịch và độ chính xác của hệ mờ lai

Tính diễn dịch là thuộc tính cốt lõi phân biệt hệ mờ với các mô hình học sâu. Trong mô hình lai, mục tiêu là giữ cho tập luật mờ ngắn gọn và dễ hiểu đối với con người. Việc tối ưu hóa loại bỏ các luật mờ trùng lặp hoặc mâu thuẫn. Các hàm thành viên được ràng buộc để duy trì tính phân hoạch mờ hợp lý. Cân bằng giữa độ chính xác dự báo và tính diễn dịch là bài toán đa mục tiêu quan trọng. Mô hình lai đề xuất giải quyết hiệu quả xung đột này. Kết quả dự báo vừa đạt sai số thấp vừa giải thích rõ ràng nguyên nhân kích hoạt của từng luật.

IV. Thực nghiệm mô hình lai dự báo mờ chuỗi thời gian

Đánh giá thực nghiệm là bước bắt buộc để chứng minh tính hiệu quả của mô hình lai. Quá trình kiểm thử được tiến hành trên các tập dữ liệu chuỗi thời gian chuẩn và dữ liệu thực tế. Các kịch bản thử nghiệm kiểm tra tính ổn định, tốc độ học và độ chính xác xấp xỉ. Nghiên cứu thực hiện phân chia dữ liệu thành tập huấn luyện và tập kiểm định độc lập. Việc so sánh đối chuẩn với các mô hình kinh điển giúp xác lập vị trí của phương pháp mới. Các thước đo thống kê tiêu chuẩn được sử dụng đồng bộ để lượng hóa sai số dự báo. Kết quả thực nghiệm minh chứng tính ưu việt của cấu trúc lai đề xuất.

4.1. Bộ dữ liệu chuẩn và tiêu chí đánh giá sai số dự báo

Thực nghiệm sử dụng các bộ dữ liệu chuỗi thời gian phi tuyến phổ biến như Mackey-Glass, dữ liệu thị trường và dữ liệu kinh tế vĩ mô. Độ chính xác của mô hình được đo lường thông qua các chỉ số định lượng khắt khe. Các tiêu chí chính bao gồm sai số bình phương trung bình gốc (RMSE) và sai số tuyệt đối trung bình (MAE). Ngoài ra, chỉ số sai số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE) và sai số chuẩn hóa NMSE cũng được tính toán. Chỉ số Directional Symmetry (DS) kiểm tra khả năng dự đoán đúng hướng biến động của chuỗi thời gian. Bộ chỉ số toàn diện này giúp đánh giá khách quan mọi khía cạnh của mô hình.

4.2. So sánh hiệu năng mô hình đề xuất với ANFIS và ANN

Hiệu năng của mô hình lai f-SVM và SVM-IF được so sánh trực tiếp với mạng nơ-ron truyền thống (ANN) và hệ suy luận mờ thích nghi (ANFIS). Mạng nơ-ron ANN thường gặp vấn đề mắc kẹt tại cực trị địa phương và thiếu khả năng diễn dịch. Hệ ANFIS gặp khó khăn lớn về thời gian huấn luyện khi số biến đầu vào gia tăng. Mô hình lai dựa trên SVM khắc phục trọn vẹn hai nhược điểm này. Kết quả kiểm thử cho thấy mô hình đề xuất đạt chỉ số RMSE và MAPE thấp hơn đáng kể. Đồng thời, số lượng luật mờ ít hơn giúp tiết kiệm tài nguyên tính toán trong môi trường thực thi.

V. Giá trị thực tiễn mô hình lai dự báo mờ nâng cao

Nghiên cứu về mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn to lớn. Giải pháp mở ra hướng tiếp cận mới trong việc tự động hóa trích xuất tri thức từ dữ liệu lớn. Các đóng góp của luận án tiến sĩ giải quyết bài toán cốt lõi về cân bằng độ chính xác và tính minh bạch. Phương pháp có khả năng chuyển giao linh hoạt vào nhiều hệ thống điều khiển và ra quyết định thông minh. Tiềm năng ứng dụng trải dài từ phân tích tài chính đến dự báo khí tượng và quản lý vận hành. Đây là nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu phát triển tiếp theo.

5.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ khoa học máy tính

Luận án đóng góp giải pháp trích xuất mô hình mờ TSK dựa trên máy học véc-tơ hỗ trợ một cách có hệ thống. Phương pháp đề xuất loại bỏ sự phụ thuộc vào tri thức chuyên gia chủ quan trong khâu thiết lập luật. Thuật toán tối ưu hóa tham số hàm thành viên giúp nâng cao chất lượng xấp xỉ hàm phi tuyến. Đóng góp quan trọng khác là cơ chế kiểm soát số lượng luật mờ thông qua tham số epsilon của SVR. Nhờ đó, mô hình duy trì tính diễn dịch cao mà không đánh đổi độ chính xác. Công trình cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc và tài liệu tham khảo giá trị cho chuyên ngành khoa học máy tính.

5.2. Hướng ứng dụng dự báo kinh tế tài chính và công nghệ

Mô hình lai có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong dự báo chỉ số kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát và giá vàng. Trong lĩnh vực tài chính, mô hình hỗ trợ dự báo giá cổ phiếu và biến động tỷ giá với độ tin cậy cao. Trong công nghiệp và y tế, phương pháp áp dụng vào bài toán dự đoán tải điện, phân tích tín hiệu và xử lý ảnh cộng hưởng từ MRI. Cấu trúc thuật toán linh hoạt cho phép tích hợp vào các hệ thống hỗ trợ ra quyết định thời gian thực. Giải pháp hứa hẹn nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và tối ưu hóa vận hành cho các tổ chức.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC THUẬT NGỮ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đóng góp của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TRÍCH XUẤT MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU DỰA TRÊN MÁY HỌC VÉC-TƠ HỖ TRỢ
1.1. Cơ bản về logic mờ
1.1.1. Lý thuyết tập mờ
1.1.2. Luật mờ “IF-THEN”
1.2. Mô hình mờ hướng dữ liệu
1.2.1. Mô hình mờ Mamdani
1.2.2. Mô hình mờ TSK
1.2.3. Sinh luật mờ từ dữ liệu
1.3. Máy học véc-tơ hỗ trợ
1.3.1. Lý thuyết máy học Véc-tơ hỗ trợ
1.3.2. Máy học Véc-tơ hỗ trợ cho vấn đề tối ưu hóa hồi qui
1.4. Trích xuất mô hình mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ
1.5. Lựa chọn các tham số
1.5.1. Chọn các tham số của hàm thành viên
1.5.2. Vai trò của tham số ε
1.6. Tổ chức thực nghiệm
1.6.1. Mô tả thực nghiệm
1.6.2. Bài toán hồi quy phi tuyến
1.6.3. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian hỗn loạn Mackey-Glass
1.7. Tiểu kết Chương 1
2. CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP TRI THỨC TIÊN NGHIỆM VÀO MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU
2.1. Tri thức tiên nghiệm
2.1.1. Vai trò của tri thức tiên nghiệm trong học mô hình mờ
2.1.2. Học dựa trên sự giải thích (EBL)
2.1.3. Học dựa trên sự thích hợp (RBL)
2.1.4. Học quy nạp dựa trên tri thức (KBIL)
2.1.5. Xác định tri thức tiên nghiệm để tích hợp vào mô hình mờ trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ
2.2. Tích hợp tri thức tiên nghiệm vào mô hình mờ trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ
2.2.1. Thuật toán SVM-IF
2.2.2. Qui trình trích xuất mô hình mờ dựa trên thuật toán SVM-IF có lựa chọn giá trị tối ưu cho các tham số
2.3. Tổ chức thực nghiệm
2.3.1. Mô tả thực nghiệm
2.3.2. Bài toán hồi quy phi tuyến
2.3.3. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian hỗn loạn Mackey-Glass
2.3.4. Hệ thống Lorenz
2.4. Tiểu kết Chương 2
3. CHƯƠNG 3: LAI GHÉP KỸ THUẬT PHÂN CỤM VỚI MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU
3.1. Bài toán dự báo
3.1.1. Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian
3.1.2. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian
3.1.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình dự báo
3.2. Đề xuất mô hình mờ dự báo dữ liệu chuỗi thời gian
3.3. Phân cụm dữ liệu đầu vào
3.3.1. Kỹ thuật phân cụm k-Means
3.3.2. Kỹ thuật phân cụm SOM
3.3.3. Phân cụm dữ liệu đầu vào bằng SOM
3.4. Mô hình thực nghiệm cho bài toán dự báo giá giá cổ phiếu
3.4.1. Lựa chọn dữ liệu đầu vào
3.4.2. Lựa chọn các thông số đánh giá hiệu quả mô hình
3.5. Triển khai thực nghiệm
3.5.1. Dữ liệu thực nghiệm
3.5.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.6. Tiểu kết Chương 3
Những công trình của tác giả liên quan đến luận án
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai cho bài toán dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (132 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN ĐỨC HIỂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH LAI CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO THEO TIẾP CẬN MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH HUẾ - NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN ĐỨC HIỂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH LAI CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO THEO TIẾP CẬN MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 9480101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Mạnh Thạnh HUẾ - NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Mạnh Thạnh. Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của đồng tác giả trước khi đưa vào luận án.

Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 06 năm 2019 Tác giả Nguyễn Đức Hiển i LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học khoa học – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Mạnh Thạnh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy về định hướng khoa học, người đã động viên, trao đổi nhiều kiến thức và chỉ bảo tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà khoa học, tác giả của các công trình công bố đã được trích dẫn trong luận án, đây là những tư liệu quý, kiến thức liên quan quan trọng giúp Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án; Xin cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế và các nhà khoa học đã góp ý, phản biện các công trình nghiên cứu của tôi. Tôi trân trọng cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin, Phòng đào tạo sau đại học thuộc Trường đại học Khoa học – Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường cao đẳng Công nghệ thông tin, các đồng nghiệp tại Khoa Công nghệ thông tin đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện kế hoạch nghiên cứu đảm bảo tiến độ. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn ủng hộ, giúp đỡ và hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi yên tâm học tập đạt kết quả tốt.

Luận án cũng là món quà tinh thần mà tác giả trân trọng gửi tặng đến các thành viên trong Gia đình. ii DANH MỤC THUẬT NGỮ Thuật ngữ Tiếng Anh Viết tắt Diễn giải Tiếng Việt A priori knowledge Tri thức tiên nghiệm Adaptive-Network-based Mạng thích nghi dựa trên cơ sở hệ suy ANFIS Fuzzy Inference System luận mờ Artificial Neural Networks ANN Mạng nơ-ron nhân tạo Classification Phân lớp Clustering Phân cụm Data driven fuzzy models Mô hình mờ hướng dữ liệu Directional Symmetry DS Sự đổi hướng của dữ liệu thời gian Exponential Moving Average EMA Đường trung bình động hàm mũ Explanation-Based Learning EBL Học dựa trên sự giải thích Forecasting Dự báo Fuzzy models Mô hình mờ Fuzzy rules-based models Mô hình dựa trên luật mờ Genetic Algorithms GA Giải thuật di truyền Gross Domestic Product GDP Tổng sản phẩm quốc nội Hierarchical Clustering HC Phân cụm theo thứ bậc Interpretability Tính có thể diễn dịch được Knowledge-Based Inductive KBIL Học quy nạp dựa trên tri thức Learning Magnetic Resonance Imaging MRI Hình ảnh đa phổ cộng hưởng từ Mean Absolute Error MAE Sai số tuyệt đối trung bình Mean Absolute Percent Error MAPE Sai số phần trăm tuyệt đối trung bình Mean Square Error MSE Sai số bình phương trung bình Multi Inputs and Single MISO Hệ thống nhiều đầu vào và một đầu ra Output Normalize Mean Square Error NMSE Sai số bình phương trung bình chuẩn hóa Prediction Dự đoán Radial Basis Functions RBF Hàm cơ sở hướng tâm Radial Basis Network RBN Mạng nơ-ron RBN iii Regression Hồi quy Relative Difference in RDP Sai biệt tương đối (%) của giá Percentage of Price Relevance-Based Learning RBL Học dựa trên sự thích hợp Root Mean Squared Error RMSE Sai số bình phương trung bình gốc Self-Organizing Map SOM Mạng tự tổ chức / Bản đồ tự tổ chức Support Vector SV Véc-tơ hỗ trợ Support Vector Machine SVM Máy học véc-tơ hỗ trợ ε-Support Vector Regression ε-SVR Máy học véc-tơ hỗ trợ hồi quy SVM-based fuzzy models f-SVM Mô hình mờ dựa trên SVM SVM-based Interpretable SVM-IF Mô hình mờ có thể diễn dịch được Fuzzy models dựa trên SVM Takagi, Sugeno and Kang TSK Mô hình mờ TSK iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC THUẬT NGỮ. iii MỤC LỤC. v DANH MỤC BẢNG BIỂU.

viii DANH MỤC HÌNH ẢNH .ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TRÍCH XUẤT MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU DỰA TRÊN MÁY HỌC VÉC-TƠ HỖ TRỢ.

Cơ bản về logic mờ. Lý thuyết tập mờ. Luật mờ “IF-THEN”. Mô hình mờ hướng dữ liệu.

Mô hình mờ Mamdani. Mô hình mờ TSK. Sinh luật mờ từ dữ liệu. Máy học véc-tơ hỗ trợ.

Lý thuyết máy học Véc-tơ hỗ trợ. Máy học Véc-tơ hỗ trợ cho vấn đề tối ưu hóa hồi qui. Trích xuất mô hình mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ. Lựa chọn các tham số.

Chọn các tham số của hàm thành viên. Vai trò của tham số ε. Tổ chức thực nghiệm. Mô tả thực nghiệm.

Bài toán hồi quy phi tuyến. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian hỗn loạn Mackey-Glass. Tiểu kết Chương 1. TÍCH HỢP TRI THỨC TIÊN NGHIỆM VÀO MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU.

Tri thức tiên nghiệm. Vai trò của tri thức tiên nghiệm trong học mô hình mờ. Học dựa trên sự giải thích (EBL). Học dựa trên sự thích hợp (RBL).

Học quy nạp dựa trên tri thức (KBIL). Xác định tri thức tiên nghiệm để tích hợp vào mô hình mờ trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ. Tích hợp tri thức tiên nghiệm vào mô hình mờ trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ 61 2. Thuật toán SVM-IF.

Qui trình trích xuất mô hình mờ dựa trên thuật toán SVM-IF có lựa chọn giá trị tối ưu cho các tham số. Tổ chức thực nghiệm. Mô tả thực nghiệm. Bài toán hồi quy phi tuyến.

Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian hỗn loạn Mackey-Glass. Hệ thống Lorenz. Tiểu kết Chương 2. LAI GHÉP KỸ THUẬT PHÂN CỤM VỚI MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU.

Bài toán dự báo. Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. Đánh giá độ phù hợp của mô hình dự báo.

Đề xuất mô hình mờ dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. Phân cụm dữ liệu đầu vào. Kỹ thuật phân cụm k-Means. Kỹ thuật phân cụm SOM.

Phân cụm dữ liệu đầu vào bằng SOM. Mô hình thực nghiệm cho bài toán dự báo giá giá cổ phiếu. Lựa chọn dữ liệu đầu vào. Lựa chọn các thông số đánh giá hiệu quả mô hình.

Triển khai thực nghiệm. Dữ liệu thực nghiệm. Phân tích kết quả thực nghiệm. Tiểu kết Chương 3.

108 Những công trình của tác giả liên quan đến luận án. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tập 6 luật trích xuất được.

Giá trị sai số RMSE trong các trường hợp thử nghiệm (C=10). Kết quả dự đoán trên 50 mẫu dữ liệu xác thực trong cho các trường hợp thực nghiệm của bài toán 1. Kết quả dự đoán trên 200 mẫu dữ liệu xác thực trong cho các trường hợp thực nghiệm của bài toán 1. Tập 6 luật trích xuất được từ mô hình đã tối ưu hóa.

So sánh kết quả các mô hình qua thông số RMSE. Diễn dịch ngữ nghĩa cho các luật ở Bảng 2. Tập 9 luật trích xuất được từ 800 mẫu dữ liệu huấn luyện của thực nghiệm 2. So sánh kết quả các mô hình qua thông số RMSE.

Tập luật trích xuất được từ 1000 mẫu dữ liệu huấn luyện. So sánh kết quả các mô hình qua thông số RMSE. Thể hiện các thuộc tính lựa chọn và công thức tính của chúng. Nguồn dữ liệu thực nghiệm.

Kết quả thử nghiệm trên mô hình SVM nguyên thủy. Kết quả thử nghiệm trên mô hình RBN. Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+SVM. Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+ANFIS.

Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+f-SVM. Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+SVM-IF. Tập 5 luật trong 1 phân cụm trích xuất từ dữ liệu huấn luyện của mã cổ phiếu S&P500 .105 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Đồ thị của 3 hàm thành viên phổ biến: (a) tam giác, (b) hình thang, (c) Gauss.

Cấu trúc cơ bản của một mô hình mờ. Hình ảnh phân lớp với SVM. Quá trình xác định hàm quyết định đầu ra của máy học véc-tơ hỗ trợ. Quá trình xác định hàm đầu ra của hệ thống mờ TSK.

Sơ đồ khối của thuật toán trích xuất tập luật mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ. Mối quan hệ giữa số lượng véc-tơ hỗ trợ và tham số 𝜀 (giá trị của 𝜀 tương ứng theo thứ tự các hình vẽ là 0. Thuật toán f-SVM. Thuật toán trích xuất tập luật mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ có lựa chọn giá trị tham số tối ưu.

Phân bố các hàm thành viên mờ: (a) trường hợp 50 luật ứng với 𝜀 = 0.0 và (b) trường hợp 6 luật ứng với 𝜀 = 0. Kịch bản học EBL. Kịch bản học RBL. Mô hình học KBIL.

Thuật toán SVM-IF. Thuật toán InterpretabilityTest. Quy trình trích xuất tập luật mờ TSK từ máy học véc-tơ hỗ trợ có tích hợp tri thức tiên nghiệm. Kết quả mô hình đã tối ưu hóa (RMSE = 0.

Kết quả dự đoán trên 200 mẫu dữ liệu xác thực của thực nghiệm 2.3 (trường hợp RMSE = 0. (a) Kết quả mô hình đã tối ưu hóa (RMSE = 0. Mô hình nhiều giai đoạn cho bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. (a) Một ví dụ SOM.

(b) Phân bố lục giác và hình chữ nhật của SOM. Mô hình dự báo giá cổ phiếu lai ghép giữa SOM và f-SVM hoặc SVM-IF. Biểu đồ so sánh giá trị thông số NMSE. Biểu đồ so sánh giá trị thông số MAE.

Biểu đồ so sánh giá trị thông số DS .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đức Hiển (2019). Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-mo-hinh-lai-du-bao-mo-huong-du-lieu-nguyen-duc-hien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu, tối ưu độ chính xác và khả năng giải thích.

Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.

Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình lai dự báo mờ hướng dữ liệu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter