Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng và thay thế đối tượng trong video - Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông
Luận án tiến sĩ đề xuất cải tiến kỹ thuật nhận dạng đối tượng video, nâng cao độ chính xác và hiệu suất xử lý.
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video hiện đại
- Số trang:
- 144 trang
- Trường:
- Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Khoa học máy tính
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video hiện đại
Công nghệ xử lý video kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng. Bài toán thay thế đối tượng video là một thách thức trọng tâm trong lĩnh vực thị giác máy tính (computer vision). Quá trình này bao gồm việc phát hiện mục tiêu, tạo mặt nạ vùng, chèn đối tượng mới và tái tạo nền phía sau. Ứng dụng thực tế trải rộng từ chèn quảng cáo tự động, biên tập hậu kỳ điện ảnh đến bảo mật thông tin nhạy cảm. Hệ thống cần xử lý dữ liệu chuyển động liên tục mà không gây biến dạng khung hình. Độ chính xác không gian và sự mượt mà thời gian quyết định chất lượng đầu ra. Việc tự động hóa quy trình giúp tối ưu hóa thời gian xử lý thủ công. Các giải pháp hiện đại kết hợp nhiều kỹ thuật trích xuất đặc trưng và học sâu để nâng cao hiệu suất tổng thể.
1.1. Thách thức kỹ thuật trong thay thế đối tượng video
Quá trình thay thế đối tượng video đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Sự thay đổi góc quay camera làm biến đổi hình dạng đối tượng liên tục. Ánh sáng môi trường biến động gây nhiễu loạn kênh màu giữa các khung hình liền kề. Hiện tượng che khuất một phần hoặc toàn phần khiến hệ thống dễ mất dấu mục tiêu. Đối tượng chuyển động nhanh tạo ra vệt mờ chuyển động, làm suy giảm chi tiết ranh giới. Chuyển động phi tuyến tính của vật thể phức tạp hóa việc dự đoán vị trí tiếp theo. Việc chèn đối tượng mới phải hòa nhập hoàn hảo về màu sắc, độ phân giải và bóng đổ. Bất kỳ sự sai lệch nhỏ nào cũng tạo cảm giác giả tạo cho người xem. Xử lý thời gian thực đòi hỏi thuật toán phải vừa chính xác vừa có độ trễ cực thấp.
1.2. Vai trò nền tảng của thị giác máy tính computer vision
Lĩnh vực thị giác máy tính (computer vision) cung cấp các thuật toán cốt lõi để phân tích nội dung hình ảnh. Việc trích xuất điểm đặc trưng cục bộ giúp xác định vị trí các điểm mốc quan trọng. Thuật toán ước lượng luồng quang học hỗ trợ tính toán véc-tơ chuyển động của điểm ảnh. Các kỹ thuật biến đổi hình học cân chỉnh góc nhìn của vật thể thay thế theo đúng phối cảnh gốc. Phân loại đối tượng tự động cho phép hệ thống nhận biết danh mục và thuộc tính ngữ cảnh. Khả năng hiểu ngữ cảnh không gian giúp xác định ranh giới tự nhiên giữa đối tượng và hậu cảnh. Sự kết hợp giữa xử lý tín hiệu truyền thống và học máy tạo nền tảng vững chắc cho các tác vụ thay thế phức tạp.
II. Nhận dạng đối tượng trong video bằng mạng tích chập
Công đoạn nhận dạng đối tượng trong video đóng vai trò tiền đề cho toàn bộ quy trình chỉnh sửa. Hệ thống cần định vị chính xác tọa độ và kích thước khung bao của mục tiêu trong từng khung hình. Ứng dụng mạng nơ-ron tích chập (CNN) cho xử lý video mang lại bước đột phá lớn về độ chính xác. Kiến trúc cải tiến YOLO-Adv tối ưu hóa quá trình trích chọn đặc trưng đa tỷ lệ. Cải tiến hàm mất mát giúp mạng hội tụ nhanh và giảm sai số định vị khung bao. Việc xử lý song song trên GPU cho phép duy trì tốc độ phát hiện thời gian thực ổn định. Khả năng nhận diện chính xác các vị trí quảng cáo tiềm năng tạo tiền đề cho việc thay thế liền mạch ở các bước tiếp theo.
2.1. Cải tiến mô hình phát hiện đối tượng YOLO Adv
Mô hình YOLO-Adv được thiết kế nhằm nâng cao năng lực phát hiện mục tiêu trong môi trường video động. Kiến trúc mạng được tinh chỉnh để tập trung vào các vùng đặc trưng có mật độ thông tin cao. Hàm mất mát (loss function) được cải tiến giúp cân bằng giữa phân loại nhãn và tọa độ vị trí. Việc điều chỉnh trọng số phạt đối với các khung bao lệch tâm làm tăng độ nhạy nhận diện. Bản đồ kích hoạt lớp (CAM) hỗ trợ trực quan hóa vùng trọng tâm mà mạng nơ-ron tập trung phân tích. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh mô hình duy trì độ trễ thấp trên các luồng video độ phân giải cao. Sự ổn định của khung bao qua các khung hình giảm thiểu hiện tượng nhảy khung trong các pha xử lý tiếp theo.
2.2. Lập chỉ mục PSVQ và tìm kiếm lân cận gần đúng
Nhận dạng hình dạng đối tượng đòi hỏi phương pháp lập chỉ mục và truy vấn dữ liệu hiệu quả cao. Mô hình lượng tử hóa tích phân vùng không gian (PSVQ) giảm chiều dữ liệu véc-tơ đặc trưng một cách tối ưu. Phương pháp tính khoảng cách bất đối xứng (ADC) đẩy nhanh tốc độ so khớp mẫu hình học. Thuật toán tìm kiếm lân cận xấp xỉ gần nhất (ANN) kết hợp cây phân cụm thứ bậc giúp thu hẹp không gian tìm kiếm. Cấu trúc cây phân cấp cho phép loại bỏ nhanh các cụm dữ liệu không tương đồng. Kết quả thực nghiệm cho thấy tốc độ truy vấn tăng đáng kể nhưng vẫn bảo toàn độ chính xác khớp mẫu. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích khi xử lý kho dữ liệu mẫu quảng cáo quy mô lớn.
III. Phân đoạn đối tượng video và bám vết đối tượng video
Sau khi phát hiện khung bao, hệ thống thực hiện phân đoạn đối tượng video (video object segmentation) để trích xuất mặt nạ chính xác từng điểm ảnh. Việc này phân tách triệt để mục tiêu cần thay thế khỏi nền xung quanh. Đồng thời, kỹ thuật bám vết đối tượng video (video object tracking) duy trì định danh và quỹ đạo của đối tượng xuyên suốt chuỗi khung hình. Sự kết hợp giữa Mask R-CNN và các thuật toán ước lượng chuyển động tạo ra mặt nạ bám sát đường biên thực tế. Quá trình bám vết ngăn chặn hiện tượng mất dấu khi vật thể bị che khuất tạm thời. Mặt nạ phân đoạn chất lượng cao là điều kiện bắt buộc để thực hiện chèn hình ảnh mới mà không để lại viền răng cưa.
3.1. Phân đoạn đối tượng video video object segmentation
Phân đoạn đối tượng video (video object segmentation) cung cấp mặt nạ nhị phân chi tiết đến từng pixel của mục tiêu. Kiến trúc Mask R-CNN kết hợp mạng tích chập đầy đủ (FCN) để sinh mặt nạ vùng song song với dự đoán khung bao. Phân vùng chuẩn xác giúp phân biệt rõ ràng ranh giới giữa bề mặt đối tượng và hậu cảnh phức tạp. Thuật toán xử lý hiệu quả các cạnh gồ ghề và hình dạng biến dạng bất quy tắc. Mặt nạ được làm mịn tự động để loại bỏ nhiễu biên và hiện tượng răng cưa quang học. Dữ liệu mặt nạ chính xác chuẩn bị vùng trống sạch sẽ cho bước xóa bỏ và thay thế nội dung tiếp theo.
3.2. Bám vết đối tượng video video object tracking
Bám vết đối tượng video (video object tracking) liên kết các vị trí xuất hiện của mục tiêu qua từng frame kế tiếp. Thuật toán theo dõi kết hợp đặc trưng diện mạo sâu và mô hình chuyển động không gian. Việc dự đoán tọa độ khung hình kế tiếp giúp giảm tải khối lượng tính toán nhận dạng lặp lại. Bộ lọc Kalman hoặc mạng nơ-ron hồi quy hỗ trợ duy trì quỹ đạo mượt mà khi góc quay thay đổi đột ngột. Cơ chế tái nhận dạng xử lý tốt các tình huống đối tượng tái xuất hiện sau khi bị che khuất. Sự đồng bộ giữa phân đoạn và bám vết đảm bảo tính liên tục của mặt nạ trong toàn bộ phân cảnh.
IV. Giải pháp điền khuyết video bảo đảm tính nhất quán
Giai đoạn hoàn thiện đòi hỏi xóa bỏ hoàn toàn đối tượng cũ và tái tạo hậu cảnh tự nhiên thông qua kỹ thuật điền khuyết video (video inpainting). Vùng khuyết trống do mặt nạ để lại cần được lấp đầy bằng các cấu trúc và kết cấu hợp lý từ các khung hình lân cận. Yếu tố quyết định thành công của quá trình này là bảo toàn tính nhất quán thời gian (temporal consistency) để tránh hiện tượng nhấp nháy. Mô hình mạng nơ-ron tích chập sâu 3D (3D-DCNN) và kiến trúc V-RBPconv khai thác tương quan không gian - thời gian hiệu quả. Hệ thống tái tạo thành công các chi tiết phức tạp, mang lại cảm giác hình ảnh nguyên bản như chưa từng có sự can thiệp chỉnh sửa.
4.1. Kiến trúc điền khuyết video video inpainting V RBPconv
Mô hình V-RBPconv ứng dụng kỹ thuật chiếu ngược lặp (recurrent back-projection) kết hợp mạng tích chập sâu. Kiến trúc này phân tích đồng thời nhiều khung hình liền kề để tổng hợp thông tin điểm ảnh còn thiếu. Cơ chế trích xuất đa hướng giúp tái tạo các đường nét cấu trúc bị gián đoạn do vùng mặt nạ che khuất. Mạng giảm thiểu đáng kể hiện tượng mờ nhòe thường gặp trong các thuật toán inpainting truyền thống. Việc tối ưu hóa trọng số lan truyền thông tin qua các lớp mạng giúp bảo tồn độ sắc nét của vân bề mặt. Đánh giá thực nghiệm cho thấy mô hình xử lý hiệu quả các mặt nạ có hình dạng ngẫu nhiên và biến động lớn.
4.2. Bảo đảm tính nhất quán thời gian temporal consistency
Tính nhất quán thời gian (temporal consistency) là tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu trong hoàn thiện chuỗi hình ảnh động. Hiện tượng nhấp nháy ánh sáng và rung lắc điểm ảnh giữa các frame liên tiếp bị triệt tiêu bằng hàm mất mát thời gian chuyên biệt. Thuật toán bù chuyển động sử dụng luồng quang học để căn chỉnh kết cấu điểm ảnh lấp đầy theo đúng hướng dịch chuyển của camera. Các khung hình được xử lý có sự liền mạch tuyệt đối về cường độ sáng và phân bố màu sắc. Kết quả hiển thị mượt mà, tự nhiên và không để lại dấu vết chỉnh sửa quang học khi phát ở tốc độ khung hình tiêu chuẩn.
V. Tương lai mô hình sinh đối kháng và khuếch tán video
Sự xuất hiện của các mô hình tạo sinh mở ra tiềm năng vượt bậc cho việc nâng cấp chất lượng xử lý video. Việc tích hợp mô hình sinh đối kháng (GANs) trong xử lý video giúp tổng hợp các bề mặt vật liệu sống động và chân thực. Mạng phân biệt thời gian ép mạng sinh phải tạo ra chuỗi khung hình có độ logic cao. Song song đó, sự phát triển của mô hình khuếch tán (diffusion models) video mang lại khả năng điều khiển nội dung thay thế linh hoạt thông qua văn bản hoặc hình ảnh tham chiếu. Thang đo như khoảng cách Frechet (FID) được áp dụng để định lượng độ tương đồng phân phối giữa dữ liệu thực và dữ liệu tổng hợp.
5.1. Ứng dụng mô hình sinh đối kháng GANs trong xử lý video
Mô hình sinh đối kháng (GANs) trong xử lý video sử dụng cấu trúc gồm mạng sinh (generator) và mạng phân biệt (discriminator). Mạng sinh tạo ra các mảng điểm ảnh lấp đầy vùng khuyết hoặc tạo dựng đối tượng thay thế mới. Mạng phân biệt đánh giá tính xác thực của từng khung hình và tính logic của chuyển động qua thời gian. Quá trình huấn luyện đối kháng liên tục thúc đẩy mạng sinh tạo ra kết cấu có độ phân giải cao và chi tiết vi mô sắc nét. Cơ chế này loại bỏ triệt để hiện tượng vệt mờ quang học. Video sau chỉnh sửa đạt chất lượng thị giác cao, hòa nhập hoàn hảo vào môi trường bối cảnh gốc.
5.2. Tiềm năng từ mô hình khuếch tán diffusion models video
Mô hình khuếch tán (diffusion models) video đại diện cho xu hướng công nghệ tiên tiến nhất trong tổng hợp hình ảnh động. Mô hình hoạt động theo nguyên lý khử nhiễu từng bước từ không gian tiềm ẩn để tái cấu trúc video chất lượng cao. Khả năng nhận điều kiện đầu vào đa dạng cho phép chèn các đối tượng 3D phức tạp với độ chính xác phối cảnh tuyệt đối. Thuật toán tự động tính toán phản xạ ánh sáng và tương tác bề mặt phù hợp với nguồn sáng trong video. Tiềm năng ứng dụng của mô hình khuếch tán hứa hẹn tự động hóa hoàn toàn quy trình thay thế đối tượng với độ trung thực vượt trội trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Thái Nguyên, ngày tháng 08 năm 2020 Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.
Phạm Việt Bình và PGS. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới hai Thầy. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thế Anh đã đóng góp những ý kiến quý báu cả về học thuật và kinh nghiệm nghiên cứu giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông, Khoa Công nghệ thông tin, Bộ môn Khoa học máy tính, Bộ phận quản lý nghiên cứu sinh – trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình hoàn thành và bảo vệ luận án. Xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Hồng Đức, các đồng nghiệp tại Phòng Đảm bảo chất lượng và Khảo thí, giảng viên khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – Trường Đại học Hồng Đức, cán bộ Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong công tác để tôi có thời gian tập trung nghiên cứu, thực hiện luận án. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cha, Mẹ, Vợ, Con và các anh, chị em trong gia đình, những người luôn dành cho tôi những tình cảm nồng ấm và sẻ chia những lúc khó khăn trong cuộc sống, luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Luận án cũng là món quà tinh thần mà tôi trân trọng gửi tặng đến các thành viên trong Gia đình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC HÌNH VẼ. ix PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án. Đóng góp chính của luận án. Phương pháp và nội dung nghiên cứu.
Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN PHÁT HIỆN VÀ THAY THẾ ĐỐI TƯỢNG TRONG VIDEO. Tổng quan về video và bài toán phát hiện và thay thế đối tượng trong video 7 1. Khái quát về video.
Bài toán thay thế đối tượng trong video. Một số khái niệm. Dò tìm đối tượng trong video. Nhận dạng hình dạng đối tượng trong video.
Phát hiện đối tượng trong video. Phân vùng đối tượng. Thay thế đối tượng trong video. Các thách thức cho bài toán thay thế đối tượng.
Tổng quan về các kỹ thuật áp dụng trong hệ thống thay thế đối tượng trong video. Dựa trên điểm đặc trưng. Dựa trên các mô hình từng phần của đối tượng. Dựa trên mạng nơron nhân chập.
Phát hiện đối tượng quảng cáo. Nhận dạng hình dạng đối tượng. Lượng tử hóa vector. Lượng tử hóa tích đề các.
Nhận dạng hình dạng dựa trên tìm kiếm ANN. Các kỹ thuật hoàn thiện video. Video inpainting dựa trên lấy mẫu. Inpainting ảnh sử dụng DCNN cho không gian 2D.
Video inpainting sử dụng DCNN cho không gian 3D.37 Kết luận chương 1. PHÁT HIỆN ĐỐI TƯỢNG TRONG VIDEO. Dò tìm đối tượng trong video. Khái quát về mô hình dò tìm đối tượng YOLO.
Mô hình dò tìm đối tượng cải tiến YOLO-Adv. Cải tiến trong hàm loss. Cải tiến trong kiến trúc mạng. Trích chọn đặc trưng.
Ước lượng, đánh giá mô hình cải tiến. Dữ liệu kiểm thử. Môi trường cài đặt. Ước lượng, đánh giá.
Nhận dạng hình dạng đối tượng. Mô hình lập chỉ mục PSVQ. Tìm kiếm ANN dựa trên cây phân cụm thứ bậc. Ước lượng, đánh giá.
Dữ liệu và cấu hình hệ thống kiểm thử. Ước lượng, đánh giá chất lượng mã hóa của PSVQ. Ước lượng, đánh giá tốc độ tìm kiếm với PSVQ. Ước lượng, đánh giá giải thuật tìm kiếm cây phân cụm thứ bậc kết hợp PSVQ.75 Kết luận chương 2.
THAY THẾ ĐỐI TƯỢNG VÀ HOÀN THIỆN VIDEO. Phân vùng đối tượng. Các kỹ thuật phân vùng thực thể. Mô hình phân vùng thực thể.
Phát sinh mặt nạ vùng. Phân vùng thực thể bằng Mask R-CNN. Kết quả thực nghiệm mô hình phân vùng. Mô hình hoàn thiện video.
Kiến trúc mô hình V-RBPconv. Mô hình kiến trúc mạng RBPconv. Ước lượng, đánh giá mô hình hoàn thiện video. Môi trường thực nghiệm.
Kết quả so sánh định tính. Kết quả so sánh định lượng.104 Kết luận chương 3. 109 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.112 TÀI LIỆU THAM KHẢO.122 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Từ viết Tên đầy đủ (và tạm dịch) tắt ANN Approximate Nearest Neighbor (Lân cận xấp xỉ gần nhất) ADC Asymmetric distance computation (Tính khoảng cách bất đối xứng) Audio Video Interleave (tệp tin đa phương tiện chứa cả âm thanh và AVI hình ảnh bên trong) CAM Class Activation Map (Bản đồ kích hoạt lớp) CPU Central processing unit (Bộ vi xử lý trung tâm) CNN Convolution Neural Network (Mạng nơron tích chập) DCNN Deep Convolution Neural Network (Mạng nơron tích chập sâu) FID Frechet Inception Distance (khoảng cách Frechet) Free-form video inpainting (hoàn thiện/tái tạo video với mặt nạ bất FVI kỳ) FCN Fully Convolutional Network (Mạng tích chập đầy đủ) GAN Generative Adversarial Networks (Mạng sinh đối kháng) GPU Graphics processing unit (Bộ xử lý đồ họa) HD High Definition (chuẩn độ nét cao) HOG Histogram of oriented gradients (Biểu đồ hướng gradient) IoU Intersection over Union (Tỷ lệ trùng khớp giữa hai hộp bao) Inverted file index Asymmetric distance computation (Chỉ mục IVFADC danh sách ngược của ADC) Learned Perceptual Image Patch Similarity (Chỉ số đo sự tượng LPIPS đồng các mẫu ảnh) MSE Mean square error (Lỗi bình phương trung bình) MPEG Moving Picture Experts Group (Nhóm chuyên gia hình ảnh động) NMS Non-Maxima Suppression (Loại bỏ các điểm không cực trị) vii Từ viết Tên đầy đủ (và tạm dịch) tắt National Television System Committee (Ủy ban quốc gia về các hệ NTSC thống truyền hình) PRM Peak Response Mapping (Ánh xạ độ nhạy tối đa) PSNR Peak signal-to-noise ratio (Tỉ số tín hiệu cực đại trên nhiễu) PAL Phase Alternation Line (Hệ truyền hình màu xoay pha) PQ Product quantization (Lượng tử hóa tích đề các) PSL Peak Simulation Layer (Tầng kích hoạt cực đại) Product sub-vector quantization (Lượng tử hóa tích đề các cụm PSVQ vector) RGB Red, Green, Blue (Hệ màu RGB) RoI Region of Interest (Vùng chứa đối tượng) Region-based Convolutional Neural Networks (Mạng nơron tích R-CNN chập dựa trên đề xuất vùng) SIFT Scale-Invariant Feature Transform (Biến đổi đặc trưng bất biến tỷ lệ) SSD Single Shot Detector (Bộ dò điểm đặc trưng SSD) SURF Speeded up robust features (Đặc trưng SURF) SD Standard Denfinition (Độ nét tiêu chuẩn) SSIM Structural Similarity Index (Chỉ số đồng nhất có cấu trúc) VGG Visual Geometry Group (Nhóm hình học trực quan) YOLO You only look once (Mạng nhìn đối tượng chỉ một lần) viii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2.1 Thông số phần cứng thực nghiệm mô hình YOLO-Adv 52 2.2 Hiệu năng thực thi trên tập dữ liệu Flickrlogos-47 55 So sánh mAP của mô hình dò tìm đối tượng trên tập dữ liệu 2.4 Các tập dữ liệu đặc trưng 69 2.5 Các tham số dùng để xây dựng các bộ lượng tử 75 So sánh kết quả của mô hình sử dụng với các phương pháp 3.1 khác sử dụng nhiều phương pháp tạo mặt nạ huấn luyện 90 khác nhau. Kết quả định lượng trên tập dữ liệu Places2 của các mô 3.2 106 hình: CA, Pconv, EC và RBPConv.
Kết quả định lượng trên tập dữ liệu FVI với các mô hình: 3.3 107 EC, CombCN, 3Dgated và V- RBPConv Số lượng đối tượng cho các tập huấn luyện và kiểm thử của A.1 124 tập dữ liệu FlickrLogo-47. ix DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình vẽ Trang hình vẽ 1.1 Cấu trúc phân cấp của video 7 1.2 Sơ đồ chuyển đổi dữ liệu video 11 1.3 Một số ứng dụng chèn/thay thế logo trong video 12 1.4 Mô hình phát hiện và thay thế đối tượng trong video 13 1.5 Các kiểu phân vùng ảnh 17 1.6 Các ví dụ về hoàn thiện, tái tạo ảnh/video 18 1.7 Một số trở ngại trong phát hiện đối tượng quảng cáo 19 1.8 Mô hình lượng tử hóa tích đề các 28 1.9 Mô hình nhận dạng hình dạng đối tượng 32 1.10 Ví dụ hoàn thiện ảnh với kỹ thuật video inpainting 34 2.1 Ý tưởng chính của mô hình YOLO 40 2.2 Cách tính IoU 41 2.3 Kiến trúc chi tiết mạng YOLO-Adv 47 2.4 Mô hình trích chọn đặc trưng 48 2.5 Giá trị hàm loss trung bình huấn luyện trên tập Flicrklogos-47 53 2.6 Biểu đồ giá trị IoU huấn luyện trên tập FlicrkLogos-47 54 2.7 Một số hình ảnh phát hiện Logo 57 2.8 Chất lượng mã hóa PSVQ 70 2.9 Tốc độ tìm kiếm ANN trên các tập đặc trưng 72 2.10 Ảnh hưởng của tham số (d,k) trên các tập dữ liệu 74 x Số hiệu Tên hình vẽ Trang hình vẽ 2.11 Hiệu năng thực thi trên các tập đặc trưng 77 Một số kết quả trực quan nhận dạng hình dạng đối tượng 2.1 Mô hình huấn luyện mạng phân vùng ảnh 83 3.2 Ví dụ về làm tinh mặt nạ 85 3.3 Mô hình phân vùng thực thể Mask R-CNN 87 Một số kết quả phân vùng thực thể trực quan trên tập dữ liệu 3.5 Hiệu năng phân lớp trên dữ liệu PASCAL VOC2012 91 3.6 Kiến trúc mô hình video inpainting 3DGated 92 3.7 Kiến trúc mô hình video inpainting V-RBPconv 93 3.8 Kiến trúc mô hình RBPconv 95 3.9 Kiến trúc khối residual cải tiến 96 3.10 Một số mặt nạ minh họa 101 3.11 So sánh trực quan tái tạo, hoàn thiện ảnh của các mô hình 102 3.12 So sánh trực quan của các mô hình video inpainting 103 Chú giải của FlickrLogos-32 (bên trên) và FlickrLogos-47 A.1 122 (bên dưới) được thể hiện trong các bounding box A.2 Một số ảnh ví dụ trong tập dữ liệu Flickrlogos-47 123 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị có khả năng thu nhận hình ảnh kỹ thuật số, dữ liệu đa phương tiện đã trở nên phổ biến, có mặt ở mọi nơi và ảnh hưởng tới nhiều mặt của cuộc sống. Những dữ liệu này ngày càng được các nhà sản xuất hàng hóa, nhà quảng cáo, nhà tiếp thị sử dụng như một phương tiện truyền thông hiệu quả để quảng bá về sản phẩm, nhãn hiệu, thương hiệu,.
(gọi tắt là đối tượng quảng cáo trong luận án này) đến đông đảo khách hàng, người tiêu dùng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video (2020) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-cai-tien-ky-thuat-nhan-dang-thay-the-doi-tuong-trong-video
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất cải tiến kỹ thuật nhận dạng đối tượng video, nâng cao độ chính xác và hiệu suất xử lý.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cải tiến kỹ thuật nhận dạng thay thế đối tượng video" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.