Luận án tiến sĩ: Thuật toán dẫn đường và điều khiển phương tiện ngầm - Trương Duy Trung (Hà Nội, 2014)

Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán dẫn đường và điều khiển tiên tiến cho phương tiện ngầm, tối ưu hiệu suất vận hành trong môi trường khắc nghiệt.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

147

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan dẫn đường và điều khiển phương tiện ngầm
Số trang:
147 trang
Trường:
Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan dẫn đường và điều khiển phương tiện ngầm

Tài liệu này tập trung vào các khái niệm cơ bản về dẫn đường và điều khiển phương tiện ngầm. Nghiên cứu mô tả cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của các hệ thống. Việc hiểu rõ động học phương tiện là nền tảng. Các hệ tọa độ khác nhau được phân tích chi tiết. Điều này giúp mô tả chính xác chuyển động của phương tiện. Các phương pháp dẫn đường quán tính được giới thiệu. Sự kết hợp giữa các hệ thống định vị được nhấn mạnh. Môi trường hoạt động dưới nước đặt ra nhiều thách thức. Việc nắm vững các yếu tố này quan trọng cho thiết kế thuật toán.

1.1. Tổng quan về phương tiện ngầm và hệ tọa độ

Phương tiện ngầm là đối tượng nghiên cứu chính. Các khái niệm cơ bản được trình bày. Các hệ tọa độ sử dụng rất đa dạng. Bao gồm hệ tọa độ quán tính và hệ tọa độ địa lý. Hệ tọa độ gắn liền với phương tiện cũng được sử dụng. Việc chuyển đổi giữa các hệ tọa độ là cần thiết. Ma trận chuyển tọa độ được xây dựng. Các phương pháp như góc Euler và tham số Rodrig-Hamilton được áp dụng. Điều này đảm bảo tính toán vị trí, hướng chính xác.

1.2. Các nguyên tắc dẫn đường quán tính và kết hợp hệ thống

Dẫn đường quán tính là một công nghệ cốt lõi. Nguyên tắc dẫn đường quán tính được giải thích. Hai loại chính là dẫn đường quán tính có đế và không đế. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng. Chúng phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Kết hợp các hệ thống định vị là xu hướng hiện đại. Điều này tăng cường độ chính xác và độ tin cậy. Dữ liệu từ nhiều cảm biến được tích hợp. Điều này giảm thiểu sai số, tăng cường khả năng hoạt động. Hệ thống định vị tổng hợp mang lại hiệu suất cao.

1.3. Động học phương tiện ngầm Các lực và mô men

Mô tả động học phương tiện ngầm tự hành dạng ngư lôi được thực hiện. Các lực và mô men quán tính, hướng tâm tác động. Các ngoại lực cũng được xem xét. Bao gồm trọng lực và lực nổi. Lực và mô men khối nước kèm được tính toán. Các lực và mô men thủy động là quan trọng. Tác động của bánh lái cũng được phân tích. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng lớn. Hiểu biết sâu về động học giúp thiết kế hệ thống điều khiển hiệu quả. Mô hình động học chính xác là chìa khóa.

II.Xây dựng thuật toán dẫn đường cho vũ khí chống ngầm

Phần này đi sâu vào việc xây dựng các thuật toán dẫn đường. Các thuật toán này dành riêng cho vũ khí chống ngầm. Chúng bao gồm cả phương pháp dẫn đường quán tính không đế và có đế. Thuật toán được phát triển cho từng giai đoạn chuyển động. Giai đoạn trong khí quyển và giai đoạn dưới nước. Việc xác định tham số dẫn đường là trọng tâm. Các phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc được áp dụng. Điều này tối ưu hóa độ chính xác định hướng. Việc này đặc biệt quan trọng khi vũ khí được thả từ các phương tiện khác nhau.

2.1. Thuật toán dẫn đường quán tính không đế cho vũ khí ngầm

Thuật toán dẫn đường quán tính không đế được xây dựng. Thuật toán này áp dụng cho vũ khí chống ngầm. Giai đoạn chuyển động trong khí quyển được xử lý riêng. Các tham số dẫn đường được xác định. Giai đoạn chuyển động trong nước cũng có thuật toán riêng. Các điều kiện môi trường thay đổi đòi hỏi các phương pháp khác nhau. Thuật toán cần đảm bảo tính chính xác cao. Điều này giúp vũ khí duy trì quỹ đạo mong muốn. Việc này tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

2.2. Thuật toán dẫn đường quán tính có đế phối hợp vận tốc

Thuật toán dẫn đường quán tính có đế cũng được phát triển. Việc xác định ma trận Cosin định hướng là cần thiết. Phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc được sử dụng. Kịch bản thả vũ khí từ máy bay phản lực được xem xét. Kịch bản thả từ máy bay lên thẳng cũng được phân tích. Các thuật toán này đảm bảo định hướng chính xác. Điều này giúp vũ khí sẵn sàng cho giai đoạn tấn công dưới nước. Độ chính xác định hướng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Các thuật toán này tăng cường khả năng thích ứng của hệ thống.

2.3. Tổng quan thuật toán dẫn đường và mục tiêu ứng dụng

Các thuật toán dẫn đường được tổng hợp và trình bày. Mục tiêu chính là cung cấp khả năng định vị chính xác. Điều này giúp vũ khí chống ngầm hoạt động hiệu quả. Các phương pháp được thiết kế để xử lý môi trường phức tạp. Chúng cũng đảm bảo chuyển đổi mượt mà giữa các giai đoạn bay. Độ chính xác định vị là yếu tố then chốt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận mục tiêu. Các thuật toán này tạo nền tảng cho hệ thống điều khiển.

III.Thuật toán nhận dạng và điều khiển vũ khí chống ngầm

Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển thuật toán nhận dạng và điều khiển. Các phương trình chuyển động của vũ khí chống ngầm được phân tích kỹ lưỡng. Điều này bao gồm các phương trình tổng quát và chuyên biệt. Mô hình động học của vũ khí được nhận dạng. Một phương pháp điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp được đề xuất. Đây là một cách tiếp cận tiên tiến. Sau khi chạm nước, vũ khí cần hiệu chỉnh quỹ đạo. Các phương pháp dẫn đường cụ thể được trình bày. Điều này đảm bảo vũ khí đạt mục tiêu thành công.

3.1. Phương trình chuyển động và nhận dạng mô hình vũ khí

Phương trình chuyển động của vũ khí chống ngầm được xây dựng. Các phương trình tổng quát được trình bày. Sau đó, phương trình được phân tích trong các mặt phẳng. Bao gồm mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang. Việc nhận dạng mô hình vũ khí chống ngầm là cần thiết. Điều này giúp xây dựng hệ thống điều khiển chính xác. Các tham số mô hình được ước lượng. Độ chính xác của mô hình ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều khiển.

3.2. Điều khiển hồi tiếp nơron mờ thích nghi trực tiếp

Phương pháp điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp được giới thiệu. Phương pháp này áp dụng cho vũ khí chống ngầm. Bộ điều khiển có khả năng học hỏi và thích nghi. Điều này giúp xử lý các bất định của mô hình. Điều khiển nơron mờ thích nghi mang lại sự mạnh mẽ. Nó cải thiện hiệu suất điều khiển trong môi trường động. Giải pháp này thể hiện tính linh hoạt và hiệu quả cao.

3.3. Dẫn đường và hiệu chỉnh quỹ đạo sau khi chạm nước

Dẫn đường cho vũ khí chống ngầm cần hiệu chỉnh quỹ đạo. Việc hiệu chỉnh diễn ra sau khi vũ khí chạm nước. Phương pháp dẫn đường trong mặt phẳng ngang được trình bày. Phương pháp dẫn đường trong mặt phẳng đứng cũng được mô tả. Các thuật toán này giúp vũ khí điều chỉnh hướng đi. Điều này đảm bảo khả năng tiếp cận mục tiêu dưới nước. Khả năng hiệu chỉnh quỹ đạo là rất quan trọng. Nó bù đắp sai lệch ban đầu, tăng tỷ lệ thành công.

IV.Mô phỏng kiểm nghiệm thuật toán dẫn đường điều khiển

Phần cuối cùng này trình bày kết quả mô phỏng. Các thuật toán dẫn đường, nhận dạng và điều khiển được kiểm nghiệm. Việc này xác nhận tính đúng đắn và hiệu quả của chúng. Các hàm động học và hàm quan sát được xây dựng. Bộ lọc Kalman được sử dụng để xử lý dữ liệu. Kết quả mô phỏng cho từng giai đoạn được phân tích. Từ đó, đánh giá hiệu suất của hệ thống. Các kịch bản thả vũ khí khác nhau cũng được mô phỏng. Việc này bao gồm cả từ máy bay phản lực và máy bay lên thẳng. Các góc chúc ngóc và góc hướng cũng được kiểm nghiệm.

4.1. Mô phỏng xác định tham số dẫn đường qua bộ lọc Kalman

Mô phỏng xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm được thực hiện. Các hàm động học và hàm quan sát được xây dựng. Bộ lọc Kalman được áp dụng để ước lượng tham số. Kết quả mô phỏng được trình bày rõ ràng. Giai đoạn chuyển động trong khí quyển được phân tích. Giai đoạn chuyển động trong nước cũng được đánh giá. Bộ lọc Kalman chứng minh hiệu quả trong việc giảm nhiễu. Nó cải thiện độ chính xác của các tham số dẫn đường. Kết quả cho thấy tính ổn định của thuật toán.

4.2. Kiểm nghiệm ma trận định hướng và phối hợp vận tốc

Mô phỏng xác định ma trận Cosin định hướng được thực hiện. Phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc được kiểm nghiệm. Hai trường hợp cụ thể được phân tích. Trường hợp thả vũ khí từ máy bay phản lực. Trường hợp thả vũ khí từ máy bay lên thẳng. Kết quả mô phỏng chứng minh tính chính xác của phương pháp. Ma trận định hướng được xác định tin cậy. Điều này đảm bảo sự chuẩn bị tốt cho giai đoạn dưới nước. Mô phỏng xác nhận khả năng thích ứng của hệ thống.

4.3. Mô phỏng nhận dạng và điều khiển góc chúc ngóc hướng

Mô phỏng nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm được thực hiện. Việc nhận dạng theo góc chúc ngóc được phân tích. Nhận dạng theo góc hướng cũng được kiểm tra. Mô phỏng cũng bao gồm việc kiểm nghiệm thuật toán điều khiển. Các kết quả cho thấy khả năng nhận dạng chính xác. Hệ thống điều khiển hoạt động hiệu quả. Nó duy trì ổn định các thông số chuyển động. Điều này quan trọng cho việc giữ vững quỹ đạo.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CHO PHƯƠNG TIỆN NGẦM
1.1. Tổng quan về phương tiện ngầm
1.2. Các hệ tọa độ sử dụng trong mô tả chuyển động của phương tiện ngầm
1.2.1. Hệ tọa độ quán tính
1.2.2. Hệ tọa độ cố định tâm trái đất
1.2.3. Hệ tọa độ địa lý
1.2.4. Hệ tọa độ gắn liền
1.2.5. Ma trận chuyển tọa độ
1.2.5.1. Phương pháp góc Ơle
1.2.5.2. Phương pháp sử dụng tham số Rodrig – Hamilton
1.3. Tổng quan về dẫn đường quán tính
1.3.1. Nguyên tắc dẫn đường quán tính
1.3.1.1. Dẫn đường quán tính có đế
1.3.1.2. Dẫn đường quán tính không đế
1.3.2. Kết hợp các hệ thống định vị và dẫn đường
1.4. Mô tả động học phương tiện ngầm tự hành dạng ngư lôi
1.4.1. Các lực, mô men quán tính và hướng tâm của phương tiện ngầm tự hành
1.4.2. Các lực và mô men ngoại lực tác động lên phương tiện ngầm tự hành
1.4.2.1. Các lực và mô men gây ra bởi trọng lực và lực nổi
1.4.2.2. Các lực và mô men khối nước kèm
1.4.2.3. Các lực và mô men thủy động
1.4.2.4. Các lực và mô men của bánh lái
1.4.3. Các yếu tố môi trường tác động lên phương tiện ngầm tự hành
1.5. Kết luận chương 1
2. Chương 2: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH THAM SỐ DẪN ĐƯỜNG CHO VŨ KHÍ CHỐNG NGẦM
2.1. Xây dựng thuật toán dẫn đường quán tính không đế cho vũ khí chống ngầm
2.1.1. Xây dựng thuật toán xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm ở giai đoạn chuyển động trong khí quyển
2.1.2. Xây dựng thuật toán xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm ở giai đoạn chuyển động trong nước
2.2. Xây dựng thuật toán dẫn đường quán tính có đế cho vũ khí chống ngầm
2.2.1. Xây dựng thuật toán xác định ma trận Côsin định hướng giữa hệ tọa độ đế với hệ tọa độ địa lý theo phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc khi thả vũ khí chống ngầm từ máy bay phản lực
2.2.2. Xây dựng thuật toán xác định ma trận Côsin định hướng giữa hệ tọa độ đế với hệ tọa độ địa lý theo phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc khi thả vũ khí chống ngầm từ máy bay lên thẳng
2.2.3. Thuật toán dẫn đường
2.3. Kết luận chương 2
3. Chương 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CHO VŨ KHÍ CHỐNG NGẦM
3.1. Phương trình chuyển động của vũ khí chống ngầm
3.1.1. Phương trình chuyển động tổng quát
3.1.2. Phương trình chuyển động trong các mặt phẳng
3.1.2.1. Phương trình chuyển động trong mặt phẳng đứng
3.1.2.2. Phương trình chuyển động trong mặt phẳng ngang
3.1.2.3. Phương trình chuyển động theo góc lắc
3.2. Nhận dạng mô hình vũ khí chống ngầm
3.3. Điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp cho vũ khí chống ngầm
3.4. Dẫn đường cho vũ khí chống ngầm hiệu chỉnh quỹ đạo sau khi chạm nước
3.4.1. Phương pháp dẫn đường cho vũ khí chống ngầm trong mặt phẳng ngang
3.4.2. Phương pháp dẫn đường cho vũ khí chống ngầm trong mặt phẳng đứng
3.5. Kết luận chương 3
4. Chương 4: MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG, DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CHO VŨ KHÍ CHỐNG NGẦM
4.1. Mô phỏng xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm
4.1.1. Xây dựng các hàm động học và hàm quan sát
4.1.2. Thực hiện bộ lọc Kalman
4.1.3. Kết quả mô phỏng
4.1.3.1. Giai đoạn vũ khí chống ngầm chuyển động trong khí quyển
4.1.3.2. Giai đoạn vũ khí chống ngầm chuyển động trong nước
4.2. Mô phỏng xác định ma trận Côsin định hướng giữa hệ tọa độ đế và hệ tọa độ địa lý theo phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc
4.2.1. Trường hợp thả vũ khí chống ngầm từ máy bay phản lực
4.2.2. Trường hợp thả vũ khí chống ngầm từ máy bay lên thẳng
4.3. Mô phỏng nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm
4.3.1. Nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm theo góc chúc ngóc
4.3.2. Nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm theo góc hướng
4.4. Mô phỏng điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp cho vũ khí chống ngầm
4.4.1. Mô phỏng điều khiển vũ khí chống ngầm theo góc hướng
4.4.2. Mô phỏng điều khiển vũ khí chống ngầm theo góc chúc ngóc
4.4.3. Mô phỏng điều khiển vũ khí chống ngầm theo góc lắc
4.4.4. Mô phỏng điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp cho vũ khí chống ngầm tổng hợp theo góc hướng, góc chúc ngóc và góc lắc
4.5. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Những đóng góp mới của luận án
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán dẫn đường và điều khiển cho phương tiện ngầm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (147 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Bé quèc phßng ViÖn khoa häc vμ c«ng nghÖ qu©n sù TR¦¥NG DUY TRUNG X©y dùng THUËT TO¸N dÉn ®−êng vμ §IÒU KHIÓN CHO ph−¬ng tiÖn ngÇm LuËn ¸n tiÕn sÜ kü thuËt Hμ néi 2014 Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Bé quèc phßng ViÖn khoa häc vμ c«ng nghÖ qu©n sù TR¦¥NG DUY TRUNG X©y dùng THUËT TO¸N dÉn ®−êng vμ §IÒU KHIÓN CHO ph−¬ng tiÖn ngÇm Chuyªn ngμnh: Kü thuËt ®iÒu khiÓn vμ tù ®éng hãa M· sè: 62 52 02 16 LuËn ¸n tiÕn sÜ kü thuËt Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1.TS TrÇn §øc ThuËn 2. TS NguyÔn Quang VÞnh Hμ néi 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung, số liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa có tác giả nào công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận án Trương Duy Trung ii LỜI CẢM ƠN Công trình nghiên cứu này được thực hiện tại Viện Tên lửa, Viện Tự động hoá thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự - Bộ Quốc phòng.

Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ giáo viên hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Đức Thuận TS Nguyễn Quang Vịnh Đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, Chỉ huy Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Phòng Đào tạo Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Viện Tên lửa, Viện Tự động hoá các đồng nghiệp đã luôn động viên, quan tâm và giúp đỡ để hoàn thành luận án. Xin chân thành cám ơn các Thầy giáo, các nhà Khoa học và gia đình đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, cổ vũ và động viên tác giả hoàn thành công trình khoa học này.

iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT. vi DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ. xi PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CHO PHƯƠNG TIỆN NGẦM .1 Tổng quan về phương tiện ngầm .2 Các hệ tọa độ sử dụng trong mô tả chuyển động của phương tiện ngầm.1 Hệ tọa độ quán tính .2 Hệ tọa độ cố định tâm trái đất .3 Hệ tọa độ địa lý .4 Hệ tọa độ gắn liền .5 Ma trận chuyển tọa độ .1 Phương pháp góc Ơle .2 Phương pháp sử dụng tham số Rodrig – Hamilton .3 Tổng quan về dẫn đường quán tính .1 Nguyên tắc dẫn đường quán tính .1 Dẫn đường quán tính có đế .2 Dẫn đường quán tính không đế .2 Kết hợp các hệ thống định vị và dẫn đường .4 Mô tả động học phương tiện ngầm tự hành dạng ngư lôi .1 Các lực, mô men quán tính và hướng tâm của phương tiện ngầm tự hành .2 Các lực và mô men ngoại lực tác động lên phương tiện ngầm tự hành .1 Các lực và mô men gây ra bởi trọng lực và lực nổi .2 Các lực và mô men khối nước kèm .3 Các lực và mô men thủy động .4 Các lực và mô men của bánh lái .3 Các yếu tố môi trường tác động lên phương tiện ngầm tự hành.5 Kết luận chương 1.

39 Chương 2: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH THAM SỐ DẪN ĐƯỜNG CHO VŨ KHÍ CHỐNG NGẦM .1 Xây dựng thuật toán dẫn đường quán tính không đế cho vũ khí chống ngầm .1 Xây dựng thuật toán xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm ở giai đoạn chuyển động trong khí quyển .2 Xây dựng thuật toán xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm ở giai đoạn chuyển động trong nước .2 Xây dựng thuật toán dẫn đường quán tính có đế cho vũ khí chống ngầm .1 Xây dựng thuật toán xác định ma trận Côsin định hướng giữa hệ tọa độ đế với hệ tọa độ địa lý theo phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc khi thả vũ khí chống ngầm từ máy bay phản lực .2 Xây dựng thuật toán xác định ma trận Côsin định hướng giữa hệ tọa độ đế với hệ tọa độ địa lý theo phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc khi thả vũ khí chống ngầm từ máy bay lên thẳng .3 Thuật toán dẫn đường .3 Kết luận chương 2. 72 Chương 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CHO VŨ KHÍ CHỐNG NGẦM .1 Phương trình chuyển động của vũ khí chống ngầm .1 Phương trình chuyển động tổng quát .2 Phương trình chuyển động trong các mặt phẳng .1 Phương trình chuyển động trong mặt phẳng đứng .2 Phương trình chuyển động trong mặt phẳng ngang .3 Phương trình chuyển động theo góc lắc .2 Nhận dạng mô hình vũ khí chống ngầm .3 Điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp cho vũ khí chống ngầm .4 Dẫn đường cho vũ khí chống ngầm hiệu chỉnh quỹ đạo sau khi chạm nước .1 Phương pháp dẫn đường cho vũ khí chống ngầm trong mặt phẳng ngang.2 Phương pháp dẫn đường cho vũ khí chống ngầm trong mặt phẳng đứng .5 Kết luận chương 3. 96 Chương 4: MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG, DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CHO VŨ KHÍ CHỐNG NGẦM .1 Mô phỏng xác định tham số dẫn đường cho vũ khí chống ngầm.1 Xây dựng các hàm động học và hàm quan sát .2 Thực hiện bộ lọc Kalman .3 Kết quả mô phỏng .1 Giai đoạn vũ khí chống ngầm chuyển động trong khí quyển .2 Giai đoạn vũ khí chống ngầm chuyển động trong nước .2 Mô phỏng xác định ma trận Côsin định hướng giữa hệ tọa độ đế và hệ tọa độ địa lý theo phương pháp phối hợp véc tơ vận tốc.1 Trường hợp thả vũ khí chống ngầm từ máy bay phản lực .2 Trường hợp thả vũ khí chống ngầm từ máy bay lên thẳng .3 Mô phỏng nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm .1 Nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm theo góc chúc ngóc .2 Nhận dạng tham số mô hình vũ khí chống ngầm theo góc hướng .4 Mô phỏng điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp cho vũ khí chống ngầm.1 Mô phỏng điều khiển vũ khí chống ngầm theo góc hướng .2 Mô phỏng điều khiển vũ khí chống ngầm theo góc chúc ngóc .3 Mô phỏng điều khiển vũ khí chống ngầm theo góc lắc .4 Mô phỏng điều khiển hồi tiếp đầu ra nơron mờ thích nghi trực tiếp cho vũ khí chống ngầm tổng hợp theo góc hướng, góc chúc ngóc và góc lắc .5 Kết luận chương 4. 116 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Những đóng góp mới của luận án. 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO .B1 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT X ,Y , Z Các ngoại lực tác dụng lên AUV (N) K, M , N Các mô men ngoại lực tác dụng lên AUV (Nm) u, v, w Các thành phần vận tốc chiếu lên các trục hệ tọa độ gắn liền (m/s) uc , vc , wc Các thành phần vận tốc dòng chảy đối với hệ tọa độ gắn liền (m/s) p, q, r Các thành phần vận tốc góc chiếu lên hệ tọa độ gắn liền (rad/s) x, y , z Vị trí AUV trong hệ tọa độ địa lý (m)  ,  , Các góc Ơle (rad) X u Hệ số lực khối nước kèm (kg) X wq , X qq , X vr , X rr Hệ số lực khối nước kèm chéo trục (kg/rad) X u|u| , X v|v| Hệ số lực cản theo trục X b của hệ tọa độ gắn liền (kg/m) X w|w| , X uv , X uw Hệ số lực cản theo trục X b của hệ tọa độ gắn liền (kg/m) X up Hệ số lực bánh lái (kg/rad) X uul Hệ số lực của bánh lái (kg/m.rad) X pl Lực đẩy động cơ (N) Yv , Yr Hệ số lực khối nước kèm (kg) Yv|v| Hệ số lực cản (kg/m) Ywp , Ypq Hệ số lực khối nước kèm chéo trục Yb (kg/rad) Yuv Hệ số khối nước kèm chéo trục, lực nâng và lực cản (kg/rad) Yur Hệ số khối nước kèm chéo trục, lực nâng (kg/rad) Yuu h Hệ số lực của bánh lái (kg/m.rad) Z w , Z q Hệ số lực khối nước kèm (kg) Z w|w| Hệ số lực cản (kg/m) Zuq Hệ số lực khối nước kèm chéo trục và lực nâng (kg/rad) Z vp , Z rp Hệ số lực khối nước kèm chéo trục (kg/rad) Z uw Hệ số lực khối nước kèm chéo trục, lực nâng và lực cản (kg/rad) vii Z uu s Hệ số lực của bánh lái (kg/m.rad) K p Hệ số mô men khối nước kèm (kg.m2/rad2) Kuul Hệ số mô men bánh lái đối với hệ tọa độ gắn liền (kg/rad) Kuu Hệ số mô men khối nước kèm (kg/rad) Kup Hệ số mô men khối nước kèm chéo trục (kg/rad) M q , M w Hệ số mô men khối nước kèm (kg.m2/rad2) M uw Hệ số mô men thân và thành phần bánh lái (kg) M rp Hệ số mô men khối nước kèm chéo trục (kg.m2/rad2) M uq Hệ số mô men khối nước kèm chéo trục và lực nâng (kg.m/rad) M vp Hệ số mô men khối nước kèm chéo trục (kg.m/rad) M uu s Hệ số mô men bánh lái (kg/rad) N v , N r Hệ số mô men khối nước kèm (kg.m2/rad2) Nur Hệ số mô men khối nước kèm chéo trục và lực nâng (kg.m/rad) Nuv Hệ số mô men thân và bánh lái (kg) N wp , N pq Hệ số mô men khối nước kèm chéo trục (kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Duy Trung (2014). Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/an-toan-thong-tin/xay-dung-thuat-toan-dan-duong-dieu-khien-phuong-tien-ngam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán dẫn đường và điều khiển tiên tiến cho phương tiện ngầm, tối ưu hiệu suất vận hành trong môi trường khắc nghiệt.

Luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Danh mục: An Toàn Thông Tin.

Luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng thuật toán dẫn đường điều khiển phương tiện ngầm" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter