Luận án tiến sĩ - Quan hệ đặc biệt Lào-Việt Nam trong chính sách đối ngoài

Luận án tiến sĩ về quá trình hình thành và phát triển quan hệ đặc biệt Lào-Việt Nam. Chính sách đối ngoại từ năm 1986 đến nay.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở chính sách đối ngoại Lào Việt Nam thời Đổi Mới
Số trang:
185 trang
Trường:
Học viện Ngoại giao
Chuyên ngành:
Quan hệ quốc tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở chính sách đối ngoại Lào Việt Nam thời Đổi Mới

Chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam giai đoạn 1986-2018 dựa trên nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc. Giai đoạn này đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của hai quốc gia. Cả hai nước đồng thời tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986. Nền tảng pháp lý cơ bản của mối quan hệ bắt nguồn từ Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Lào 1977. Văn kiện này xác lập khuôn khổ quan hệ đặc biệt lâu dài giữa hai dân tộc. Bên cạnh đó, chính sách đối ngoại thời kỳ Đổi Mới 1986 tạo xung lực mới cho sự gắn kết song phương. Mối quan hệ dựa trên sự tương đồng về chế độ chính trị, hệ tư tưởng và mục tiêu phát triển. Hai quốc gia cùng kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Sự gắn kết địa chính trị tạo nên nhu cầu an ninh và phát triển chung. Mối liên kết này giúp hai nước vượt qua các thách thức quốc tế phức tạp.

1.1. Cơ sở lý luận về quan hệ đặc biệt giữa hai quốc gia

Lý luận đối ngoại của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào bắt nguồn từ chủ nghĩa Mác - Lênin. Khái niệm quan hệ đặc biệt phản ánh mối liên minh chiến lược sâu sắc và bền bỉ. Mối quan hệ này hình thành qua các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Hai Đảng và hai Nhà nước coi sự hợp tác này là quy luật tồn tại và phát triển. Sự tin cậy chính trị tuyệt đối tạo cơ sở cho mọi chính sách đối ngoại song phương. Mối quan hệ không chỉ dừng lại ở ngoại giao thông thường. Đây là sự phối hợp chặt chẽ trên mọi mặt từ tư tưởng, lý luận đến hành động thực tiễn. Hai bên thường xuyên trao đổi kinh nghiệm về xây dựng Đảng và quản lý nhà nước. Tính chất đặc biệt thể hiện qua sự chia sẻ lợi ích chiến lược căn bản và lâu dài.

1.2. Bối cảnh quốc tế và lợi ích chiến lược song phương

Bối cảnh quốc tế sau năm 1986 có nhiều biến động sâu sắc. Trật tự hai cực tan rã tạo ra thách thức an ninh và đối ngoại to lớn. Tác động của các nước lớn tại Đông Nam Á gia tăng nhanh chóng. Lào và Việt Nam cần củng cố liên minh để bảo vệ độc lập và chủ quyền. Lợi ích an ninh của hai nước gắn bó hữu cơ và không thể tách rời. Vị trí địa lý liền kề tạo nên không gian phòng thủ chiến lược chung. Về mặt kinh tế, Lào là quốc gia không có biển, cần lối ra biển qua các cảng miền Trung Việt Nam. Ngược lại, Lào giữ vị trí vành đai an ninh phía Tây vững chắc cho Việt Nam. Sự hợp tác song phương giúp hai nước giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế bền vững.

II. Đổi mới tư duy đối ngoại Lào trong quan hệ với Việt Nam

Đại hội IV của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào năm 1986 khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện. Lào xác định đổi mới tư duy đối ngoại Chintanakan Mai là nhiệm vụ cấp bách. Chính sách này chuyển trọng tâm đối ngoại từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác phát triển. Lào chủ trương mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia trên thế giới. Trong tiến trình đó, mối quan hệ với Việt Nam vẫn giữ vị trí ưu tiên hàng đầu. Ngoại giao đa phương hóa đa dạng hóa được triển khai linh hoạt và hiệu quả. Chính sách đối ngoại mới giúp Lào phá vỡ thế bao vây, cấm vận và hội nhập quốc tế. Sự điều chỉnh này tạo tiền đề nâng cấp quan hệ Lào - Việt Nam lên tầm cao mới, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới.

2.1. Đường lối Chintanakan Mai định hình quan hệ đối ngoại

Tư duy Chintanakan Mai đặt lợi ích quốc gia và phát triển kinh tế lên hàng đầu. Lào chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sách đối ngoại đóng vai trò mở đường cho hợp tác kinh tế và thu hút đầu tư quốc tế. Trong quan hệ với Việt Nam, Lào chuyển từ cơ chế viện trợ sang hợp tác bình đẳng cùng có lợi. Hai nước xây dựng các cơ chế phối hợp mới phù hợp với thông lệ quốc tế. Sự đổi mới tư duy giúp nâng cao hiệu quả các chương trình hợp tác song phương. Quan hệ hai nước thích ứng linh hoạt với các nguyên tắc kinh tế thị trường mà vẫn giữ vững bản chất đoàn kết gắn bó.

2.2. Chủ trương đa phương hóa gắn liền ưu tiên với Việt Nam

Lào tích cực tham gia các diễn đàn khu vực và quốc tế như ASEAN, ASEM và Liên Hợp Quốc. Việc mở rộng quan hệ đối ngoại không làm suy giảm tính chất đặc biệt của mối quan hệ Lào - Việt Nam. Ngược lại, Lào luôn coi quan hệ với Việt Nam là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại. Hai nước duy trì cơ chế tham vấn thường xuyên tại các diễn đàn đa phương. Sự phối hợp ngoại giao giúp cả hai quốc gia nâng cao vị thế quốc tế. Lào và Việt Nam ủng hộ lẫn nhau trong việc bảo vệ lợi ích cốt lõi tại khu vực Mekong và Biển Đông. Nguyên tắc độc lập tự chủ kết hợp chặt chẽ với tình đoàn kết liên minh truyền thống.

III. Triển khai hợp tác an ninh và kinh tế Lào Việt toàn diện

Chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam được triển khai mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực trọng yếu. Tinh thần đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện được cụ thể hóa qua các thỏa thuận cấp cao. Cơ chế Ủy ban liên Chính phủ hai nước vận hành hiệu quả hàng năm. Quan hệ chính trị được duy trì qua các chuyến thăm định kỳ của lãnh đạo cấp cao. Lĩnh vực an ninh, quốc phòng và kinh tế đạt được nhiều bước tiến thực chất. Hai bên chú trọng kết nối hạ tầng giao thông, năng lượng và thương mại biên giới. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ, ngành và địa phương tạo nên mạng lưới hợp tác sâu rộng. Mối quan hệ trở thành trụ cột vững chắc bảo đảm hòa bình và thịnh vượng cho hai dân tộc.

3.1. Tăng cường hợp tác an ninh quốc phòng và phân giới cắm mốc

Lĩnh vực hợp tác an ninh quốc phòng Việt Lào giữ vai trò cốt lõi trong bảo vệ chủ quyền hai nước. Hai bên thường xuyên phối hợp tuần tra biên giới, phòng chống tội phạm xuyên quốc gia và chống các thế lực thù địch. Công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam Lào hoàn thành xuất sắc vào năm 2016. Hệ thống mốc quốc giới chính quy tạo nên đường biên giới hòa bình, ổn định và hữu nghị. Quân đội hai nước duy trì trao đổi thông tin tình báo, đào tạo sĩ quan và hỗ trợ kỹ thuật quân sự. Hai bên cam kết không cho phép bất kỳ lực lượng nào sử dụng lãnh thổ của mình để chống phá nước kia. Sự hợp tác quốc phòng bảo đảm môi trường an ninh vững chắc cho công cuộc phát triển.

3.2. Đẩy mạnh hợp tác kinh tế thương mại và đầu tư song phương

Chính phủ Lào tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế thương mại đầu tư Việt Lào phát triển mạnh mẽ. Việt Nam luôn nằm trong nhóm các quốc gia đầu tư hàng đầu tại Lào. Các dự án tập trung vào viễn thông, ngân hàng, năng lượng thủy điện, khai khoáng và nông nghiệp công nghệ cao. Hai nước tích cực thúc đẩy sáng kiến tam giác phát triển CLV giữa Campuchia, Lào và Việt Nam. Dự án này thu hẹp khoảng cách phát triển tại khu vực biên giới ngã ba Đông Dương. Kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng ổn định nhờ các hiệp định thương mại ưu đãi thuế quan. Hai nước hợp tác xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội - Vientiane và nâng cấp hạ tầng logistics kết nối vùng.

IV. Thành tựu quan hệ ngoại giao Lào Việt Nam từ năm 1986

Nhìn lại chặng đường từ năm 1986 đến năm 2018, chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam gặt hái nhiều thành tựu rực rỡ. Mối quan hệ hữu nghị vĩ đại Việt Nam Lào được củng cố và nâng tầm qua từng thời kỳ lịch sử. Mức độ tin cậy chính trị giữa hai Đảng và hai Nhà nước ngày càng sâu sắc. Sự hợp tác toàn diện mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân hai nước. Hai quốc gia cùng nhau vượt qua khủng hoảng kinh tế khu vực và những biến động chính trị toàn cầu. Mối quan hệ trở thành hình mẫu tiêu biểu cho sự hợp tác quốc tế thủy chung, trong sáng. Dù đối mặt với nhiều thử thách, tinh thần đồng chí anh em luôn được giữ gìn nguyên vẹn.

4.1. Kết quả nổi bật trên các lĩnh vực hợp tác trọng điểm

Hợp tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực đạt kết quả vượt bậc. Hàng chục nghìn cán bộ, sinh viên Lào được đào tạo bài bản tại các trường đại học Việt Nam. Đây là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc xây dựng đất nước Lào. Hợp tác văn hóa, giao lưu nhân dân và du lịch diễn ra sôi nổi và rộng khắp. Các tỉnh có chung đường biên giới ký kết nhiều thỏa thuận kết nghĩa và hỗ trợ phát triển kinh tế. Nhiều công trình viện trợ mang tính biểu tượng như Nhà Quốc hội Lào và các bệnh viện hữu nghị được khánh thành. Hợp tác y tế, khoa học công nghệ và tư pháp cũng ghi nhận nhiều kết quả thực chất, củng cố sợi dây gắn kết xã hội.

4.2. Những tồn tại và rào cản cần khắc phục trong hợp tác

Bên cạnh thành tựu, quá trình triển khai chính sách vẫn còn một số hạn chế nhất định. Quy mô thương mại song phương chưa tương xứng với tiềm năng và mối quan hệ chính trị tốt đẹp. Tiến độ triển khai một số dự án đầu tư và hạ tầng giao thông còn chậm trễ. Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính tại khu vực cửa khẩu biên giới đôi khi còn thiếu đồng bộ. Sự cạnh tranh kinh tế từ các đối tác lớn khác tại Lào tạo ra sức ép không nhỏ đối với doanh nghiệp Việt Nam. Việc quản lý nguồn nước sông Mekong và các vấn đề môi trường đặt ra yêu cầu phối hợp chặt chẽ hơn. Hai nước cần tháo gỡ các nút thắt này để tối ưu hóa hiệu quả hợp tác trong giai đoạn mới.

V. Định hướng chính sách đối ngoại Lào Việt Nam tương lai

Bước vào giai đoạn phát triển mới, quan hệ Lào - Việt Nam đứng trước cả thời cơ và thách thức đan xen. Cuộc cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại Đông Nam Á diễn biến phức tạp. Quá trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế xanh đòi hỏi tư duy hợp tác hiện đại. Lào tiếp tục coi trọng mối quan hệ chiến lược đặc biệt với Việt Nam trong tổng thể chính sách đối ngoại. Hai nước cam kết làm sâu sắc hơn nữa các trụ cột hợp tác truyền thống. Đồng thời, hai bên mở rộng sang các lĩnh vực mới như kinh tế số, năng lượng tái tạo và logistics. Việc thích ứng với bối cảnh mới sẽ giúp quan hệ song phương phát triển bền vững và vững chắc trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển quan hệ trong bối cảnh khu vực mới

Xu hướng hợp tác song phương sẽ gắn kết chặt chẽ hơn với các khuôn khổ đa phương khu vực. Hai nước đẩy mạnh phối hợp trong Cộng đồng ASEAN, cơ chế tiểu vùng Mekong mở rộng và ACMECS. Sự tương đồng về lợi ích an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế xanh thúc đẩy hợp tác liên ngành. Lào tận dụng vị trí chiến lược của Việt Nam để mở rộng cánh cửa giao thương ra biển quốc tế. Hai bên tăng cường chia sẻ thông tin chiến lược nhằm ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu và an ninh mạng. Mối quan hệ duy trì tính ổn định chiến lược cao, đóng góp tích cực vào hòa bình và thịnh vượng của toàn khu vực Đông Nam Á.

5.2. Giải pháp chính sách nâng cao hiệu quả quan hệ đặc biệt

Chính phủ hai nước cần tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách để khơi thông dòng vốn đầu tư song phương. Hai bên cần ưu tiên đẩy nhanh tiến độ dự án cảng Vũng Áng để Lào tiếp cận đường hàng hải quốc tế thuận lợi. Cần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ Lào tại Việt Nam, chú trọng các ngành kỹ thuật và quản lý hiện đại. Hai nước cần tăng cường giáo dục thế hệ trẻ về lịch sử quan hệ hữu nghị truyền thống. Cần đơn giản hóa thủ tục thông quan tại các cửa khẩu nhằm kích cầu thương mại biên mậu. Đổi mới phương thức hợp tác theo hướng chuyên nghiệp, thực chất và hiệu quả sẽ bảo đảm mối quan hệ Lào - Việt Nam mãi mãi trường tồn.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH CỦA LÀO ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý luận của chính sách của Lào với Việt Nam
1.1.1. Chủ nghĩa Mác – Lênin về đối ngoại
1.1.2. Khái niệm “quan hệ đặc biệt”
1.2. Cơ sở thực tiễn của chính sách của Lào với Việt Nam
1.2.1. Bối cảnh thế giới và khu vực
1.2.2. Ảnh hưởng của các nước lớn
1.2.3. Tình hình nước Lào
1.3. Lợi ích của Lào, Việt Nam trong quan hệ đặc biệt Lào - Việt
1.4. Khái quát chính sách của Lào với Việt Nam trƣớc năm 1986
1.5. Chính sách của Việt Nam đối với Lào từ năm 1986 đến nay
1.6. Tiểu kết chƣơng 1
2. CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LÀO VỚI VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
2.1. Nội dung chính sách
2.1.1. Chính sách đối ngoại chung của Lào từ năm 1986 đến nay
2.1.2. Chính sách đối ngoại của Lào với Việt Nam từ năm 1986 đến nay
2.2. Các lĩnh vực triển khai trong chính sách của Lào với Việt Nam
2.2.1. Lĩnh vực chính trị - ngoại giao
2.2.2. Lĩnh vực an ninh - quốc phòng
2.2.3. Lĩnh vực kinh tế
2.2.4. Lĩnh vực văn hoá – giáo dục
2.3. Tiểu kết chƣơng 2
3. CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ CHÍNH SÁCH CỦA LÀO ĐỐI VỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY VÀ DỰ BÁO
3.1. Đánh giá thành tựu, hạn chế trong quá trình hình thành, phát triển chính sách của Lào với Việt Nam
3.1.1. Những thành tựu và nguyên nhân
3.1.1.1. Những thành tựu
3.1.1.2. Nguyên nhân thành công
3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.1.2.1. Những hạn chế
3.1.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
3.2. Dự báo chính sách của Lào đối với Việt Nam trong thời gian tới
3.2.1. Chiều hướng phát triển
3.3. Một số kiến nghị trong việc hoạch định chính sách nhằm tăng cƣờng thúc đẩy quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam
3.4. Tiểu kết chƣơng 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quá trình hình thành và phát triển quan hệ đặc biệt với việt nam trong chính sách đối ngoại của lào từ năm 1986 đến nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO -----*----- BOUNSAVANG XAYASANE QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐẶC BIỆT VỚI VIỆT NAM TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LÀO TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ MÃ SỐ: 9 31 02 06 Hà Nội, năm 2018 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO -----*----- BOUNSAVANG XAYASANE QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐẶC BIỆT VỚI VIỆT NAM TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LÀO TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế Mã số: 9 31 02 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGUYỄN THÁI YÊN HƢƠNG Hà Nội, năm 2018 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án “Quá trình hình thành và phát triển quan hệ đặc biệt với Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Lào từ năm 1986 đến nay” là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên cứu và các kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố. Hà Nội, ngày.tháng……năm 2018 Tác giả luận án BOUNSAVANG XAYASANE luan an LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tòa án Nhân dân Tối cao nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, Đảng, Nhà nước hai nước Lào- Việt Nam, Bộ Giáo dục của hai nước, Bộ Ngoại giao Việt Nam và Đại sứ quán nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào tại Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được sang đất nước Việt Nam anh em học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện, Phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy, cô giáo, thư viện, bộ phận quản lý trực tiếp và gián tiếp của Học viện Ngoại giao đã luôn tạo mọi điều kiện, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm bổ ích giúp tôi hoàn thành luận án tiến sĩ chuyên ngành quan hệ quốc tế tại Học viện Ngoại giao. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thái Yên Hương, người đã gợi mở những ý tưởng đầu tiên của luận án và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi, hoàn thành luận án đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra. Từ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong luận án này, tôi tha thiết mong muốn các thế hệ Lào-Việt Nam đánh giá đúng và thực chất mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước. Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ của cơ quan quản lý trực tiếp và các đồng nghiệp tại Tòa án Nhân dân Tối cao nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Tòa án Nhân dân Tối cao nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; gia đình và bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ tôi hoàn thành 3 năm học tập và nghiên cứu tại Việt Nam.

Những tình cảm quý báu của thầy, cô giáo, bạn bè và nhân dân Việt Nam đối với tôi nói riêng, lưu học sinh Lào và nhân dân Lào nói chung là những ký ức đẹp đẽ mà tôi không bao giờ quên. Một lần nữa, xin chúc lãnh đạo của hai nước Lào-Việt Nam, các Bộ, Ban, Ngành, cơ quan, tổ chức của hai nước, Hội đồng chấm Luận án, các thầy giáo, luan an cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống. Chúc cho tình hữu nghị vĩ đại, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện Lào-Việt Nam, Việt Nam-Lào mãi mãi xanh tươi, đời đời bền vững. Hà Nội, ngày……tháng…….

Tác giả BOUNSAVANG XAYASANE luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH CỦA LÀO ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Cơ sở lý luận của chính sách của Lào với Việt Nam. Chủ nghĩa Mác – Lênin về đối ngoại.

Khái niệm “quan hệ đặc biệt”. Cơ sở thực tiễn của chính sách của Lào với Việt Nam. Bối cảnh thế giới và khu vực. Ảnh hưởng của các nước lớn.

Tình hình nước Lào. Lợi ích của Lào, Việt Nam trong quan hệ đặc biệt Lào - Việt. Khái quát chính sách của Lào với Việt Nam trƣớc năm 1986. Chính sách của Việt Nam đối với Lào từ năm 1986 đến nay.

50 Tiểu kết chƣơng 1. 54 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LÀO VỚI VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY. Nội dung chính sách. Chính sách đối ngoại chung của Lào từ năm 1986 đến nay.

Chính sách đối ngoại của Lào với Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Các lĩnh vực triển khai trong chính sách của Lào với Việt Nam. Lĩnh vực chính trị - ngoại giao. Lĩnh vực an ninh - quốc phòng.

Lĩnh vực kinh tế. Lĩnh vực văn hoá – giáo dục. 93 Tiểu kết chƣơng 2. 105 luan an CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ CHÍNH SÁCH CỦA LÀO ĐỐI VỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY VÀ DỰ BÁO.

Đánh giá thành tựu, hạn chế trong quá trình hình thành, phát triển chính sách của Lào với Việt Nam. Những thành tựu và nguyên nhân. Những thành tựu. Nguyên nhân thành công.

Những hạn chế và nguyên nhân. Những hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế. Dự báo chính sách của Lào đối với Việt Nam trong thời gian tới 124 3.

Chiều hướng phát triển. Một số kiến nghị trong việc hoạch định chính sách nhằm tăng cƣờng thúc đẩy quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam. 139 Tiểu kết chƣơng 3. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 169 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Asian Infrastructure Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầng AIIB Investment Bank châu Á The Ayeyawady-Chao Tổ chức Chiến lược hợp tác ACMECS Phraya-Mekong Economic kinh tế Ayeyarwady - Chao Cooperation Strategy Phraya - Mê Kông Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu APEC Cooperation Á – Thái Bình Dương Association of South East Hiệp hội các nước Đông Nam ASEAN Asian Nations Á ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á–Âu ASEAN Senior Officials on Hội nghị Các quan chức cao ASOD Drug Matters cấp ASEAN về Ma túy CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa COC Code of Conduct Bộ quy tắc ứng xử Declaration on the Conduct Tuyên bố về cách ứng xử của DOC of Parties in the East Sea các bên ở Biển Đông EU European Union Liên minh châu Âu East West Economic Hành lang Kinh tế Đông - Tây EWEC Corridor FTA Free Trade Agreements Hiệp định Thương mại Tự do Greater Mekong Subregion Tiểu vùng sông Mê Kông mở GMS rộng luan an Heads of National Drug Law Hội nghị hợp tác của cảnh sát HONLEA Enforcement Agencies các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương International Military Thoả thuận giáo dục đào tạo IMET Education & Training quân sự quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế International Criminal Police Tổ chức cảnh sát hình sự quốc INTERPOL Organization tế MRC Mekong River Commission Ủy hội sông Mê Công Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác kinh tế toàn RCEP Economic Partnership diện khu vực Trans Pacific Three Closer Hiệp định đối tác xuyên Thái TPP Economic Partnership Bình Dương The United States Agency Cơ quan Phát triển Quốc tế của USAID for International Hoa Kỳ Development WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1 Kim ngạch thương mại giữa hai nước Lào - Việt Nam từ năm 2005 đến 10 tháng đầu năm 2017. Thị trường xuất khẩu của Lào trong 6 tháng đầu năm 2015. Thị trường nhập khẩu của Lào trong 6 tháng đầu năm 2015.

85 Danh mục bảng Bảng 2. các mặt hàng Lào nhập khẩu từ Việt Nam trong tháng 5 tháng đầu năm 2016 và 5 tháng đầu năm 2017. 86 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lào và Việt Nam là hai nước láng giềng có mối quan hệ gắn bó đặc biệt, cùng uống chung dòng nước sông Mê Kông, cùng dựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ.

Mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết giữa hai nước Lào và Việt Nam là mối quan hệ thủy chung, trong sáng, đã được hình thành và vun đắp từ bao công sức, mồ hôi, xương máu, sự hy sinh của biết bao thế hệ nhân dân hai nước, được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản đặt nền móng vững chắc và được các thế hệ lãnh đạo kế tục của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước dày công vun đắp. Mối quan hệ Lào - Việt Nam là mối quan hệ đặc biệt có tính bền vững, có truyền thống lâu đời và được bảo vệ, phát triển xuyên suốt chiều dài lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc cũng như xây dựng, phát triển đất nước của hai nước. Từ những buổi đầu dựng nước, từ những năm tháng đấu tranh chống kẻ thù chung, giành độc lập, thống nhất đất nước đến hòa bình, xây dựng, đổi mới, hội nhập và phát triển, mối quan hệ giữa hai nước Lào và Việt Nam không hề rạn nứt, gián đoạn mà được Đảng, Chính phủ và nhân dân hai nước thực hiện nhất quán, xuyên suốt trong các chặng đường phát triển, đưa quan hệ hai nước ngày càng được được hun đúc, phát triển, ngày càng thân thiết và gắn bó hơn. Có thể nói mối quan hệ Lào - Việt là mối quan hệ đặc biệt hiếm có trong lịch sử quan hệ quốc tế đương đại, là tài sản vô giá của hai nước, đã từng được của Chủ tịch Hồ Chí Minh ca ngợi “Việt - Lào hai nước chúng ta - Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long” và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản cũng từng nói: “Trong lịch sử cách mạng thế giới đã có nhiều tấm gương sáng chói về tinh thần quốc tế vô sản, nhưng chưa ở đâu và chưa bao giờ có sự đoàn kết liên minh chiến đấu đặc biệt lâu dài và toàn diện như vậy” [89].

luan an 2 Trải qua chặng đường gần 55 năm lịch sử, kể từ khi Lào và Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (1962), và 40 năm ký kết Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Lào (18/07/1977), đến nay mối quan hệ giữa hai nước ngày càng gắn bó, phát triển sâu rộng trên mọi lĩnh vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bounsavang Xayasane (2018). Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018 [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngoại giao]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/quan-he-dac-biet-lao-viet-nam-1986-2018

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về quá trình hình thành và phát triển quan hệ đặc biệt Lào-Việt Nam. Chính sách đối ngoại từ năm 1986 đến nay.

Luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngoại giao. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quan hệ Lào-Việt Nam: chính sách đối ngoài 1986-2018" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter