Luận án tiến sĩ: Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế - TS. Bùi Văn Hùng
Tìm hiểu về chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn đổi mới, hội nhập quốc tế, vai trò quan trọng trong khu vực và toàn cầu.
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đường lối đối ngoại độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Trường Đại học Đà Lạt
- Chuyên ngành:
- Lịch sử
- Tác giả:
- Bùi Văn Hùng
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đường lối đối ngoại độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới
Đại hội VI năm 1986 mở ra bước ngoặt lịch sử cho đất nước. Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới toàn diện. Trong bối cảnh quốc tế nhiều biến động, đường lối đối ngoại độc lập tự chủ được xác lập vững chắc. Nền ngoại giao chuyển hướng mạnh mẽ từ đối đầu sang đối thoại. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. Đồng thời, chính sách này phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế. Việt Nam kiên trì giữ vững quyền tự quyết các vấn đề quốc gia. Mọi quan hệ bang giao đều dựa trên nguyên tắc tôn trọng bình đẳng và cùng có lợi. Văn kiện Đảng qua các kỳ Đại hội khẳng định rõ định hướng hòa bình, hợp tác. Sự chuyển dịch tư duy đối ngoại giúp đất nước thích ứng linh hoạt trước thời cuộc. Nền ngoại giao từng bước khẳng định bản lĩnh kiên định trên trường quốc tế.
1.1. Hoàn cảnh lịch sử và bước ngoặt đổi mới ngoại giao
Trước năm 1986, Việt Nam đối mặt với tình trạng khủng hoảng kinh tế và bị bao vây cấm vận. Môi trường an ninh khu vực có nhiều diễn biến phức tạp. Tình hình đó đòi hỏi tư duy đối ngoại phải đổi mới căn bản. Đảng Cộng sản Việt Nam đã kịp thời đề ra chủ trương tái cơ cấu chính sách ngoại giao. Đất nước chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Trọng tâm chính sách là tạo lập môi trường quốc tế hòa bình. Môi trường thuận lợi giúp đẩy mạnh phát triển kinh tế và xã hội. Nền ngoại giao bắt đầu đổi mới từ nhận thức về cục diện thế giới. Việt Nam nhìn nhận khách quan hơn về xu thế toàn cầu hóa. Đây là tiền đề cho những bước chuyển mình mạnh mẽ trong các thập niên tiếp theo.
1.2. Nguyên tắc độc lập tự chủ trong hội nhập quốc tế
Độc lập tự chủ là nguyên tắc bất biến trong suốt tiến trình lịch sử ngoại giao. Khi bước vào thời kỳ hội nhập, nguyên tắc này càng giữ vai trò sống còn. Việt Nam tự chủ trong việc hoạch định chính sách đối ngoại. Quốc gia không tham gia liên minh quân sự chống lại nước thứ ba. Việt Nam kiên quyết không cho phép nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ. Đồng thời, đất nước không sử dụng vũ lực hay đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. Mọi tranh chấp biên giới và chủ quyền đều được giải quyết thông qua đàm phán hòa bình. Luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên Hợp Quốc là nền tảng tối thượng. Sự kiên định nguyên tắc tạo nên nền tảng vững chắc cho quá trình hội nhập an toàn.
II. Đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế sâu rộng
Phương châm đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế là kim chỉ nam quan trọng. Việt Nam mong muốn trở thành bạn, đối tác tin cậy của tất cả các quốc gia. Nền ngoại giao chủ động mở rộng quan hệ với các nước láng giềng, khu vực và toàn cầu. Chính sách này xóa bỏ hoàn toàn thế cô lập và bao vây cấm vận. Đất nước thiết lập khuôn khổ hợp tác bền vững với các cường quốc và trung tâm kinh tế lớn. Mạng lưới ngoại giao được mở rộng trên cả bình diện song phương và đa phương. Quan hệ hợp tác không phân biệt chế độ chính trị và hệ tư tưởng. Việt Nam xây dựng mối quan hệ hữu nghị sâu rộng trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Thành tựu này củng cố thế đứng vững vàng của đất nước trên vũ đài quốc tế.
2.1. Phá thế bao vây cấm vận và bình thường hóa quan hệ
Giai đoạn từ cuối thập niên 1980 đến giữa thập niên 1990 ghi dấu những nỗ lực ngoại giao phi thường. Việt Nam chủ động đàm phán để giải quyết dứt điểm vấn đề Campuchia qua các cuộc gặp Jakarta. Năm 1991, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc. Năm 1995 đánh dấu bước đột phá lịch sử khi đất nước bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ. Cùng thời điểm, Việt Nam ký Hiệp định khung với Liên minh châu Âu (EU) và chính thức gia nhập ASEAN. Những sự kiện lịch sử này đã chấm dứt hoàn toàn thế bao vây cô lập đối với Việt Nam. Môi trường an ninh và đối ngoại được khai thông triệt để. Nền kinh tế bắt đầu tiếp cận dòng vốn quốc tế và các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
2.2. Thiết lập đối tác chiến lược và đối tác toàn diện
Nhằm nâng tầm quan hệ quốc tế, Việt Nam chủ động xây dựng mạng lưới quan hệ đối tác tin cậy. Đất nước từng bước thiết lập khuôn khổ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều cường quốc hàng đầu. Đồng thời, các hiệp định đối tác chiến lược và đối tác toàn diện được ký kết với hàng chục quốc gia quan trọng. Mạng lưới này bao trùm tất cả các nước ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc. Các thỏa thuận đối tác xác định các lĩnh vực hợp tác ưu tiên về chính trị, an ninh, kinh tế và khoa học. Mối quan hệ đối tác bền vững tạo ra sự đan xen lợi ích chiến lược sâu sắc. Điều này góp phần ngăn ngừa nguy cơ xung đột và bảo vệ hòa bình bền vững cho đất nước.
III. Bản sắc ngoại giao cây tre Việt Nam thời kỳ đổi mới
Trường phái ngoại giao cây tre Việt Nam phản ánh chiều sâu văn hóa và bản lĩnh dân tộc. Hình tượng cây tre tượng trưng cho sự kết hợp hài hòa giữa kiên định nguyên tắc và mềm dẻo sách lược. Gốc tre vững chắc đại diện cho tinh thần độc lập, tự chủ và lợi ích tối cao của quốc gia. Thân tre dẻo dai thể hiện khả năng chịu đựng và vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt. Nhánh tre uyển chuyển tượng trưng cho nghệ thuật ứng xử linh hoạt trước biến động thời đại. Nền ngoại giao kiên trì mục tiêu hòa bình nhưng khéo léo thích ứng với chuyển dịch địa chính trị. Bản sắc ngoại giao này kế thừa truyền thống yêu chuộng hòa bình của tổ tiên. Đồng thời, trường phái này vận dụng sáng tạo tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh trong thực tiễn hiện đại.
3.1. Gốc vững chắc từ lợi ích quốc gia và dân tộc
Gốc rễ của ngoại giao Việt Nam chính là lợi ích quốc gia - dân tộc tối thượng. Mọi hoạt động ngoại giao đều lấy chủ quyền lãnh thổ và an ninh làm nền tảng cốt lõi. Sự kiên định mục tiêu giúp đất nước giữ vững phương hướng giữa những cơn bão địa chính trị. Việt Nam không bao giờ nhân nhượng các vấn đề liên quan đến độc lập và toàn vẹn lãnh thổ. Nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh định hướng rõ ràng cho từng bước đi chiến lược. Ngoại giao phục vụ trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Đảng, Nhà nước và cuộc sống bình yên của nhân dân. Sức mạnh nội trị vững mạnh chính là bệ đỡ vững chắc cho các hoạt động bang giao. Uy tín và vị thế quốc tế của đất nước bắt nguồn từ cội nguồn sức mạnh dân tộc bền bỉ này.
3.2. Nhánh uyển chuyển và linh hoạt trong ứng xử
Nhánh tre uyển chuyển đại diện cho phương châm dĩ bất biến ứng vạn biến. Ngoại giao Việt Nam luôn tìm kiếm điểm tương đồng để hợp tác và khéo léo xử lý bất đồng. Đất nước kiên trì đối thoại hòa bình, tôn trọng lợi ích chính đáng của các bên liên quan. Khi đối mặt với cạnh tranh nước lớn, ngoại giao Việt Nam giữ vững vị trí cân bằng chiến lược. Đất nước không chọn bên mà lựa chọn chính nghĩa và luật pháp quốc tế. Sự linh hoạt trong đàm phán giúp bảo vệ tối đa lợi ích quốc gia mà không gây đối đầu căng thẳng. Phong cách ứng xử mềm dẻo tạo dựng môi trường thuận lợi để giải quyết các tranh chấp phức tạp. Nhờ đó, Việt Nam mở rộng hợp tác toàn cầu và hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro.
IV. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên mọi mặt
Chủ trương chủ động và tích cực hội nhập quốc tế đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về tư duy đối ngoại. Hội nhập không chỉ dừng lại ở lĩnh vực kinh tế mà lan tỏa sang chính trị, an ninh và văn hóa. Việt Nam tham gia sâu rộng vào các cấu trúc quản trị khu vực và toàn cầu. Đất nước thể hiện vai trò là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Quá trình hội nhập giúp gắn kết sâu sắc nền kinh tế nội địa với thị trường thế giới. Việt Nam tích cực đóng góp vào việc định hình các luật chơi chung trong các khuôn khổ đa phương. Năng lực thể chế và hệ thống pháp luật trong nước được hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế. Hội nhập mang lại nguồn lực to lớn cho sự phát triển vượt bậc của đất nước.
4.1. Tham gia các tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ và có lộ trình bài bản. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia Khu vực mậu dịch tự do AFTA. Năm 1998, đất nước chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Bước ngoặt quan trọng diễn ra vào năm 2007 khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sau đó, đất nước tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tiêu chuẩn cao. Các hiệp định mở ra thị trường rộng lớn cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Môi trường đầu tư và sản xuất trong nước được nâng cấp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
4.2. Vai trò tiên phong của nền ngoại giao đa phương
Ngoại giao đa phương trở thành một trụ cột chiến lược trong chính sách đối ngoại hiện đại. Việt Nam chủ động đảm nhiệm nhiều trọng trách quốc tế quan trọng với mức độ tín nhiệm cao. Đất nước hai lần đảm nhiệm thành công vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc. Việt Nam cũng hoàn thành xuất sắc vai trò Chủ tịch ASEAN và tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao APEC. Bên cạnh đó, lực lượng gìn giữ hòa bình Việt Nam tích cực tham gia các phái bộ của Liên Hợp Quốc. Tiếng nói của Việt Nam trong việc duy trì hòa bình, an ninh và giải quyết các thách thức toàn cầu ngày càng có trọng lượng. Ngoại giao đa phương nâng tầm vị thế và uy tín quốc tế của quốc gia lên tầm cao mới.
V. Ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước nhanh
Ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển được xác định là nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt. Toàn bộ hoạt động ngoại giao gắn kết chặt chẽ với mục tiêu tăng trưởng và hiện đại hóa đất nước. Nền ngoại giao hỗ trợ đắc lực trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp nội địa. Đồng thời, công tác đối ngoại tích cực tìm kiếm nguồn lực quốc tế phục vụ công nghiệp hóa. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phát huy vai trò cầu nối xúc tiến thương mại và đầu tư. Ngoại giao kinh tế đón đầu các xu hướng mới như chuyển đổi số, kinh tế xanh và đổi mới sáng tạo. Nguồn lực bên ngoài được huy động tối đa để kết hợp với nội lực trong nước. Nhờ đó, nền kinh tế duy trì tốc độ phát triển ổn định và bền vững.
5.1. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Công tác ngoại giao đóng vai trò tiên phong trong việc quảng bá môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam. Đất nước chủ động thiết lập quan hệ hợp tác tài chính với các định chế như IMF, ADB và Ngân hàng Thế giới. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được thu hút mạnh mẽ. Các tập đoàn công nghệ đa quốc gia hàng đầu liên tục mở rộng dự án quy mô lớn tại Việt Nam. Nguồn vốn đầu tư quốc tế góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Hoạt động ngoại giao tích cực tháo gỡ rào cản thương mại cho hàng hóa xuất khẩu. Đây là động lực thiết yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế liên tục qua nhiều thập kỷ.
5.2. Ngoại giao văn hóa và đối ngoại nhân dân gắn kết
Ngoại giao văn hóa và đối ngoại nhân dân tạo nên sức mạnh mềm độc đáo cho vị thế quốc gia. Ngoại giao văn hóa quảng bá hình ảnh đất nước, con người và truyền thống lịch sử hào hùng ra thế giới. Hàng loạt di sản văn hóa và thiên nhiên được UNESCO vinh danh, thúc đẩy ngành du lịch phát triển mạnh mẽ. Song song đó, đối ngoại nhân dân mở rộng quan hệ hữu nghị với các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức tiến bộ toàn cầu. Mối quan hệ gắn kết này xây dựng nền tảng xã hội vững chắc và gia tăng thiện cảm quốc tế dành cho Việt Nam. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa ngoại giao Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân tạo nên sức mạnh tổng hợp. Toàn bộ nền ngoại giao phụng sự đắc lực cho mục tiêu phát triển và bảo vệ Tổ quốc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBÙI VĂN HÙNG NGOẠI GIAO VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI VA HOI NHAP QUOC TE NHA XUAT BAN TU PHAP HÀ NỘI - 2011 LỜI GIỚI THIỆU Kế thừa và phát triển những tình hoa của nền ngoại giao truyền thống của cha ông, vận dụng sáng tạo tư tưởng ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện đường lôi, chính sách ngoại giao rộng mở theo phương châm “thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác uà phát triển; da phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chú động uà tích cực hội nhập quốc tế; nâng cao uị thế của đất nước. Nhờ thực hiện chính sách ngoại giao đúng đắn mà nước ta đã dần dần thoát ra khỏi thế bị bao vây, cấm vận, vươn lên giành được nhiều thành tựu to lớn trên con đường phát triển. ngày càng có vị trí xứng đáng và vai trò quan trọng trên trường quốc tế. Trong tiến trình chủ động xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta thì giai đoan từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc và trình độ phát triển cao của nền ngoại giao Việt Nam, đồng thời phản ánh bước ngoặt phát triển của nước ta theo đường lối đổi mới và hội nhập quôc tế mà Đăng Cộng sản Việt Nam đã đề ra.
Để góp phần hiểu sâu sắc, toàn diện, có hệ thống hơn “Dang Cong sản Việt Nam, Văn hiện Đại hội Dang toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG. 5 cũng như ý nghĩa nhiều mặt của giai đoạn ngoại giao quan trọng này, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu với bạn đọc cuốn sách chuyên khao của TS. Bùi Văn Hùng - Chủ nhiệm Khoa lịch sử Trường Đại học Đà Lạt "Ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế”, do Nhà xuất bản Tư pháp ấn hành. Là một trong những người nghiên cứu tâm huyết và có trách nhiệm về lịch sử ngoại giao của Việt Nam thời kỳ hiện đại, trong cuốn sách này, từ góc nhìn của một nhà nghiên cứu lịch sử, bằng những dẫn chứng thực tế sinh động.
tác giả đã phân tích làm sáng tỏ nhiều van dé quan trọng về lý luận và thực tiễn của quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách ngoại giao độc lập, tự chủ, mềm dẻo, linh hoạt và sáng tạo của Đảng, Nhà nước ta từ khi bat đầu công cuộc đôi mới (năm 1986) dén nay; khang định những thành tựu ngoại giao đã đạt được và rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho nhiều năm tới. Đây là một tài liệu hữu ích đôi với công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ các ngành ngoại giao, pháp luật cũng như đối với cán bộ hoạt động thực tiễn ngoại giao và tất cả những ai quan tâm đến nền ngoại giao của Việt Nam. Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, kính mong các nhà ngoại giao, các nhà khoa học và những người quan tâm góp ý. trao đổi để cuốn sách hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc. Nguyễn Văn Động Giảng viên chính Trường Đại học Luật Hà Nội DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB (Asian Development Bank): Ngân hàng phát triển chau A. AFTA (ASEAN Free Trade Area): Khu vuc mau dich tu do ASEAN. AIPO (ASEAN Inter Parliamentary Organization): Lién minh Nghi vién ASEAN.
AMM (ASEAN Ministerial Meeting): H6éi nghi Bé trưởng Ngoại giao các nước ASEAN. APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): Dién dan Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Binh Dương. ARF (ASEAN Regional Forum): Diễn đàn an ninh khu vực ASEAN. ASEM (Asia Europe Meetting): Dién dan hop tac A - Âu.
ASEAN (Association of South East Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. CEPT (Common Effective Preferential Tariff): Hiép định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung. EC (European Community): Cộng đồng châu Âu. EU (European Union): Liên minh châu Âu.
EXIMBANK: Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ. Ngoại giao Viết Nam trong thời kỳ doi mới và hội nháp quốc tẻ FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc. FDI (Foreign Direct Investment): Dau tu truc tiép nước ngoai. GATT (General Agreement on Tariff and Trade): Hiép dinh chung vé thué quan va mau dich.
ICRC (International Committee of the Red Cross): Uy ban Chữ thập đỏ quốc tế. IMF (International Monctary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế. IOM (International Organization for Migration): Tô chức di cư quốc tế. ITU (International Telecommunication Union): Lién minh Viễn thông thế giới.
JIM (Jakarta Informal Mecting): Cuộc gặp không chính thức Jakarta về Campuchia. MIA (Missing In Action): Người Mỹ mất tích trong chiến tranh. MFN (Most Favoured Nation): Quy chế tôi huệ quốc. NATO (North Atlantic Treaty Orgamization): Khoi quân sự Bắc Đại Tây Dương.
NAFTA (North American Free Trade Agreement): Hiệp định thương mại tự do Bac Mỹ. Danh muc cac chit viết tat NGO (Non-Governmental Organization): Té chức phi chinh phu. NIC (Newly Industializing Country): Nude công nghiép mdi. ODA (Official Development Assistance): Vién tro phat triển chính thức.
OIF (Organisation Internationale de la Francophonie): Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ. PAM (Tiéng Phap Le Programme Alimentaire Mondial), (Tiéng Anh World Food Program - WFP): Chương trình Lương thực thế giới. POW (Prison Of War): Tù binh Mỹ trong chiến tranh. SEANWFZ (South-East Asia Nuclear-Weapon-Free Zone): Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.
SEATO (South-East Asia Treaty Organization): Khối quân sự Đông Nam A. UNDP (United Nations Development Program): Chương trình Phát triển Liên hợp quốc. UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc. UNHCR (United Nations High Commissioner for Refugees): Co quan Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn.
Ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế UNFPA (United Nations Fund for Population Activities): Quy Lién hợp quốc về dân số. UNICEF (United Nations International Children’s Emergency Fund): Quy Nhi déng Lién hợp quốc. UPU (Universal Postal Union): Lién minh buu chinh quốc tế. USAID (United States of American International Development): Cơ quan Phát triển quốc tế của Mỹ.
WB (World Bank): Ngân hàng thế giới. WMO (World Meteorological Organization): Tổ chức Khí tượng thế giới. WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới. ZOPFAN (Zone of Peace.
Freedom And Neutrality): Khu vuc hoa binh, tu do va trung lap - Dong Nam A. 10 CHUONG | NGOAI GIAO VIET NAM TU NAM 1986 DEN NAM 1995 |. TINH HINH THE GIGI TU HOA HOAN DEN SU TAN RA CUA TRAT TU YALTA 1. Xu hu6ng hoa hoGn trong quan hé quéc té Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới trong tình hình thế giới có những chuyển biến rất to lớn và phức tạp theo hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế, tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho tất cả các nước, đồng thời làm thay đổi cục diện thế giới.
Mở cửa hội nhập để phát triển kinh tế trở thành trào lưu quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải tiến hành quá trình dân chủ hóa và cải cách chính trị. Quan hệ quốc tế cũng có những thay đổi nhanh chóng theo xu hướng giảm dối đầu và tăng cường đổi thoại giữa các cường quốc, giữa các khu vực và trên phạm vi toàn cầu. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ mới từ sau tổng 11 Ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nháp quốc tẻ khủng hoảng năng lượng thế giới (1970 - 1973) tạo ra bước nhảy vọt của lực lượng sản xuất và sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa các nước nhằm xác lập vị trí tôi ưu trong phân công lao động quốc tế. Các nước làm chủ được khoa học - công nghệ tiên tiến phát triển nhanh chóng, làm cho khoang cách giàu nghèo giữa các nước ngày càng gia tăng.
Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, hình thức và nội dung: sự lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ và những nguồn lực, những yếu tố của sản xuất qua biên giới quốc gia và trên quy mô toàn cầu đạt mức cao chưa từng có, đồng thời là sự xuất hiện hàng loạt cơ cấu tổ chức liên kết quản lý mạng lưới ngày càng mở rộng của những hoạt dộng kinh tế và giao địch quốc tế. Sự tập hợp, liên kết ở quy mô khu vực và tiểu khu vực hình thành các khu vực mậu dịch tự do đa phương và song phương để hỗ trợ và bổ sung tiềm lực kinh tế cho nhau, đối phó với chủ nghĩa bảo hộ và với những tác dộng nghịch của xu thế toàn cầu hoá ngày càng phát triển. Dưới tác động của sự biến đổi to lớn của tình hình kinh tế và quan hệ kinh tế quốc tế, cũng như xu thế tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng gia tăng. cục điện chính trị quốc tế có những biến đổi quan trọng mang dính bước ngoặt, đặt ra nhiều vấn đề mang tính chiến lược sống còn đối với tất cả các nước trên thế giới.
Sự khủng hoảng sâu sắc dẫn đến sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đã tác động tiêu cực làm so sánh lực 12 Chuong I. Ngoai giao Viét Nam tit nam 1986 dén nam 1995 lượng thay đối bất lợi cho phong trào cách mạng thế giới và chuyển sang có lợi cho các nước tư bản chủ nghĩa. Tác động của những thay đổi sâu sắc về kinh tế và khoa học - công nghệ làm cho giữa các nước tư bản chủ nghĩa cũng có sự thay đổi to lớn về vị trí và tương quan lực lượng. Mỹ với ưu thế vượt trội các nước tư bản về các mặt quân sự, kinh tế và khoa học công nghệ triển khai nhiều chiến lược khác nhau như "Vượt trên ngăn chặn”, "Can dự và mở rộng”,.
nhằm duy trì vị trí lãnh đạo và ảnh hưởng của mình trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa. Trung Quốc, Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Ấn Độ và cả những nước công nghiệp mới (NICs) tăng cường chiên lược phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế, thúc đẩy xu thế đa cực hình thành trên sự rạn nứt của trật tự Yalta và từng bước tạo đựng sự cân bằng mới trong quan hệ quốc tế. Quan hệ quốc tế có những biến đổi sâu sắc và to lớn chưa từng có theo hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh, tránh đối đầu về các vấn đề chính trị - an ninh, hợp tác mang tính toàn cầu nhưng cạnh tranh gay gắt về kinh tế và thương mại. Quan hệ giữa các nước lớn trên thế giới có những thay đổi rất sâu sắc, tình hình chiến tranh lạnh và trật tự thế giới hai cực trên đường tan rã nhưng vẫn còn chỉ phối quan hệ quốc tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Văn Hùng (2011). Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Đà Lạt]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/ngoai-giao-viet-nam-thoi-ky-doi-moi-va-hoi-nhap-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu về chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn đổi mới, hội nhập quốc tế, vai trò quan trọng trong khu vực và toàn cầu.
Luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Đà Lạt. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Lịch sử. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.