Nguyễn Thái Giao Thủy: Ngoại giao văn hóa Việt Nam & quyền lực mềm (2001-2016)

Luận án tiến sĩ quốc tế học: Ngoại giao văn hóa Việt Nam 2001-2016 nhìn từ quyền lực mềm. Phân tích chiến lược và tác động.

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Ngoại giao văn hóa Việt Nam Quyền lực mềm 2001 2016

Luận án này tập trung nghiên cứu khái niệm quyền lực mềm. Quyền lực mềm là khả năng một quốc gia thu hút và thuyết phục các đối tác khác. Khả năng này dựa trên sự hấp dẫn của văn hóa, các giá trị chính trị và chính sách đối ngoại. Nó không sử dụng sự ép buộc hay thanh toán. Ngoại giao văn hóa đóng vai trò là một công cụ cốt lõi của quyền lực mềm. Hoạt động này liên quan đến sự trao đổi ý tưởng, thông tin, nghệ thuật, ngôn ngữ. Các khía cạnh văn hóa khác cũng được chia sẻ giữa các quốc gia. Mục tiêu chính của ngoại giao văn hóa là thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau. Nó cũng nhằm xây dựng lòng tin và tạo dựng các mối quan hệ hữu nghị. Thông qua ngoại giao văn hóa, một quốc gia có thể lan tỏa các giá trị và hình ảnh tích cực. Điều này giúp tăng cường sức hấp dẫn. Sự kết nối giữa quyền lực mềm và ngoại giao văn hóa là không thể tách rời. Ngoại giao văn hóa cung cấp kênh trực tiếp để triển khai quyền lực mềm. Nó giúp định hình nhận thức quốc tế về một quốc gia. Văn hóa Việt Nam, với lịch sử phong phú, trở thành nguồn tài nguyên quý giá. Nó góp phần xây dựng quyền lực mềm quốc gia.

1.1. Khái niệm quyền lực mềm và ngoại giao văn hóa

Nghiên cứu này làm rõ quyền lực mềm là gì. Quyền lực mềm là khả năng một quốc gia tác động đến quốc gia khác mà không dùng vũ lực hay tiền bạc. Nó dựa vào sức hấp dẫn văn hóa, giá trị chính trị, chính sách đối ngoại. Ngoại giao văn hóa là phương tiện chính. Nó bao gồm việc chia sẻ văn hóa, nghệ thuật, giáo dục. Mục đích là xây dựng sự hiểu biết, niềm tin. Ngoại giao văn hóa giúp quảng bá hình ảnh. Nó tạo dựng thiện cảm. Văn hóa Việt Nam giàu bản sắc. Nó cung cấp nền tảng vững chắc. Từ ẩm thực, âm nhạc đến di sản. Tất cả đều là tài sản quyền lực mềm. Công trình này phân tích sâu mối liên hệ đó. Nó chỉ ra cách Việt Nam vận dụng.

1.2. Bối cảnh Việt Nam triển khai ngoại giao văn hóa 2001 2016

Giai đoạn 2001-2016 đánh dấu bước ngoặt. Việt Nam tăng cường hội nhập quốc tế. Đất nước gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Quan hệ với các quốc gia ASEAN và đối tác lớn được mở rộng. Nhu cầu xây dựng thương hiệu quốc gia rất lớn. Ngoại giao văn hóa trở thành chiến lược chủ chốt. Nó giúp Việt Nam khẳng định bản sắc dân tộc. Nó thu hút đầu tư nước ngoài và du lịch. Bối cảnh toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội. Đồng thời, nó cũng mang đến thách thức cạnh tranh. Việt Nam sử dụng văn hóa làm cầu nối hòa bình. Nó củng cố vị thế trên trường quốc tế. Các hoạt động ngoại giao văn hóa đa dạng. Chúng giới thiệu vẻ đẹp cảnh quan, con người Việt Nam. Nó truyền tải những giá trị văn hóa truyền thống.

II.Phát triển chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam

Chính sách ngoại giao văn hóa của Việt Nam được xây dựng chiến lược. Nó nhằm tối đa hóa tác động của quyền lực mềm. Các mục tiêu chính bao gồm quảng bá văn hóa, thúc đẩy hiểu biết, và bảo tồn di sản. Chính sách này không chỉ dừng ở việc giới thiệu truyền thống. Nó còn tập trung vào các khía cạnh đương đại. Sự tham gia của các tổ chức nhà nước như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (BỘ VHTTDL) là rất quan trọng. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (VUFO) cũng đóng góp tích cực. Các đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài là cánh tay nối dài. Chúng tổ chức nhiều hoạt động văn hóa đa dạng. Chính sách này hướng đến mục tiêu dài hạn. Nó xây dựng một hình ảnh quốc gia mạnh mẽ, hiện đại. Nó gắn liền với các giá trị hòa bình, hợp tác. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho hội nhập quốc tế của Việt Nam.

2.1. Các trụ cột chính của chính sách ngoại giao văn hóa

Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam dựa trên ba trụ cột. Đầu tiên, quảng bá hình ảnh Việt Nam. Nó giới thiệu con người thân thiện, hiếu khách. Văn hóa truyền thống giàu bản sắc cũng được nhấn mạnh. Các di sản thế giới UNESCO công nhận là trọng tâm. Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An là ví dụ. Ẩm thực, âm nhạc dân tộc cũng là điểm nhấn. Thứ hai, thúc đẩy giao lưu văn hóa. Nó tăng cường hiểu biết giữa Việt Nam và thế giới. Thứ ba, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (BỘ VHTTDL) dẫn dắt. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (VUFO) cũng tham gia. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện nhiều hoạt động. Chính sách hướng đến việc xây dựng thương hiệu quốc gia. Nó góp phần vào phát triển bền vững.

2.2. Công cụ và phương tiện triển khai ngoại giao văn hóa

Việt Nam áp dụng đa dạng công cụ. Các chương trình nghệ thuật truyền thống thường xuyên được tổ chức. Múa rối nước, ca trù, nhã nhạc cung đình Huế được giới thiệu. Tuần phim Việt Nam cũng quảng bá điện ảnh. Ẩm thực Việt Nam là đại sứ văn hóa mạnh mẽ. Phở, nem, bánh mì thu hút toàn cầu. Ngành du lịch là kênh hiệu quả. Nó giúp du khách quốc tế trải nghiệm văn hóa bản địa. Giáo dục và giao lưu học thuật cũng được đẩy mạnh. Các chương trình học bổng, trao đổi sinh viên tăng cường. Truyền thông kỹ thuật số được tận dụng triệt để. Mạng xã hội, trang web giúp lan tỏa thông tin nhanh chóng. Tham gia UNESCO, ASEAN tạo mạng lưới hợp tác văn hóa. Các sự kiện thể thao lớn như SEA Games cũng là cơ hội giới thiệu văn hóa. Tất cả nhằm tăng cường khả năng thu hút.

III.Tăng cường quyền lực mềm qua ngoại giao văn hóa

Ngoại giao văn hóa Việt Nam là công cụ mạnh mẽ. Nó giúp tăng cường quyền lực mềm quốc gia. Các hoạt động này tạo ra sự kết nối sâu sắc. Nó vượt qua các rào cản địa lý, chính trị. Quyền lực mềm đóng góp vào việc định hình nhận thức quốc tế. Nó xây dựng hình ảnh một Việt Nam hòa bình, năng động. Nó thúc đẩy các giá trị chung như đa dạng văn hóa và hợp tác. Việc này không chỉ giới hạn ở các tương tác văn hóa. Nó còn có tác động tích cực đến kinh tế và chính trị. Nó tạo ra một môi trường thuận lợi cho đối thoại. Nó giúp giải quyết các thách thức chung. Luận án này phân tích cách quyền lực mềm. Nó được triển khai thông qua các kênh văn hóa. Nó góp phần vào sự phát triển tổng thể của quốc gia. Nó nâng cao vị thế trên bản đồ thế giới.

3.1. Đóng góp của quyền lực mềm vào quan hệ song phương

Ngoại giao văn hóa đã củng cố quan hệ song phương. Nó xây dựng niềm tin và sự hiểu biết lẫn nhau. Các hoạt động trao đổi văn hóa tạo nền tảng vững chắc. Ví dụ, chương trình giao lưu văn hóa Việt – Nhật đã thành công. Các hoạt động hữu nghị Việt – Lào cũng rất hiệu quả. Những sự kiện này giúp vượt qua rào cản ngôn ngữ và địa lý. Nó tạo ra cầu nối cảm xúc bền chặt. Các giá trị chung về hòa bình, phát triển được tôn vinh. Sự hiểu biết văn hóa hỗ trợ các nhà ngoại giao. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc đàm phán chính trị và kinh tế. Thương mại và đầu tư cũng được hưởng lợi từ môi trường này. Hình ảnh Việt Nam thân thiện thu hút đối tác. Nó tạo ra môi trường hợp tác toàn diện. Điều này minh chứng hiệu quả của quyền lực mềm. Nó tác động trực tiếp đến quan hệ quốc tế.

3.2. Nâng cao vị thế Việt Nam trên các diễn đàn đa phương

Quyền lực mềm đã giúp Việt Nam tăng cường vị thế trên các diễn đàn đa phương. Việt Nam tích cực tham gia ASEAN, APEC, UNESCO. Việc đăng cai các sự kiện quốc tế lớn là minh chứng. Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á (EAS), ASEM là ví dụ điển hình. Vai trò của Việt Nam trong UNESCO được ghi nhận. Nhiều di sản văn hóa, thiên nhiên được công nhận. Đây là thành công lớn về mặt ngoại giao văn hóa. Việt Nam cũng thúc đẩy hợp tác trong khối ASEAN. Nó đóng góp vào xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN. Các sáng kiến về bảo tồn di sản, phát triển du lịch được ủng hộ. Điều này thể hiện trách nhiệm quốc tế của Việt Nam. Nó giúp lan tỏa các giá trị văn hóa đặc sắc. Vị thế quốc gia được nâng cao đáng kể. Việt Nam trở thành một thành viên tích cực. Nó là một đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng quốc tế.

IV.Đánh giá hiệu quả ngoại giao văn hóa Việt Nam

Việc đánh giá hiệu quả của ngoại giao văn hóa Việt Nam là cần thiết. Nó giúp xác định những thành tựu và hạn chế. Giai đoạn 2001-2016 chứng kiến nhiều kết quả tích cực. Hình ảnh Việt Nam được cải thiện rõ rệt. Đất nước trở nên hấp dẫn hơn với du khách và nhà đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Các hạn chế liên quan đến nguồn lực và phương pháp triển khai. Luận án này cung cấp một cái nhìn toàn diện. Nó về tác động của các chính sách đã thực hiện. Việc này giúp đưa ra khuyến nghị cụ thể. Nó nhằm tối ưu hóa chiến lược ngoại giao văn hóa trong tương lai. Điều này đảm bảo quyền lực mềm của Việt Nam tiếp tục phát triển. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Và nó nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

4.1. Nâng cao hình ảnh và sức hấp dẫn của Việt Nam

Ngoại giao văn hóa đã đóng góp đáng kể. Nó cải thiện hình ảnh Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế. Đất nước được biết đến là hòa bình, năng động. Một điểm đến an toàn, hấp dẫn về văn hóa. Lượng khách du lịch quốc tế tăng mạnh trong giai đoạn này. Các nhà đầu tư nước ngoài cũng quan tâm nhiều hơn. Sự công nhận các di sản văn hóa thế giới tăng cường giá trị thương hiệu quốc gia. Ẩm thực Việt Nam trở thành hiện tượng toàn cầu. Điều này chứng tỏ sức lan tỏa của văn hóa. Các cuộc khảo sát quốc tế cho thấy. Nhận thức về Việt Nam ngày càng tích cực. Đặc biệt, giới trẻ quốc tế quan tâm hơn đến văn hóa đương đại Việt Nam. Nó bao gồm âm nhạc, phim ảnh, thời trang. Ngoại giao văn hóa đã xây dựng một hình ảnh đa chiều. Nó không chỉ là quá khứ mà còn là tương lai.

4.2. Thách thức và hạn chế trong triển khai quyền lực mềm

Bên cạnh những thành tựu, vẫn tồn tại nhiều thách thức. Nguồn lực tài chính dành cho ngoại giao văn hóa còn hạn chế. Việc này ảnh hưởng đến quy mô và tần suất hoạt động. Công tác phối hợp giữa các bộ ngành đôi khi chưa đồng bộ. Điều này làm giảm hiệu quả tổng thể. Thách thức lớn khác là sự cạnh tranh gay gắt. Nhiều quốc gia cũng đầu tư mạnh vào quyền lực mềm. Khả năng đo lường tác động của ngoại giao văn hóa còn khó khăn. Không có thước đo cụ thể, định lượng. Việc truyền tải thông điệp văn hóa đôi khi còn rập khuôn. Nó chưa thực sự sáng tạo, hấp dẫn với giới trẻ. Sự hiểu biết về văn hóa đối tác đôi khi chưa sâu sắc. Điều này có thể dẫn đến thông điệp không phù hợp. Cần đầu tư hơn vào nghiên cứu thị trường văn hóa quốc tế. Cần đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ. Khắc phục những hạn chế này là cần thiết. Điều đó giúp Việt Nam tối ưu hóa quyền lực mềm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quốc tế học ngoại giao văn hóa của việt nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm 2001 2016

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VAN NGUYEN THÁI GIAO THỦY (2001-2016) LUẬN ÁN TIEN SĨ QUOC TE HỌC HÀ NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRUONG ĐẠI HOC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN NGUYÊN THÁI GIAO THỦY NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA VIỆT NAM NHIN TỪ GOC ĐỘ QUYEN LUC MEM (2001 - 2016) Chuyên ngành : QUAN HE QUOC TE Mã số : 62310206 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TRAN NAM TIEN HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Tên dé tài luận án không trùng lắp với bat kỳ công trình nào đã được công bó. Các số liệu, tài liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, khách quan, rõ rang vệ xuât xứ.

Tác giả Luận án NGUYÊN THÁI GIAO THỦY LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận án này, trước tiên, tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Trần Nam Tiến, khoa Quan hệ quốc tẾ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM bởi sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy đã dành cho tôi trong quá trình nghiên cứu luận án “Ngoai giao văn hóa của Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mém (2001-2016)” được hoàn thành một cách tốt nhất. Kế tiếp, tôi đặc biệt gửi lời cắm ơn đến GS.TS Hoàng Khắc Nam, Trưởng khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội với những định hướng, động viên lẫn khuyến khích mà Thầy đã dànhcho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Cùng với lời cám ơn sâu sắc nhất của tôi dành tặng đến các Thầy, Cô khoa Quốc tế học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Quan hệ quốc tế của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM, những người đã tiếp thêm cho tôi ngọn lửa say mê, kiến thức lẫn kinh nghiệm của ngành Quan hệ quốc tế, một ngành tương đối còn rất mới tại Việt Nam. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành luận án, tuy nhiên có những lúc tưởng như tôi đã bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu này nếu như không có những tình cảm yêu thương từ gia đình và bạn bè đã luôn ké cận động viên, chia sẻ mọi khó khăn để tôi hoàn thiện luận án.

Thành phố Hồ Chi Minh, tháng 9 năm 2021 NCS. NGUYÊN THÁI GIAO THỦY DANH MỤC TU VIET TAT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Ayeyawady-Chao Phraya- | Tổ chức Chiến lược hợp tác kinh ACMECS Mekong Economic | tế Ayeyarwady - Chao Phraya - Cooperation Strategy Mekong ADB Asian Development Bank Ngân hang Phát triển châu A AIDS Acquired Immune Deficiency | Hội chứng suy giảm miễn dịch Syndrome mắcphải Asia Pacific Economic | Diễn dan Hợp tác kinh tế chau A APEC Cooperation -Thái Bình Dương ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn Khu vực ASEAN Association of Southeast Asian | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN ; Nations ASEM Asia Europe Meeting Hội nghị A - Au BỘ VHTTDL Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt CHXHCNVN Nam Cambodia, Laos, Myanmar, | Hợp tác giữa 4 nước Campuchia, CLMV ; ; and Vietnam Lao, Myanmar va Viét Nam EAS East Asia Summit Hội nghị Thượng đỉnh Đông A United Nations Economic and | Hội đồng Kinh tế và Xã hội ECOSOC , Social Council LiénHop Quôc EU European Union Lién minh chau Au FRANCOPH | Organisation internationale de | Tổ chức các nước nói tiếng Pháp ONIE la Francophonie FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mai Tự do GDP Gross domestic product Tổng san pham quốc nội GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mekong mở rộng IAEA International Atomic Energy | Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Agency Quốc tế IME International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế MERCOSUR | Southern Common Market Thi trường chung Nam My MGC Mekong - Ganga Cooperation | Hợp tác sông Hằng - sông Mekong NAFTA North American Free Trade Hiệp Dinh Thuong mại Tự do Agreement BacMy NATO North Atlantic Treaty | Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Organization Duong ODA Official development | Hỗ trợ phát triển chính thức assistance PPP Purchasing Power Parity Sức mua tương đương RCEP Regional Comprehensive | Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn Economnc Partnership diệnKhu vực SEAGAMES | Southeast Asian Games Đại hội Thể thao Đông Nam Á TPP Trans Pacific Partnership Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương UAE United Arab Emirates Các tiểu Vương quốc A Rap Théngnhat UN United Nations Liên Hop Quốc UNDP United Nations Development | Chương trình phát triển Liên Programme HợpQuốc United Nations Educational, | Tổ chức Giáo dục, Khoa học va UNESCO Scientific and Cultural | Vănhóa của Liên Hop Quốc Organ1zation Vietnam Union of Friendship Liên hiệp các tô chức hữu nghị VUFO Organization VietNam WB World Bank Ngân hang thé giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mai Thế giới MỤC LỤC MỞ DAU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiÊn CỨU.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phuong phap nghién COU. Đóng góp mới của luận AN. eee eee eeeeeeesecesececeteeeesceeseccessecesecceseesseeeaeseneeaees 11 6.

Kết cau của đề tai .oeceeccccceccccsesssessessessesssessessesssessessessesssessessessessessseesessesseesseeseeseees 12 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Các công trình nghiên cứu về những van dé lý luận về ngoại giao văn hóa VÀ qHJÊN lựC MEM.

Các công trình nghiên cứu về quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách về ngoại giao văn hoá của Việt NGỊH. Các công trình tổng kết, đánh giá về ngoại giao văn hóa Việt Nam giải đoạn từ 2001-2016. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu mà đề tài và những vấn đề đặt ra cần phải giải QUYẾT. 1111 1E re 25 Chương 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NGOẠI GIAO VĂN HOA CUA VIỆT NAM NHIN TỪ GÓC ĐỘ QUYỀN LUC MEM (2001-2016). Co SO LY Wan oo. Khái niệm, đặc trưng, vai trò của quyên lực MEM. KNGG iGEM nsaẮĂĂẶ.

Đặc trưng của quyÊn lực MEM vesceccsccsscesvessessesssessessesseessessessesseesseeseeses 33 2. Vai trò của Quyén ÏựC MEM. 5c c5 EE2EE2E2EEESEEeEEeEkerkerseree 37 2. Khái niệm, vai tro, công cụ của ngoại giao văn hOá.-‹----«<<-+ 38 DI PNN‹( 0/5 nnẽaut.

Vai trò của ngoại giao VAN HÓA. Công cụ của ngoại giao VĂN HÓA. Cơ sở thực tiễn.-- +: th HH Hà hư 57 2. Khái quát về ngoại giao văn hoá của Việt Nam trước năm 2001.

Tình hình thế giới, khu vực và Việt Nam giai đoạn 2001-2016. Tình hình thể giGicceeccecscessesssesssesssesssessesssesssessssssesssesssessessesasecseesseessees 60 2. Bối cảnh KAU VỤC. St tềE kEEEkEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrkrrkes 64 2.

Bồi cảnh Việt NaI. Thực tiên ngoại giao văn hoá của một sỐ nước trên thé giới và bài học kinh nghiệm dành cho Viet NGIH. cv kg ky 69 Chương 3. NOI DUNG VA THUC TRẠNG TRIEN KHAI NGOẠI GIAO VĂN HOA CUA VIỆT NAM NHÌN TỪ GOC ĐỘ QUYEN LUC MEM (2001 2016).

Nội dung về ngoại giao văn hoá nhằm gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam 200500) ỘỒỘỜỒ. Ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại Việt Nam. Chủ trương và chính sách vỀ việc sử dụng ngoại giao văn hóa nhằm gia tăng quyên lực mêm của Việt Ñ@Im.--- 2-52 £+S£+E‡EE‡EEEEEEEEEEEEEEerkerkerkerkee 84 LN:. Giới thiệu và pho biến thông tin để quảng bá về hình ảnh đất nước, CON ñgười.

SH HH TH HH Hệ 90 3. Gắn kết ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh té với ngoại giao văn hóa thông qua trao đổi các nhóm văn hóa và nghệ thuật đến các nước. Tham gia hợp tác văn hóa quốc tế trong các diễn đàn đa phương để nâng cao vị thé QUOC &ÏA.---+-5252 SE SE+EEEEEEEEE2EE 1212121121111. Hình thành mang lưới ngoại giao văn hóa với người Việt Nam ở các 3.

Mở rộng các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài. Thành lập Quỹ ngoại giao văn hoá và đào tạo nguồn nhân lực cho các hoạt CONG NYOMI QIAO.SH HH TH HH Hiện 95 3 3. Thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của N4 ©;8\:0200201)0777. Hoạt động ngoại giao văn hoá cấp độ Nhà HưỚC.---z©ce+cs+csa 95 3.

SH HH HH HH HH HH kh 96 3. NGOÀI HHƯỚC. sọ HH Họ Họ HH 98 3. Hoạt động ngoại giao văn hóa cấp độ đối ngoại nhân dân.

TTOH HHƯỚC. SH Họ HH 107 3. NHẬN XÉT VẺ NGOẠI GIAO VĂN HÓA NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYÈN LỰC MEM CUA VIỆT NAM (2001-2016) VÀ KIEN NGHỊ. HAN CHE nga.

- ST TH HH HH net 125 CN XL. CÁC HHƯỚC ÏỚPH. S011 1kg vn và 131 4. Các nước khác vescecsessesssessessessssssessesssssussssssessussssssessecsessssssessecstessesseess 134 4.

So sánh ngoại giao văn hoá trong việc gia tăng quyên lực mém Việt Nam (2001-2016) với giai đoạn trước 2001 và giai đoạn (2017-2020). - ¿- 2 ¿St SE EEE121121121121211111111111 1111111111111. Dự báo về tình hình thé giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2030. 5:55 St SE EEEEE2E221E21E111112112112112111111 11.

GiGi PNG coeseeccecsesscsssessessessssssessessusssessessessusssessscsussusasecsecssssueasecsessessseeseess 145 KET LUAN wieecesccssessessssssessessessssssessessessssssetsessussssssessessussusssessessussusssessessussueesesseesseesees 152 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN LUAN 157 TÀI LIEU THAM KHẢO. 2-22 5¿©5S2S£‡EE2EE2EEE2EEE23222122127112711211 2112. 158 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bước vào đầu thế kỷ XXI, cục diện thế giới đã chứng kiến những thay đổi mạnh mẽ và điều này đã tạo ra kỷ nguyên mới cho các nền chính trị, văn hóa - xã hội trong quan hệ quốc tế.

Trước tiên là sự kiện khủng bố vào biểu tượng sức mạnh của nước Mỹ là Trung tâm thương mại thế giới (11/9/2001) khiến chủ nghĩa khủng bồ lan rộng, đe dọa đến an ninh toàn cầu và chiến tranh, xung đột liên tiếp tại nhiều nơi trên thế giới như: Trung Đông, châu Phi. Thứ hai là cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu (2007-2008) đã khiến thế giới u ám, trì trệ kéo dài. Cuối cùng, là sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc vào năm 1991, trật tự hai cực của Yalta sup đồ, một trật tu thế giới mới đang được hình thành. Ảnh hưởng của Mỹ đối với các nước đồng minh cũng bị suy giảm, các nước lớn đều muốn khăng định vai trò độc lập trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế.

Dù tình hình trong quan hệ quốc tế vẫn còn nhiều biến động nhưng xu thế chủ đạo của mỗi quốc gia vẫn là gìn giữ hòa bình và phát triển kinh tế đất nước. Bên cạnh đó, toàn cầu hoá với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mối tương quan trên toàn thế giới. Việc mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế là xu thé tất yếu dé phát triển đất nước. Chính những điều đó đã làm cho xu hướng sử dụng quyền lực cứng như quyên lực quân sự, quyên lực kinh tế giữa các nước sẽ được hạn chế hơn rất nhiều so với trước đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ quốc tế học: Ngoại giao văn hóa Việt Nam 2001-2016 nhìn từ quyền lực mềm. Phân tích chiến lược và tác động.

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học khoa học xã hội và nhân văn - đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam (2001-2016): Luận án quyền lực mềm" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter