Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quan hệ Trung Quốc-Lào giai đoạn 2000-2024, phân tích xu hướng hợp tác kinh tế-chính trị.
Quan hệ Quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Đặc điểm quan hệ Trung Quốc Lào giai đoạn 2000 nay
Nghiên cứu này phân tích sâu sắc quan hệ song phương Trung Quốc - Lào từ năm 2000 đến nay. Quan hệ này phát triển dựa trên cơ sở hợp tác chiến lược, lợi ích kinh tế chung và sự tương đồng về hệ thống chính trị. Trung Quốc trở thành đối tác quan trọng nhất của Lào. Quan hệ Trung Quốc - Lào thể hiện sự tương tác giữa một nước lớn và một nước nhỏ. Những yếu tố bên ngoài cũng tác động đến quan hệ này.
1.1. Cơ sở và động lực phát triển quan hệ song phương.
Quan hệ Trung Quốc - Lào được củng cố bởi lịch sử lâu đời và sự tin cậy chính trị. Nhu cầu phát triển của Lào gặp gỡ chiến lược bành trướng khu vực của Trung Quốc. Cả hai nước đều là thành viên của các khối hợp tác đa phương. Sự phát triển này cũng phản ánh chính sách đối ngoại năng động của Trung Quốc.
1.2. Sự dịch chuyển trong cán cân quyền lực khu vực.
Từ năm 2000, ảnh hưởng của Trung Quốc tại Đông Nam Á gia tăng. Lào trở thành điểm tựa chiến lược trong chính sách "Đi ra" của Trung Quốc. Sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc khác cũng ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách của Lào. Điều này tạo ra một bối cảnh địa chính trị phức tạp.
1.3. Nhu cầu của Lào trong quan hệ với Trung Quốc.
Lào cần vốn đầu tư, công nghệ và thị trường để phát triển kinh tế. Trung Quốc cung cấp những nguồn lực này. Lào cũng tìm kiếm sự hỗ trợ để nâng cao vị thế khu vực và quốc tế. Mối quan hệ này giúp Lào thoát khỏi tình trạng quốc gia không giáp biển.
II.Hợp tác kinh tế Trung Quốc Lào Đầu tư thương mại
Hợp tác kinh tế Trung Quốc Lào chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc. Các hoạt động đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Lào rất mạnh mẽ. Thương mại song phương cũng liên tục mở rộng. Lào trở thành một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng khu vực của Trung Quốc. Đây là trọng tâm của quan hệ song phương Trung Quốc - Lào.
2.1. Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Lào tăng mạnh.
Trung Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Lào. Đầu tư tập trung vào các lĩnh vực khai khoáng, thủy điện, nông nghiệp và cơ sở hạ tầng. Các dự án lớn thay đổi bộ mặt kinh tế Lào. Đầu tư này tạo ra việc làm, nhưng cũng đặt ra thách thức môi trường.
2.2. Phát triển thương mại song phương và biên giới.
Thương mại song phương Trung Quốc - Lào tăng trưởng nhanh chóng. Hàng hóa Trung Quốc tràn vào thị trường Lào. Nông sản và tài nguyên của Lào xuất sang Trung Quốc. Thương mại biên giới đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống người dân hai nước.
2.3. Vai trò viện trợ phát triển chính thức ODA.
Trung Quốc cung cấp viện trợ phát triển chính thức ODA đáng kể cho Lào. ODA tập trung vào các dự án hạ tầng và phúc lợi xã hội. Viện trợ này góp phần cải thiện đời sống người dân Lào. Tuy nhiên, nó cũng làm tăng gánh nặng nợ công của Lào.
III.Quan hệ chính trị an ninh Trung Quốc Lào từ 2000
Quan hệ chính trị và an ninh giữa Trung Quốc và Lào được củng cố liên tục. Hai nước duy trì sự trao đổi cấp cao thường xuyên, thể hiện qua quan hệ ngoại giao Lào - Trung. Hợp tác trong lĩnh vực an ninh quốc phòng cũng gia tăng đáng kể. Điều này phản ánh sự tin cậy chiến lược giữa hai đảng và hai nhà nước, củng cố quan hệ song phương Trung Quốc - Lào.
3.1. Tăng cường hợp tác chính trị cấp cao.
Các chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao diễn ra thường xuyên. Hai đảng cầm quyền có mối quan hệ đặc biệt. Quan hệ ngoại giao Lào - Trung được nâng tầm. Sự phối hợp trên các diễn đàn quốc tế cũng được chú trọng, củng cố hợp tác chính trị an ninh.
3.2. Hợp tác an ninh quốc phòng được đẩy mạnh.
Hợp tác an ninh biên giới được tăng cường. Trung Quốc hỗ trợ Lào đào tạo quân sự và cung cấp trang thiết bị. Hoạt động diễn tập quân sự chung cũng diễn ra. Điều này giúp Lào nâng cao năng lực phòng thủ và an ninh quốc gia.
3.3. Quan hệ ngoại giao Lào Trung sâu rộng.
Quan hệ ngoại giao Lào - Trung phát triển toàn diện. Các cơ chế tham vấn song phương hoạt động hiệu quả. Trung Quốc hỗ trợ Lào trong các vấn đề khu vực và quốc tế. Lào cũng ủng hộ các sáng kiến của Trung Quốc, thúc đẩy quan hệ bền chặt.
IV.Sáng kiến Vành đai Con đường Hành lang kinh tế Lào TQ
Sáng kiến Vành đai Con đường (BRI) là động lực chính cho hợp tác kinh tế Trung Quốc Lào. BRI định hình rõ nét hành lang kinh tế Trung Quốc - Lào. Dự án đường sắt cao tốc Lào - Trung là biểu tượng của BRI. Sáng kiến này củng cố vị thế chiến lược của Lào trong chuỗi kết nối khu vực. Đây là minh chứng rõ nhất cho sự phát triển của quan hệ song phương Trung Quốc - Lào.
4.1. Sáng kiến Vành đai Con đường và Lào.
Lào là một mắt xích quan trọng trong BRI. Sáng kiến này phù hợp với chiến lược "biến Lào từ quốc gia không giáp biển thành quốc gia kết nối đất liền". BRI mang lại cơ hội phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với các khoản vay lớn và thách thức.
4.2. Dự án đường sắt cao tốc Lào Trung.
Đường sắt cao tốc Lào - Trung là dự án trọng điểm. Tuyến đường này kết nối Côn Minh (Trung Quốc) với Viêng Chăn (Lào). Nó rút ngắn đáng kể thời gian di chuyển và vận chuyển hàng hóa. Dự án này là xương sống của hành lang kinh tế Trung Quốc - Lào.
4.3. Hình thành hành lang kinh tế Trung Quốc Lào.
Tuyến đường sắt và các dự án khác tạo thành hành lang kinh tế. Hành lang này thúc đẩy thương mại song phương và đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Lào. Nó kết nối các khu kinh tế đặc biệt của Lào với Trung Quốc. Việc này tăng cường hội nhập kinh tế khu vực.
V.Hợp tác văn hóa giáo dục du lịch Trung Quốc Lào
Bên cạnh kinh tế và chính trị, hợp tác văn hóa, giáo dục và du lịch cũng phát triển. Các chương trình giao lưu được đẩy mạnh. Sự trao đổi con người giúp tăng cường hiểu biết. Trung Quốc thúc đẩy ảnh hưởng văn hóa "quyền lực mềm" tại Lào, làm sâu sắc thêm quan hệ song phương Trung Quốc - Lào.
5.1. Thúc đẩy giao lưu văn hóa và xã hội.
Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật diễn ra thường xuyên. Viện Khổng Tử được thành lập tại Lào. Đài phát thanh và truyền hình Trung Quốc có mặt ở Lào. Những hoạt động này tăng cường sự gần gũi giữa hai dân tộc, củng cố mối quan hệ.
5.2. Đẩy mạnh trao đổi giáo dục và đào tạo.
Trung Quốc cung cấp nhiều học bổng cho sinh viên Lào. Sinh viên Lào học tập tại Trung Quốc ngày càng đông. Chương trình đào tạo tiếng Trung Quốc được phổ biến. Sự hợp tác này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Lào.
5.3. Phát triển hợp tác du lịch song phương.
Lượng khách du lịch Trung Quốc đến Lào tăng mạnh. Lào là điểm đến hấp dẫn đối với du khách Trung Quốc. Các dự án phát triển du lịch do Trung Quốc đầu tư. Hợp tác này mang lại nguồn thu ngoại tệ cho Lào, thúc đẩy kinh tế địa phương.
VI.Tác động quan hệ song phương Trung Quốc Lào đến Lào
Quan hệ song phương Trung Quốc - Lào mang lại nhiều tác động đa chiều. Tác động này bao gồm cả lợi ích và thách thức to lớn đối với Lào. Đặc biệt, sự phụ thuộc kinh tế vào Trung Quốc ngày càng lớn. Những thay đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến tương lai và định hướng phát triển của Lào.
6.1. Lợi ích kinh tế và phát triển hạ tầng cho Lào.
Đầu tư và viện trợ Trung Quốc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Lào. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp đáng kể, như đường bộ, đường sắt. Đường sắt cao tốc Lào - Trung mở ra cơ hội giao thương mới. Điều này giúp Lào hội nhập tốt hơn vào khu vực.
6.2. Rủi ro và thách thức đối với chủ quyền Lào.
Sự phụ thuộc kinh tế tiềm ẩn rủi ro về chủ quyền quốc gia. Nợ công tăng cao do các dự án vay vốn. Vấn đề lao động Trung Quốc và di cư gây ra lo ngại. Ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc cũng là một thách thức lớn đối với Lào.
6.3. Thay đổi vị thế địa chính trị của Lào.
Lào trở thành "cầu nối" chiến lược của Trung Quốc ở Đông Nam Á. Vị thế của Lào trong ASEAN thay đổi. Quan hệ với các nước láng giềng khác cũng bị ảnh hưởng. Lào cần cân bằng mối quan hệ để bảo vệ lợi ích quốc gia và tự chủ chiến lược.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI. TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN TRAN THI HAI YEN QUAN HE TRUNG QUOC - LAO TU NAM 2000 DEN NAY LUAN AN TIEN SI QUOC TE HOC Hà Nội - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRAN THI HAI YEN QUAN HE TRUNG QUOC - LAO TU NAM 2000 DEN NAY Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế Mã số: 62 31 02 06 LUAN AN TIEN Si QUOC TE HOC CHU TICH HOI DONG: NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: GS.TS TA QUANG MINH 1. TRAN ANH VU 2. DUONG VAN HUY Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ “Quan hệ Trung Quốc — Lào từ năm 2000 đến nay” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ tập thể giáo viên hướng dẫn là PGS.
Trần Anh Vũ và PGS. Những thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá được nghiên cứu sinh thu thập từ nhiễu nguồn khác nhau, có nguồn gốc rõ ràng, thể hiện trong phan Tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bắt kỳ nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Trần Thị Hải Yến LOI CAM ON Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Anh Vii, PGS. Dương Văn Huy đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn em trong quá trình làm Luận án. Cảm ơn các Thầy đã luôn động viên và tiếp lửa đam mê khoa học cho em, dé em có thê hoàn thành tốt nhất Luận án theo khả năng của mình.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới GS. Hoàng Khắc Nam và các thầy cô trong Khoa Quốc tế học —- Trường Đại học KHXH & NV đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất có thẻ, giúp em hoàn thành Luận án được thuận lợi nhất. Em xIn được gửi lời tri ân tới Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Trung Quốc, GS. Đỗ Tiến Sâm đã tư vấn, gợi mở và tạo điều kiện tốt nhất dé em có thể triển khai và hoàn thành Luận án.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành Luận án. Nghiên cứu sinh Trần Thị Hải Yến MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIIẾT TẮTT.s << 5° 5£ s£ss2s££seEsessesseseesessesses 4 DANH MỤC BẢNG BIÊU.s- ° 5° 5£ s s2 se seEsessesseseesersesses 6 MO DAU. Lý do Chon dé tate. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU. Cách tiẾP CẬN:.-cc 5< StSEE E111 1121111011211 1111 xe. Phương pháp HghiÊH CỨH.
--c - cSx xEkESek+eekeeeseeseeeree 10 h0. Nguồn tài ligu tham Khao. Bố cục của Luận án. 12 CHUONG 1 TONG QUAN LICH SỬ NGHIÊN CỨU.
Những nghiên cứu vê chính sách đôi ngoại của Trung Quôc. Những công trình nghiên cứu của học giả rong Hước. Những công trình nghiên cứu của học giả nước ngoài. Những nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Lào.
Những công trình nghiên cứu của học giả Irong nưóc. Những công trình nghiên cứu của học giả nước ngoài. Những nghiên cứu về quan hệ Trung Quốc — Lào. Những nghiên cứu về vị trí chiên lược của Lào trong quan hệ với Trung Quốc và mục đích của Trung Quốc trong quan hệ với Lào.
Những nghiên cứu về chỉnh thé quan hệ Trung Quốc — Lào. Những nghiên cứu về quan hệ kinh tế Trung Quốc — Lào. Những nghiên cứu về ván đê Hoa Kiểu và lĩnh vực văn hóa giáo UC Aaaa.cceccecccccccssessesesscssessesscssesessessesscssestsstsatssesestssesaesseaees 33 CHUONG 2 CO SO QUAN HE TRUNG QUOC - LAO TU NAM 2000 1008.-¿- 2 sSsExeEkEEE2E12112112112111111121121121111 1xx cre. Khái niệm về nước lớn — nước nhỏ và quan hệ nước lớn — nước —.
Phan ung cua cac nuoc nho trong quan hé voi các nước lớn. Cơ sở thực tiễn. Cạnh tranh chiên lược giữa các nước lớn dân tới nhu câu mở rộng ảnh hưởng của Trung QQIỐC. Sự phát triển của ASEAN và sự hiện diện ngày càng lớn của Trung Quốc ở khu vực Đồng Nam ".
Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Trung Quốc. Vi tri cua Lao trong chiến lược phát triển của Trung Quốc. Nhu cầu của Lào trong quá trình gia tăng quan hệ với Trung Quốc ¬—. Nhân tổ Việt Nam và Thái LaH.- 5+ Set +E‡E‡EEt+EvEeEtzksrereea 67 2.
Nhân tố lịch sử quan hệ Trung Quốc — Làuo.---- 2 z5: 71 Tiéur kt ChUONg 20. eee eeceesessesssessessessessessecsscsecsucssessesaessessessssseseessesseeseeaes 74 CHUONG 3 THUC TRANG QUAN HE TRUNG QUOC - LAO TU NAM 2000 DEN NAY uiccsscccsscscsssssssssssssssssesessessssessssessssessssessssessssessssessssessees 76 3. Trên lĩnh vực chính tTỊ. Giai đoạn 2009 đến NAY.
Trên lĩnh vực kinh tẾ.Về quan hệ thương mại hàng hóa.--- 2-5252 ©s+cs+cs+czesrxeei 86 3. Thương mại song phương chính ngạch. Thương mại biÊn gIỚI. Vé dau tư trực tiếp của Trung Quốc tại Lào.
Trên lĩnh vực an ninh - qu6éc phong. Trên lĩnh vực văn hóa — xã hội, giáo dục — đảo tạo va du lịch. Về giao lưu văn hóa — xã hội .- + 2ce+ce+certerkerterrerrsee 108 3. Về trao đổi giáo đục — đàO ÍqO.ccSc se ssskseereeeerseeree TỊ2 3.
Về hợp tác dụ ÏịCH:.- 5-52 5e5£+E‡SE‡EEEEE+EEEEEEEEEEEErEerkerkersrree 116 Tiểu kết chương Â. 117 CHUONG 4 DANH GIA VE QUAN HE TRUNG QUOC - LAO sessssees 119 4. Dac diém quan hé Trung Quoc — Lao giai doan từ 2000 dén nay. Tác động của quan hệ Trung Quốc - LAO.
Tác động đến Trung QUỐC. Tác động đến LÀO.--- + ¿5+ SE+EE‡EE‡ESEESEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrreee 129 4. Tác động đến Việt Nam và quan hệ Việt - Lào. Tác động đến ASEAN và Thái Lan.
Xu hướng quan hệ Trung Quốc - Lào. Thuận lợi và khó khăn trong sự tiễn triển quan hệ Trung Quốc - 4. Gợi mở khuyến nghị đối với Việt Nam .---2- 2-5 sec: 142 Tiểu kết chương 4.-¿- 2-5-5 SE2E2EE2E12112212717171211211211211 11T crxeU 147 KET LUAN .- 5-5 << ©s< S9 sESsESsESEsEESEESESSESEseEseEstrsesersersersesssse 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN 998 09. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .---- 5-2 se se sess£sse+ssesseessessee 152 7000/9155 .,ÔỎ 170 DANH MUC TU VIET TAT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 ADB _ Asia Development Bank — Ngan hàng Phát triển châu bo TA ASEANDefence - Hội nghị Bộ trưởng Quốc Ministers Meeting _ phong ASEAN Asian Infrastructure _ Ngan hang đầu tư cơ sở hạ Investment Bank ị tầng châu Á Asia Pacific Economic.
Diễn đàn Hợp tác kinh tế ˆ _ Cooperation _ Chau A Thai Binh Duong Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông ' Asian Nations ị Nam Á ị Belt and Road Initiative : Sáng kiến Vành đai con ị đường Eeeeeeereee ChâuÁ-TBD AsiaPaciic ChâuÁ- Thái Bình Dương ;CHDCND Lào Lao People’s Democratic | Cong hoa Dan chu Nhan | Republic ị dân Lào _ CHND Trung _ People’s Republic of : Cộng hoà Nhân dân Trung | : China ị Hoa (Trung Quốc) Eurasian Economic Union | Lién minh kinh té A — Au _ European Economic : Cộng đồng kinh tế châu Âu | Community —. Foreign Direct Investment Đâu tư trực tiêp nước ngoài Greater Mekong Tiểu vùng Sông Mekong “Subregion ÔÔỐ Mởryng ancang Mekong Hợp tác Lan Thương ị Cooperation ị Mekong _ Lower Mekong Initiative | Sang kién ha nguon sông | Mekong | Mekong — Ganga _ Hop tac song Mekong — ị Cooperation : sông Hằng Nhân dân tệ Silk Road Fund Quỹ con đường tơ lụa | rans-Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác xuyên Agreement - Thái Bình Dương Thông tân xã Việt Nam | World Bank Ngân hàng Thế giới SDollar = DolaMy ———s DANH MUC BANG BIEU Bảng 2.1: Thống kê kim ngạch thương mai Trung Quốc — Lao giai doan 1991- Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Lào giai đoạn 1991-2000.1: Tổng kim ngạch thương mại song phương Trung Quốc — Lào giai đoạn B00) 50/2baddidiiidddiiiiiaiaẳi.2: Kim ngạch thương mại Vân Nam - Lào giai đoạn 2000- MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Về ý nghĩa khoa học, trong thời kỳ cải cách mở cửa, Trung Quốc theo đuôi chính sách “giẫu mình chờ thời”, ưu tiên được dành cho phát triển kinh tế. Bắt đầu thời kỳ của Chủ tịch Hồ Cẩm Đảo, Trung Quốc đã trỗi dậy trên mọi lĩnh vực và ngày càng thể hiện mong muốn khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Đặc biệt dưới thời của Chủ tịch Tập Cận Bình, Trung Quốc đã trở nên chủ động hơn, thé hiện bằng việc đưa ra những sáng kiến trên cả bình diện khu vực và toàn cầu. Sự chủ động này được thúc đây bởi ý thức mạnh mẽ về “sự phục hưng vĩ đại của dân tộc Trung Hoa”. Những khái niệm trong lĩnh vực đối ngoại như “quan hệ quốc tế kiểu mới”, “cộng đồng chung vận mệnh” đã được Trung Quốc đưa ra và nỗ lực quảng bá như những khái niệm chỉ phối trong khu vực và quốc tế. Trong đó, mối quan hệ giữa Trung Quốc với các nước nhỏ được coi là một đóng góp quan trong trong việc hình thành cộng đồng chung vận mệnh.
Mối quan hệ bất đối xứng này cho phép Trung Quốc có nhiều lợi thế trong việc gia tăng ảnh hưởng với các nước nhỏ, là cơ sở cho việc xây dựng “mô hình đồng thuận Bắc Kinh”. Quan hệ Trung Quốc — Lào là mối quan hệ bất đối xứng điền hình, và có thê được đánh giá là một trong những mối quan hệ kiều mẫu giữa Trung Quốc với các nước nhỏ. Chính vì vậy, nghiên cứu quan hệ Trung Quốc — Lào có thể cung cấp một cái nhìn tương đối toàn diện về cách thức Trung Quốc sử dụng trong quan hệ với các nước nhỏ. Đồng thời, thông qua trường hợp của Lào cũng có thê đánh giá được một trong những lựa chọn của những nước nhỏ trong mối quan hệ với Trung Quốc.
Điều này tạo nên những ý nghĩa khoa học nhất định trong lĩnh vực nghiên cứu quan hệ quốc tế. Về ý nghĩa thực tiễn, Lào và Trung Quốc là hai nước láng giềng có những mối quan hệ lịch sử hết sức chặt chẽ với Việt Nam. Với những thay đổi trong bối cảnh quốc tế, khu vực, quan hệ Việt - Trung, Việt — Lào, Trung - Lào cũng đang có những biến đổi sâu sắc. Việc Trung Quốc gia tăng ảnh hưởng tại Lào đã cạnh tranh trực tiếp với ảnh hưởng truyền thống của Việt Nam tại nước này.
Điều này cũng gop phan khéng nho trong viéc “lam xói mòn” quan hệ đặc biệt Việt — Lào. Không chỉ vậy, việc Trung Quốc muốn “ôi kéo” Lào ủng hộ Trung Quốc trong các vấn đề khu vực và quốc tẾ sẽ gây ra những tác động tiêu cực cho Việt Nam, đặc biệt trong vấn đề tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông và an ninh biên giới Việt — Lào.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quan hệ Trung Quốc-Lào giai đoạn 2000-2024, phân tích xu hướng hợp tác kinh tế-chính trị.
Luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội, trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" thuộc chuyên ngành Quan hệ Quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quan hệ trung quốc lào từ năm 2000 đến nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.