Luận án tiến sĩ chính sách đối ngoại kinh tế Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ hội nhập - Nghiên cứu khoa học kinh tế

Nghiên cứu chính sách đối ngoại kinh tế tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách trong hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội
Số trang:
176 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội

Chính sách đối ngoại kinh tế là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển của một quốc gia và địa phương. Đối với thủ đô, chính sách này định hình cách thức tham gia vào thị trường toàn cầu. Tiến trình toàn cầu hóa thúc đẩy các địa phương chủ động mở rộng quan hệ quốc tế. Thủ đô Hà Nội giữ vai trò đầu tàu kinh tế tại miền Bắc. Việc xây dựng khung lý luận vững chắc giúp định hướng đúng đắn các hoạt động ngoại giao. Chính sách đối ngoại kinh tế địa phương bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa nguồn lực bên ngoài phục vụ tăng trưởng bền vững. Quản lý nhà nước cần phân cấp rõ ràng giữa trung ương và địa phương. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành tạo nền tảng vững chắc cho quá trình mở cửa kinh tế.

1.1. Bản chất và vai trò của đối ngoại kinh tế cấp địa phương

Đối ngoại kinh tế địa phương là sự cụ thể hóa đường lối đối ngoại quốc gia tại một vùng lãnh thổ. Hoạt động này phục vụ trực tiếp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Vai trò trọng tâm là khai thác tiềm năng sẵn có, thu hút vốn, công nghệ và mở rộng thị trường tiêu thụ. Công tác ngoại giao kinh tế Hà Nội đóng vai trò cầu nối chiến lược giữa doanh nghiệp trong nước với đối tác quốc tế. Chính quyền địa phương trực tiếp giải quyết các rào cản hành chính cho nhà đầu tư. Địa phương không chỉ thụ động thực thi chính sách từ trung ương. Địa phương cần chủ động đề xuất giải pháp, thiết lập mạng lưới đối tác và xây dựng hình ảnh thương hiệu quốc tế. Hoạt động đối ngoại kinh tế giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

1.2. Kinh nghiệm quốc tế từ các thủ đô trong khu vực

Nhiều thủ đô trên thế giới đã thành công trong phát triển chính sách kinh tế đối ngoại. Bắc Kinh tận dụng triệt để vai trò trung tâm chính trị và công nghệ cao để thu hút các tập đoàn đa quốc gia. Singapore tập trung xây dựng môi trường đầu tư mở, cơ sở hạ tầng hiện đại và chính sách thương mại tự do linh hoạt. Bangkok đẩy mạnh liên kết vùng và quảng bá du lịch kết hợp xúc tiến thương mại quốc tế. Các bài học kinh nghiệm chỉ ra tầm quan trọng của việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Địa phương cần chủ động xây dựng chiến lược ngoại giao kinh tế phù hợp với lợi thế cạnh tranh riêng. Hà Nội có thể vận dụng linh hoạt những bài học này để bứt phá trong hội nhập.

II. Thực trạng đối ngoại địa phương trong kinh tế Hà Nội

Thực thi đối ngoại địa phương trong kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm của Hà Nội qua nhiều giai đoạn phát triển. Thành phố đã cụ thể hóa chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước vào điều kiện thực tế. Các hoạt động đối ngoại diễn ra sôi động trên nhiều lĩnh vực từ thương mại đến đầu tư. Không gian hợp tác được mở rộng tới nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Thành phố chủ động tổ chức nhiều diễn đàn xúc tiến đầu tư quy mô lớn. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế từng bước phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn chịu tác động từ biến động kinh tế toàn cầu và nội tại. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành cần được tăng cường để tạo nên sức mạnh tổng hợp.

2.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thủ đô Hà Nội

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thủ đô Hà Nội ghi nhận những bước tiến dài từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Hà Nội nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ và công nghiệp giá trị gia tăng cao. Môi trường kinh doanh được cải thiện đáng kể qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Thành phố chủ động mở rộng quan hệ đối tác với các tổ chức quốc tế lớn. Các chương trình xúc tiến kinh tế được triển khai đồng bộ và chuyên nghiệp hơn. Doanh nghiệp thủ đô ngày càng quen thuộc với các chuẩn mực thương mại quốc tế. Thành phố chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu hội nhập. Quá trình này góp phần nâng cao vị thế của thủ đô trên trường quốc tế.

2.2. Hợp tác kinh tế song phương và đa phương cấp địa phương

Hà Nội đã thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác với hơn một trăm thủ đô, thành phố lớn trên thế giới. Hoạt động hợp tác kinh tế song phương và đa phương cấp địa phương được triển khai sâu rộng và thực chất. Thành phố tích cực tham gia các mạng lưới đô thị quốc tế và diễn đàn đa phương khu vực. Các thỏa thuận hợp tác tập trung vào phát triển đô thị thông minh, hạ tầng giao thông và giáo dục. Nhiều dự án viện trợ phát triển chính thức ODA được vận động hiệu quả. Hợp tác kinh tế song phương giúp thu hút các tập đoàn kinh tế hàng đầu đến nghiên cứu và triển khai dự án. Đây là kênh quan trọng để quảng bá tiềm năng và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại cho thủ đô.

III. Thu hút FDI vào Hà Nội và mở rộng xuất nhập khẩu

Dòng vốn đầu tư nước ngoài và hoạt động thương mại là hai trụ cột chính trong bức tranh kinh tế đối ngoại của Hà Nội. Thành phố luôn nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về quy mô tiếp nhận dự án đầu tư. Hoạt động thương mại quốc tế mở rộng cả về quy mô lẫn thị trường đối tác. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự chuyển biến tích cực sang các nhóm hàng chế biến và công nghệ. Thành phố ban hành nhiều cơ chế khuyến khích các dự án công nghệ cao và thân thiện môi trường. Hạ tầng các khu công nghiệp được đầu tư đồng bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư lớn. Sự phát triển thương mại và đầu tư tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế thủ đô.

3.1. Thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Công tác thu hút FDI vào Hà Nội đã đạt nhiều kết quả ấn tượng về số lượng dự án và tổng vốn đăng ký. Các nhà đầu tư đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và nhiều quốc gia phát triển liên tục rót vốn vào thành phố. Vốn FDI tập trung chủ yếu vào bất động sản, công nghiệp chế tạo, bán lẻ và công nghệ thông tin. Các dự án FDI tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động và thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật. Thành phố tích cực cải thiện chính sách hậu cấp phép nhằm tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp. Tuy vậy, tỷ trọng vốn đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu và phát triển vẫn còn khiêm tốn. Thành phố cần định hướng chọn lọc dự án có chất lượng cao hơn.

3.2. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ Hà Nội

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ Hà Nội duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm linh kiện điện tử, hàng dệt may, nông sản và sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Dịch vụ xuất khẩu, đặc biệt là du lịch và tài chính ngân hàng, phát triển mạnh mẽ. Thị trường xuất khẩu của thủ đô mở rộng tới hơn một trăm quốc gia tại châu Á, châu Âu và châu Mỹ. Nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong nước. Hoạt động thương mại đối ngoại giúp nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn. Tuy nhiên, giá trị gia tăng nội địa trong hàng hóa xuất khẩu vẫn cần được cải thiện.

IV. Đánh giá ngoại giao kinh tế Hà Nội và các hạn chế

Đánh giá toàn diện chính sách đối ngoại kinh tế giúp nhận diện rõ thành quả cùng những điểm nghẽn tồn đọng. Công tác ngoại giao kinh tế Hà Nội đã góp phần quan trọng vào việc huy động các nguồn lực quốc tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thủ đô luôn duy trì ở mức cao hơn bình quân chung cả nước. Mối quan hệ giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp được thắt chặt qua các buổi đối thoại định kỳ. Dù vậy, hiệu quả thực thi chính sách tại một số khâu vẫn chưa đạt kỳ vọng. Thủ tục hành chính đôi lúc còn phức tạp và kéo dài. Việc đánh giá khách quan thực trạng là cơ sở để đề xuất giải pháp đột phá cho giai đoạn tiếp theo.

4.1. Những thành tựu nổi bật và tác động kinh tế tích cực

Chính sách đối ngoại kinh tế mang lại nhiều thành tựu lớn cho sự phát triển của thủ đô Hà Nội. Thành phố khẳng định vị thế trung tâm kinh tế năng động và điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư quốc tế. Nguồn vốn nước ngoài góp phần hiện đại hóa hệ thống hạ tầng đô thị và giao thông công cộng. Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tiếp cận công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản trị hiện đại. Thị trường bán lẻ và dịch vụ cao cấp phát triển nhanh chóng nhờ sự tham gia của các thương hiệu quốc tế. Hoạt động đối ngoại kinh tế cũng tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống của người dân thủ đô.

4.2. Tồn tại về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Hà Nội

Bên cạnh các kết quả tích cực, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Hà Nội vẫn còn những chỉ số thành phần thấp. Chi phí thời gian và chi phí không chính thức vẫn là rào cản đối với nhiều doanh nghiệp. Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin quy hoạch và đất đai cần được cải thiện mạnh mẽ hơn nữa. Sự liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo. Công tác xúc tiến thương mại đôi khi còn mang tính hình thức và dàn trải. Nguồn nhân lực quản lý đối ngoại kinh tế tại cấp quận huyện còn hạn chế về ngoại ngữ và kỹ năng chuyên sâu. Những hạn chế này làm giảm sức cạnh tranh của thủ đô trong thu hút đầu tư quốc tế.

V. Giải pháp đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập

Giai đoạn mới đòi hỏi Hà Nội phải đổi mới tư duy và hoàn thiện đồng bộ chính sách kinh tế đối ngoại. Bối cảnh kinh tế thế giới biến động nhanh mang lại cả thời cơ và thách thức đan xen. Thành phố cần chuyển trọng tâm từ thu hút đầu tư số lượng sang chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý công và dịch vụ hành chính công là yêu cầu cấp thiết. Đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại cần được chuẩn hóa về năng lực chuyên môn và ngoại ngữ. Việc kết nối chặt chẽ giữa chính quyền, viện nghiên cứu và doanh nghiệp sẽ tạo ra sức mạnh cộng hưởng. Các giải pháp phải được triển khai quyết liệt để duy trì vị thế dẫn đầu của thủ đô.

5.1. Tận dụng cơ chế chính sách đặc thù Luật Thủ đô

Việc thực thi cơ chế chính sách đặc thù Luật Thủ đô tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi để Hà Nội bứt phá. Thành phố có thẩm quyền chủ động hơn trong việc ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư và phát triển hạ tầng. Cần tận dụng tối đa cơ chế phân cấp để rút ngắn thời gian phê duyệt dự án kinh tế đối ngoại. Cơ chế đặc thù cho phép thủ đô thí điểm các mô hình kinh tế mới và khu công nghệ cao. Thành phố có thể áp dụng chính sách thu hút chuyên gia quốc tế và kiều bào về đóng góp chất xám. Việc vận dụng linh hoạt Luật Thủ đô sẽ tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội, thu hút các nhà đầu tư chiến lược trên toàn cầu.

5.2. Tham gia sâu vào chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng toàn cầu

Hà Nội cần xây dựng chiến lược đưa các doanh nghiệp địa phương tham gia sâu vào chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng toàn cầu. Thành phố cần tập trung phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ để cung ứng linh kiện cho các tập đoàn đa quốc gia. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với các dự án FDI đóng trên địa bàn. Thúc đẩy xây dựng các trung tâm logistics hiện đại nhằm giảm chi phí vận chuyển hàng hóa. Khi tham gia sâu vào chuỗi giá trị, doanh nghiệp thủ đô sẽ gia tăng giá trị thặng dư và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.

5.3. Khai thác hiệu quả hiệp định thương mại tự do thế hệ mới FTA

Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới FTA như CPTPP, EVFTA và RCEP. Hà Nội cần chủ động hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ những hiệp định này. Tổ chức các chương trình tập huấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ và rào cản kỹ thuật thương mại. Đẩy mạnh cải cách hành chính để tạo thuận lợi tối đa cho hàng hóa xuất khẩu của thủ đô. Doanh nghiệp cần chủ động đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về lao động và bảo vệ môi trường. Việc khai thác tốt các cam kết FTA sẽ mở rộng không gian thị trường, thúc đẩy xuất khẩu và gia tăng sức cạnh tranh cho kinh tế thủ đô.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, HỘP
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ TRONG HỘI NHẬP
1.1. Đối ngoại kinh tế trong thời kỳ hội nhập
1.1.1. Khái niệm đối ngoại kinh tế, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.2. Vai trò, chức năng của đối ngoại kinh tế
1.1.3. Các hoạt động đối ngoại kinh tế cơ bản
1.1.4. Phân cấp hoạt động đối ngoại kinh tế
1.2. Chính sách đối ngoại kinh tế
1.2.1. Khái niệm chính sách đối ngoại kinh tế
1.2.2. Mục tiêu và các tiêu chí chính sách đối ngoại kinh tế
1.2.3. Các bộ phận cơ bản của chính sách đối ngoại kinh tế
1.2.4. Tổ chức thực thi chính sách đối ngoại kinh tế
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách đối ngoại kinh tế
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chính sách ĐNKT
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc và thủ đô Bắc Kinh
1.3.2. Kinh nghiệm của Singapore
1.3.3. Kinh nghiệm Thái Lan và thủ đô Băng Cốc
1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam và thủ đô Hà Nội
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP
2.1. Chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam giai đoạn hội nhập
2.1.1. Đường lối đổi mới và chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam
2.1.2. Thực thi chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam
2.2. Chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội giai đoạn hội nhập
2.2.1. Giới thiệu chung về Thủ đô Hà Nội
2.2.2. Thực thi chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội
2.3. Đánh giá chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội
2.3.1. Kết quả khảo sát nhận thức và đánh giá tác động của chính sách đối ngoại kinh tế
2.3.2. Thành công và tác động của chính sách ĐNKT Thủ đô
2.3.3. Hạn chế yếu kém của CSĐNKT Thủ đô và nguyên nhân
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
3.1. Dự báo và phương hướng hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế
3.1.1. Dự báo các nhân tố quốc tế, trong nước ảnh hưởng tới chính sách đối ngoại kinh tế
3.1.2. Quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế của Thủ đô Hà Nội giai đoạn tới năm 2020
3.2. Giải pháp hoàn thiện các chính sách đối ngoại kinh tế cơ bản
3.2.1. Thúc đẩy việc tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế
3.2.2. Đẩy mạnh chính sách hỗ trợ phát triển thương mại, dịch vụ đối ngoại
3.2.3. Tăng cường chính sách thu hút viện trợ, đầu tư nước ngoài
3.2.4. Hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ
3.2.5. Đổi mới vận động kiều bào tham gia phát triển kinh tế Thủ đô
3.3. Tăng cường tổ chức thực thi CSĐNKT
3.4. Các kiến nghị và khuyến nghị
3.4.1. Kiến nghị đối với chính quyền Hà Nội
3.4.2. Kiến nghị với chính quyền trung ương
3.4.3. Khuyến nghị với các doanh nghiệp và tổ chức ở Thủ đô
3.5. Tiểu kết chương 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách đối ngoại kinh tế trong thời kỳ hội nhập nghiên cứu tại hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRẦN NGHĨA HÒA CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP - NGHIÊN CỨU TẠI HÀ NỘI Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã chuyên ngành : 62340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đình Hương HÀ NỘI, NĂM 2015 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Nghĩa Hòa iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, HỘP. vi LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ TRONG HỘI NHẬP. Đối ngoại kinh tế trong thời kỳ hội nhập.

Khái niệm đối ngoại kinh tế, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Vai trò, chức năng của đối ngoại kinh tế. Các hoạt động đối ngoại kinh tế cơ bản. Phân cấp hoạt động đối ngoại kinh tế.

Chính sách đối ngoại kinh tế. Khái niệm chính sách đối ngoại kinh tế. Mục tiêu và các tiêu chí chính sách đối ngoại kinh tế. Các bộ phận cơ bản của chính sách đối ngoại kinh tế.

Tổ chức thực thi chính sách đối ngoại kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách đối ngoại kinh tế. Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chính sách ĐNKT. Kinh nghiệm của Trung Quốc và thủ đô Bắc Kinh.

Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm Thái Lan và thủ đô Băng Cốc. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam và thủ đô Hà Nội. 61 Tiểu kết chương 1.

63 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP. Chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam giai đoạn hội nhập. Đường lối đổi mới và chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam. Thực thi chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam.

Chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội giai đoạn hội nhập. Giới thiệu chung về Thủ đô Hà Nội. Thực thi chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội. Đánh giá chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội.

Kết quả khảo sát nhận thức và đánh giá tác động của chính sách đối ngoại kinh tế. Thành công và tác động của chính sách ĐNKT Thủ đô. Hạn chế yếu kém của CSĐNKT Thủ đô và nguyên nhân. 106 Tiểu kết chương 2.

113 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI KINH TẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020. Dự báo và phương hướng hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế. Dự báo các nhân tố quốc tế, trong nước ảnh hưởng tới chính sách đối ngoại kinh tế. Quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế của Thủ đô Hà Nội giai đoạn tới năm 2020.

Giải pháp hoàn thiện các chính sách đối ngoại kinh tế cơ bản. Thúc đẩy việc tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế. Đẩy mạnh chính sách hỗ trợ phát triển thương mại, dịch vụ đối ngoại126 3. Tăng cường chính sách thu hút viện trợ, đầu tư nước ngoài.

Hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ. Đổi mới vận động kiều bào tham gia phát triển kinh tế Thủ đô. Tăng cường tổ chức thực thi CSĐNKT. Các kiến nghị và khuyến nghị.

Kiến nghị đối với chính quyền Hà Nội. Kiến nghị với chính quyền trung ương. Khuyến nghị với các doanh nghiệp và tổ chức ở Thủ đô. 145 Tiểu kết chương 3.

147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (Asia- Pacific Economic Cooperation) ASEM Diễn đàn hợp tác Á-Âu (Asia-Europe Meeting) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia Nations) BTA Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (Vietnam-United States Bilateral Trade Agreement) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) ODA Hỗ trợ Phát triển chính thức (Official Development Assistance) CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CSĐNKT Chính sách đối ngoại kinh tế KHCN Khoa học công nghệ WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế CHTL Cửa hàng tiện lợi HTPPBL Hệ thống phân phối bán lẻ HTBLHĐ Hạ tầng bán lẻ hiện đại TPP Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership) NGO Tổ chức phi chính phủ (Non-governmental Organization) SAARC Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á (South Asia Association for Regional Cooperation) FEALAC Diễn đàn hợp tác Đông Á-Mỹ La tinh (Forum of East Asia- Latin America Cooperation) TNC Công ty xuyên quốc gia, Công ty đa quốc gia (Transnational Company ) MNC Công ty đa quốc gia (Multinational corporation) vi DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, HỘP Bảng 1: Phối hợp giữa Bộ Ngoại giao và các bộ ngành. 28 Bảng 2: Thu hút FDI trên địa bàn Hà Nội (1989-2012). 94 Hình 1: Sơ đồ khung nghiên cứu CSĐNKT cấp địa phương.10 Hình 2: Cây đối ngoại kinh tế .15 Hình 3: Cây quyết định ngoại giao kinh tế .25 Hình 4: Phối hợp hoạt động đối ngoại kinh tế địa phương .29 Hình 5: Cây mục tiêu chính sách đối ngoại kinh tế .35 Hình 6: Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi CSĐNKT .43 Hình 7: Cơ cấu tổ chức bộ máy đối ngoại kinh tế .70 Hình 8: Top 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Hà Nội năm 2014 .89 Hộp 1: Chức năng của nhà nước thông qua đối ngoại kinh tế .24 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Sau gần 3 thập kỷ thực hiện đường lối đổi mới và cải cách mở cửa, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, tình hình kinh tế - xã hội đi dần vào ổn định và có bước phát triển; từ một nước nghèo và thu nhập thấp Việt Nam đã vươn lên hàng ngũ các nước thu nhập trung bình; nền kinh tế đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng và vững chắc vào nền kinh tế thế giới.

Trong đó, phải kể việc chúng ta chủ động tham gia các cam kết song phương và đa phương với các đối tác là những quốc gia và định chế kinh tế thế giới. Việt Nam lần lượt gia nhập khối ASEAN và tham gia khu vực mậu dịch tự do Asean (AFTA); ký kết Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) năm 2004; là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Hiện Việt Nam đang tích cực đàm phán các Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái bình Dương (TPP), Hiệp định khu vực mậu dịch tự do với Liên minh hải quan Nga - Belaruxia - Kazakstăng, tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015… Cùng với quá trình này, công tác đối ngoại kinh tế cũng được đẩy mạnh, nội dung đối ngoại kinh tế ngày càng sâu sắc, với những hình thức hoạt động phong phú, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu hội nhập và phát triển của đất nước. Trong giai đoạn mới, đối ngoại kinh tế được Đảng và Nhà nước ta coi là ưu tiên hàng đầu, một trong 3 trụ cột chính của công tác đối ngoại là ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa.

Chỉ thị của Ban Bí thư số 41- CT/TW ngày 15/04/2010 “về tăng cường công tác đối ngoại kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” đã nhấn mạnh: công tác đối ngoại kinh tế là ưu tiên hàng đầu, nhằm phục vụ nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế, góp phần tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho phát triển, đưa quan hệ giữa nước ta với thế giới đi vào chiều sâu; tham mưu cho Đảng và Nhà nước, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong việc vận động viện trợ, thu hút đầu tư và công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, du lịch, đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Thủ đô Hà Nội là một trong những địa phương đi tiên phong trong cả nước thực hiện đường lối đổi mới và mở cửa hội nhập, đã đạt được những thành tựu ban 2 đầu đáng khích lệ, kinh tế tăng trưởng cao và cơ cấu chuyển dịch theo hướng hiện đại. Việc địa giới hành chính của Thủ đô được điều chỉnh năm 2008 với diện tích tăng lên 3,6 lần và dân số tăng gấp 2 lần (với 3.340 km2 và 6,5 triệu người) đã đem lại cho Hà Nội vị thế mới, không gian - địa chính trị mở rộng. Hà Nội lúc này có những tiềm năng và lợi thế lớn về nguồn lực đất đai, nhân lực, tiềm lực KHCN và cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, các yếu tố xã hội, nhân văn, tự nhiên đa dạng, phong phú… Những điều kiện này cho phép Hà Nội phát triển một cơ cấu kinh tế theo hướng hội nhập, dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp đô thị sinh thái bền vững, đẩy nhanh thực hiện CNH-HĐH và phát triển kinh tế tri thức.

Tuy nhiên, Hà Nội cũng đứng trước những thách thức phải vượt qua: đó là mức thu nhập GDP/đầu người phải tính toán lại, từ 2.300 USD giảm xuống chỉ còn khoảng 1.800 USD (thời điểm trước và sau khi sáp nhập năm 2008); các vấn đề chậm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, bức xúc xã hội và ô nhiễm môi trường, đô thị hóa quá nóng và người dân mất đất thiếu việc làm, nhất là thiếu việc làm ở vùng nông thôn ngoại thành đang trở nên nan giải; mục tiêu Hà Nội phải cơ bản hoàn thành CNH-HĐH về trước cả nước và thu hẹp khoảng cách tụt hậu, đuổi kịp các thủ đô trên thế giới càng khó khăn hơn. Thách thức của Việt Nam và Thủ đô Hà Nội sau khi thoát khỏi ngưỡng nước thu nhập thấp hiện đang phải đối diện với “bẫy thu nhập trung bình” và “bẫy thương mại tự do”*; nguy cơ tụt hậu so với thế giới, mà trước tiên là so với Trung Quốc, một số nước trong khu vực Đông Nam Á… đang trở nên hiện hữu!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Nghĩa Hòa (2015). Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/luan-an-tien-si-chinh-sach-doi-ngoai-kinh-te-ha-noi-thoi-ky-hoi-nhap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chính sách đối ngoại kinh tế tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách trong hội nhập quốc tế.

Luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách đối ngoại kinh tế Hà Nội trong hội nhập - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter