Luận án Tiến sĩ: Quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng & Vấn đề

Biến đổi quan hệ sản xuất Việt Nam giai đoạn 1986-nay: thực trạng, xu hướng và tác động kinh tế-xã hội.

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đổi mới kinh tế

Đổi mới kinh tế Việt Nam là quá trình cải cách kinh tế toàn diện, nhằm chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này bắt đầu từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12 năm 1986) và vẫn đang tiếp tục diễn ra.

1.1. Cải cách thể chế kinh tế

Cải cách thể chế kinh tế là một phần quan trọng của đổi mới kinh tế. Thể chế kinh tế mới được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.

1.2. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất, bao gồm quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ phân phối. Quan hệ sản xuất này được xây dựng trên cơ sở sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và kinh tế nhiều thành phần.

II. Sở hữu toàn dân

Sở hữu toàn dân là một hình thức sở hữu quan trọng trong quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Sở hữu toàn dân được thực hiện thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước.

2.1. Sở hữu tập thể

Sở hữu tập thể là hình thức sở hữu mà trong đó các thành viên của tập thể cùng sở hữu và quản lý tư liệu sản xuất. Sở hữu tập thể được thực hiện thông qua các hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân.

2.2. Kinh tế nhiều thành phần

Kinh tế nhiều thành phần là kinh tế có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp.

III. Cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường là cơ chế kinh tế mà trong đó các hoạt động kinh tế được điều tiết bởi thị trường. Cơ chế thị trường được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.

3.1. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nhưng được định hướng bởi các mục tiêu của xã hội chủ nghĩa.

3.2. Giải phóng lực lượng sản xuất

Giải phóng lực lượng sản xuất là quá trình giải phóng các tiềm năng sản xuất của xã hội, nhằm tạo ra sự phát triển kinh tế nhanh chóng và bền vững.

IV. Công nghiệp hóa hiện đại hóa

Công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Quá trình này đòi hỏi sự đầu tư lớn vào khoa học và công nghệ, nhằm tạo ra sự phát triển kinh tế nhanh chóng và bền vững.

4.1. Đổi mới kinh tế Việt Nam

Đổi mới kinh tế Việt Nam là quá trình cải cách kinh tế toàn diện, nhằm chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

4.2. Cải cách thể chế kinh tế

Cải cách thể chế kinh tế là một phần quan trọng của đổi mới kinh tế. Thể chế kinh tế mới được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.

V. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất, bao gồm quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ phân phối. Quan hệ sản xuất này được xây dựng trên cơ sở sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và kinh tế nhiều thành phần.

5.1. Sở hữu toàn dân

Sở hữu toàn dân là một hình thức sở hữu quan trọng trong quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Sở hữu toàn dân được thực hiện thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước.

5.2. Sở hữu tập thể

Sở hữu tập thể là hình thức sở hữu mà trong đó các thành viên của tập thể cùng sở hữu và quản lý tư liệu sản xuất. Sở hữu tập thể được thực hiện thông qua các hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân.

VI. Kinh tế nhiều thành phần

Kinh tế nhiều thành phần là kinh tế có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp.

6.1. Cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường là cơ chế kinh tế mà trong đó các hoạt động kinh tế được điều tiết bởi thị trường. Cơ chế thị trường được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.

6.2. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nhưng được định hướng bởi các mục tiêu của xã hội chủ nghĩa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ biến đổi của quan hệ sản xuất ở việt nam từ năm 1986 đến nay thực trạng và những vẫn đề đặt ra

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- LÊ THỊ VINH BIẾN ĐỔI CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- LÊ THỊ VINH BIẾN ĐỔI CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 62 22 03 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lương Đình Hải HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Đình Hải. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan.

Các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2017 Tác giả luận án Lê Thị Vinh MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu về biến đổi của quan hệ sản xuất nói chung.

Các công trình nghiên cứu về biến đổi của quan hệ sở hữu. Các công trình nghiên cứu về biến đổi của quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất. Các công trình nghiên cứu về biến đổi của quan hệ phân phối. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu và một số khái niệm cơ bản.

BIẾN ĐỔI CỦA QUAN HỆ SỞ HỮU Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng biến đổi của quan hệ sở hữu. Vấn đề đặt ra. BIẾN ĐỔI CỦA QUAN HỆ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 76 3.

Thực trạng biến đổi của quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất. Vấn đề đặt ra. BIẾN ĐỔI CỦA QUAN HỆ PHÂN PHỐI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng biến đổi của quan hệ phân phối.

Vấn đề đặt ra. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất, bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối các yếu tố của quá trình sản xuất.

Ba mặt này thống nhất với nhau, tạo thành hệ thống ổn định tương đối so với sự vận động không ngừng của lực lượng sản xuất. Toàn bộ các quan hệ sản xuất tạo nên cơ sở hạ tầng, đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng và ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống. Tính đúng đắn của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đã được thực tiễn chứng minh và đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tạo ra sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất, khiến cho quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội biến đổi nhanh chóng và phức tạp với nhiều biểu hiện mới vượt ra khỏi những kiến giải của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin.

Thực tế đó đòi hỏi chúng ta không chỉ đứng vững trên lập trường mácxít, mà còn phải vận dụng linh hoạt các học thuyết khác về quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất và quan hệ phân phối để phân tích, lý giải và giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra. Ở Việt Nam, quan hệ sản xuất luôn là đề tài thu hút được sự quan tâm của giới nghiên cứu lý luận và các nhà hoạt động thực tiễn. Trước đổi mới, các nghiên cứu chủ yếu tập trung luận giải cho tính tất yếu của việc quốc hữu hóa, tập thể hóa các tư liệu sản xuất cơ bản và coi đây là điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế có kế hoạch. Kể từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12 năm 1986), với chủ trương đổi mới toàn diện đất nước, các nghiên cứu về quan hệ sản xuất đã bám sát tiến trình xây dựng quan hệ sản xuất mới tiến bộ phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình đề cập đến sự biến đổi của toàn bộ quan hệ sản xuất hoặc của từng phương diện trong quan hệ sản xuất ở Việt Nam. Tuy nhiên, những khái quát triết học về 1 thực trạng biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, gồm cả những vấn đề đặt ra từ thực trạng biến đổi đó, vẫn còn nhiều nội dung chưa được làm sáng tỏ. Mặt khác, từ nửa cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và do tác động của tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, quan hệ sản xuất ở các quốc gia không ngừng biến đổi. Nhiều đối tượng sở hữu mới xuất hiện, trong đó, sở hữu giá trị ngày càng đóng vai trò quan trọng.

Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất không bó hẹp trong sản xuất mà được mở rộng đến các lĩnh vực khác của đời sống xã hội với nhiều mô hình và phương thức phong phú. Quan hệ phân phối không chỉ bao gồm phân phối các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất mà còn thêm nhiều khách thể phân phối mới cùng nhiều hình thức phân phối đan xen. Những biến đổi trong quan hệ sản xuất có tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như quan hệ quốc tế. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu về quan hệ sản xuất là đề tài mang tính thời sự.

Ở Việt Nam, trước đổi mới, do nhận thức đơn giản về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cho rằng quan hệ sản xuất có thể đi trước một bước, từ đó mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển nên chúng ta đã thiết lập quan hệ sản xuất không hoàn toàn phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp và phương thức phân phối mang tính chất bình quân đã kìm hãm sự phát triển, là nguyên nhân góp phần dẫn đến sự trì trệ, khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong thập niên 70 – 80 của thế kỷ XX. Trước đòi hỏi bức thiết của tình hình trong nước và tác động của bối cảnh quốc tế, từ năm 1986 đến nay, quan hệ sản xuất ở Việt Nam đã có những biến đổi so với thời kỳ trước đổi mới, và vẫn tiếp tục không ngừng vận động. Sự biến đổi của quan hệ sản xuất đã góp phần quan trọng tạo nên thành tựu của công cuộc đổi mới.

Tuy nhiên, quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập, do đó kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung. 2 Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay đang đặt ra yêu cầu thiết lập quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vì vậy, nghiên cứu sự biến đổi của quan hệ sản xuất từ năm 1986 đến nay để xác định những thành tựu, đặc biệt là những vấn đề còn tồn tại, là việc làm cấp thiết. Từ những lý do trên, chúng tôi chọn “Biến đổi của quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay: Thực trạng và những vấn đề đặt ra” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay và những vấn đề đặt ra từ thực trạng biến đổi đó. Nhiệm vụ nghiên cứu: Một là, phân tích thực trạng biến đổi của quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay trên cả ba mặt của quan hệ sản xuất là quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất và quan hệ phân phối. Hai là, phân tích một số vấn đề đặt ra từ thực trạng biến đổi của quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Sự biến đổi của quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung phân tích thực trạng và một số vấn đề nổi cộm đặt ra từ sự biến đổi của quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, bao gồm sự biến đổi của quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất và quan hệ phân phối. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Luận án dựa trên cơ sở lý luận là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ sản xuất qua các kỳ Đại hội. Ngoài ra, luận án có kế thừa và phát triển những thành tựu nghiên cứu của các học giả đi trước. 3 Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận triết học là chủ yếu, trong một số trường hợp cụ thể có kết hợp với phương pháp tiếp cận liên ngành.

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây: so sánh, phân tích, tổng hợp, lịch sử, logic, quy nạp, diễn dịch, trừu tượng hóa, khái quát hóa. Đóng góp mới của luận án Luận án chỉ ra những biến đổi và vấn đề đặt ra từ thực trạng biến đổi của quan hệ sản xuất ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay về quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất và quan hệ phân phối từ góc độ tiếp cận triết học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Biến đổi quan hệ sản xuất Việt Nam giai đoạn 1986-nay: thực trạng, xu hướng và tác động kinh tế-xã hội.

Luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi quan hệ sản xuất ở Việt Nam 1986-nay: Thực trạng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter