Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trên địa bàn từ thanh h
Luận án nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Đảng trong bảo đảm an toàn, hiệu quả giao thông vận tải, đề xuất giải pháp quản lý và phát triển hạ tầng.
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh giao thông vận tải từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Trương Công Hữu
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh giao thông vận tải từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh
Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh giữ vị trí trọng yếu trong lịch sử dân tộc. Khu vực này từng được coi là "phên dậu" che chắn cho đất nước. Sau năm 1954, vùng đất trở thành thành lũy bảo vệ miền Bắc. Nơi đây tiếp giáp trực tiếp với chiến trường miền Nam. Vai trò hậu phương gần nhất tạo nên giá trị chiến lược đặc biệt. Tuyến vận tải nối liền hậu phương lớn với tiền tuyến lớn. Hàng triệu tấn hàng hóa, vũ khí, quân nhu đi qua địa bàn. Hàng chục vạn cán bộ, chiến sĩ hành quân vào Nam. Mạng lưới giao thông còn tiếp tế cho cách mạng Lào và Campuchia. Giao thông vận tải trở thành mặt trận sống còn của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
1.1. Vị trí chiến lược của địa bàn trọng yếu
Vùng đất từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh nằm trên trục giao thông huyết mạch. Khu vực chi phối cục diện chung của chiến trường. Công tác hậu cần miền Nam phụ thuộc vào tuyến đường này. Đặc điểm địa hình hẹp và dài tạo thế độc đạo. Sông ngòi dày đặc chia cắt nhiều đoạn tuyến. Đèo dốc hiểm trở gây khó khăn cho vận chuyển. Vị trí cửa ngõ khiến địa bàn thành mục tiêu đánh phá ác liệt. Giá trị quân sự đi liền với giá trị kinh tế - xã hội.
1.2. Thực trạng hệ thống đường sá trước năm 1965
Giai đoạn 1954 - 1964 tập trung khôi phục hạ tầng giao thông. Hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông được sửa chữa. Cầu cống hư hỏng sau kháng chiến chống Pháp dần phục hồi. Năng lực vận tải còn nhiều hạn chế. Phương tiện thô sơ chiếm tỷ trọng lớn. Chủ trương khôi phục đặt nền móng cho thời kỳ chiến tranh. Công tác chuẩn bị hậu cần sớm được triển khai. Nền tảng này quyết định khả năng trụ vững về sau.
II. Đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông giai đoạn 1965 1968
Năm 1965, Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh hứng chịu bom đạn dữ dội nhất. Âm mưu của địch nhằm cắt đứt tuyến chi viện. Bom phá, bom từ trường, thủy lôi phong tỏa khắp nơi. Đảng đề ra chủ trương giữ vững mạch máu giao thông. Khẩu hiệu "địch phá, ta sửa, ta đi" trở thành mệnh lệnh. Lực lượng thanh niên xung phong bám trụ trọng điểm. Bộ đội công binh san lấp hố bom kịp thời. Dân công hỏa tuyến vận chuyển ngày đêm. Sự chỉ đạo sâu sát bảo đảm tuyến đường luôn thông suốt. Thắng lợi giai đoạn này tạo đà cho cuộc chi viện lớn.
2.1. Âm mưu thủ đoạn đánh phá của địch
Không quân Mỹ tập trung đánh vào đầu mối giao thông. Cầu, phà, bến vượt sông thành trọng điểm bắn phá. Địch rải bom nhiều đợt trong ngày để ngăn sửa chữa. Thủ đoạn phong tỏa cảng và cửa sông gây tê liệt vận tải. Bom nổ chậm cài cắm khắp tuyến đường. Mục tiêu chặt đứt dòng chảy hàng hóa vào Nam. Quy mô đánh phá tăng dần theo thời gian. Tính chất ác liệt đòi hỏi đối sách linh hoạt.
2.2. Chủ trương của Đảng về giao thông vận tải
Đảng xác định bảo đảm giao thông là nhiệm vụ hàng đầu. Phương châm kết hợp nhiều loại hình vận tải được đề ra. Đường bộ, đường sông, đường biển hỗ trợ lẫn nhau. Chủ trương phân tán, ngụy trang, làm đường vòng tránh. Mệnh lệnh giữ vững tuyến chi viện chiến lược. Tổ chức lực lượng tại chỗ và cơ động phối hợp. Quyết tâm chính trị thấm đến từng địa phương. Tư tưởng chỉ đạo bám sát thực tiễn chiến trường.
2.3. Chỉ đạo công tác bảo đảm giao thông thực tiễn
Các trọng điểm được bố trí lực lượng thường trực. Hệ thống đường tránh, ngầm vượt sông được mở rộng. Phà, cầu phao hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Công tác rà phá bom mìn diễn ra liên tục. Kho tàng hàng hóa phân tán để tránh thiệt hại. Phối hợp giữa giao thông và phòng không chặt chẽ. Hàng hóa vẫn vượt tuyến đến tiền phương. Hiệu quả chỉ đạo thể hiện qua khối lượng chi viện tăng.
III. Đẩy mạnh đảm bảo giao thông vận tải thời kỳ 1969 1975
Sau năm 1968, nhiệm vụ khôi phục giao thông được đặt ra cấp bách. Hệ thống đường sá cần phục hồi sau chiến tranh phá hoại lần thứ nhất. Năm 1972, Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai. Mức độ đánh phá vượt xa giai đoạn trước. Đảng chỉ đạo đẩy mạnh bảo đảm vận tải toàn diện. Lực lượng vận tải được tăng cường về quy mô. Khối lượng chi viện cho tiền tuyến đạt đỉnh cao. Giai đoạn 1973 - 1975 tập trung hàn gắn vết thương chiến tranh. Mạng lưới giao thông được tái thiết khẩn trương. Tuyến chi viện phục vụ trực tiếp cho cuộc Tổng tiến công. Đóng góp của địa bàn góp phần làm nên đại thắng mùa Xuân 1975.
3.1. Khôi phục hệ thống vận tải sau phá hoại lần thứ nhất
Thời kỳ 1969 - 1971 ưu tiên sửa chữa cầu đường hư hỏng. Tuyến đường sắt và đường bộ dần thông suốt trở lại. Năng lực vận chuyển được nâng lên rõ rệt. Chủ trương tích cực chi viện cho tiền tuyến không gián đoạn. Phương tiện cơ giới bổ sung cho các đoàn vận tải. Bến bãi, kho tàng được củng cố vững chắc. Công tác khôi phục diễn ra trong điều kiện hòa hoãn tạm thời. Kết quả tạo tiền đề đối phó đợt đánh phá mới.
3.2. Bảo đảm giao thông trong phá hoại lần thứ hai 1972
Năm 1972 chứng kiến cường độ đánh phá khốc liệt nhất. Mỹ phong tỏa cảng Hải Phòng và các cửa sông. Địa bàn trở thành tâm điểm của bom đạn. Đảng chủ trương đẩy mạnh bảo đảm vận tải bằng mọi giá. Lực lượng tại chỗ kết hợp lực lượng chi viện. Đường ống xăng dầu vươn dài vào phía trong. Tuyến vận tải thủy được khai thác triệt để. Hàng hóa tiếp tục vượt qua tọa độ lửa.
3.3. Tái thiết mạng lưới giao thông giai đoạn 1973 1975
Hiệp định Paris mở ra thời cơ hàn gắn vết thương chiến tranh. Mạng lưới giao thông được khôi phục đồng bộ. Cầu cống, đường sá tái thiết nhanh chóng. Chủ trương chi viện cho tiền tuyến giữ vai trò trung tâm. Khối lượng vận chuyển phục vụ chiến dịch lớn. Tuyến đường thông suốt đến tận chiến trường. Đóng góp của địa bàn mang tính quyết định. Thành quả góp phần vào thắng lợi cuối cùng năm 1975.
IV. Vai trò hậu phương của địa bàn Thanh Hóa đến Vĩnh Linh
Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh là hậu phương trực tiếp của miền Nam. Vùng đất vừa chiến đấu vừa sản xuất vừa chi viện. Nhân dân địa phương đóng góp sức người, sức của to lớn. Lực lượng dân công hỏa tuyến luôn sẵn sàng ra tuyến đầu. Thanh niên xung phong bám trụ các trọng điểm ác liệt. Vai trò cầu nối giữa miền Bắc với chiến trường miền Nam rõ nét. Tuyến vận tải còn tiếp tế cho cách mạng Lào và Campuchia. Tinh thần "tất cả vì tiền tuyến" thấm sâu trong nhân dân. Hậu phương vững chắc bảo đảm dòng chảy chi viện liên tục. Giá trị của hậu phương quyết định sức mạnh của tiền tuyến.
4.1. Đóng góp sức người cho tiền tuyến lớn
Hàng chục vạn cán bộ, chiến sĩ hành quân qua địa bàn. Lực lượng vận tải tại chỗ huy động đông đảo. Dân công hỏa tuyến san lấp hố bom suốt ngày đêm. Thanh niên xung phong giữ vững mạch máu giao thông. Nhân dân địa phương sẵn sàng hy sinh vì tuyến đường. Tinh thần quả cảm thể hiện ở mọi trọng điểm. Sự đóng góp con người mang ý nghĩa quyết định. Yếu tố con người trở thành sức mạnh lớn nhất.
4.2. Chi viện vũ khí hàng hóa cho cách mạng
Hàng triệu tấn hàng hóa vượt tuyến vào Nam. Vũ khí, đạn dược, quân nhu chuyển liên tục. Lương thực, thực phẩm tiếp tế cho chiến trường. Xăng dầu theo đường ống vươn dài phía trước. Dòng chảy hàng hóa duy trì trong mọi hoàn cảnh. Khối lượng chi viện tăng dần qua các giai đoạn. Tiếp tế còn vươn tới chiến trường Lào, Campuchia. Sức mạnh vật chất nuôi dưỡng cuộc kháng chiến.
V. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng trên mặt trận giao thông
Sự lãnh đạo của Đảng thể hiện tầm nhìn chiến lược sâu sắc. Chủ trương luôn bám sát thực tiễn chiến trường. Đảng phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân. Nghệ thuật kết hợp các loại hình vận tải được vận dụng nhuần nhuyễn. Công tác tổ chức lực lượng khoa học và linh hoạt. Bên cạnh thành tựu vẫn còn một số hạn chế. Một số thời điểm chỉ đạo chưa kịp thời. Công tác dự báo có lúc chưa sát thực tế. Nguyên nhân đến từ điều kiện chiến tranh khắc nghiệt. Đánh giá khách quan giúp rút ra bài học giá trị. Thành công lớn khẳng định vai trò lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
5.1. Thành tựu nổi bật trong lãnh đạo vận tải
Đảng giữ vững tuyến chi viện suốt mười năm chiến tranh. Chủ trương đúng đắn phát huy hiệu quả thực tế. Khối lượng vận chuyển vượt mọi dự kiến của địch. Nghệ thuật chỉ đạo linh hoạt khắc chế đánh phá. Sức mạnh toàn dân được huy động tối đa. Phối hợp giữa các lực lượng đạt hiệu quả cao. Tuyến đường luôn thông suốt trong tọa độ lửa. Thành tựu khẳng định bản lĩnh lãnh đạo của Đảng.
5.2. Hạn chế và nguyên nhân khách quan
Một số thời điểm chỉ đạo còn chậm so với diễn biến. Công tác dự báo tình hình chưa thật sát. Việc phối hợp lực lượng đôi lúc thiếu đồng bộ. Nguồn lực vật chất có giai đoạn căng thẳng. Điều kiện chiến tranh ác liệt gây nhiều khó khăn. Hạ tầng bị phá hoại liên tục làm gián đoạn vận tải. Nguyên nhân chủ yếu mang tính khách quan. Hạn chế không làm giảm giá trị thành tựu chung.
VI. Kinh nghiệm lịch sử về đảm bảo giao thông thời chiến
Quá trình lãnh đạo để lại nhiều bài học lịch sử quý báu. Bảo đảm giao thông trong chiến tranh đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo. Việc kết hợp khéo léo các loại hình vận tải mang tính then chốt. Xây dựng đồng bộ lực lượng vận tải, phòng không, an ninh là yêu cầu cấp thiết. Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm bên cạnh kỹ thuật. Trong thời bình, hạ tầng giao thông cần gắn với nhiệm vụ quốc phòng. Phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với phòng thủ đất nước. Những kinh nghiệm này còn nguyên giá trị hiện nay. Bài học soi sáng công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tổng kết lịch sử góp phần vào kho tàng lý luận của Đảng.
6.1. Linh hoạt kết hợp các loại hình vận tải
Đảm bảo giao thông thời chiến cần sự sáng tạo cao. Đường bộ, đường sông, đường biển bổ trợ cho nhau. Khi tuyến này tắc, tuyến khác thay thế kịp thời. Đường ống xăng dầu giải bài toán nhiên liệu. Phương án dự phòng luôn được chuẩn bị sẵn. Sự linh hoạt khắc chế thủ đoạn đánh phá của địch. Bài học về tính cơ động vẫn còn nguyên giá trị. Vận dụng tổng hợp tạo nên sức mạnh bền vững.
6.2. Coi trọng yếu tố con người trong tổ chức
Bên cạnh kỹ thuật, con người giữ vai trò quyết định. Tinh thần dũng cảm vượt lên mọi gian khổ. Ý chí bám trụ trọng điểm tạo nên kỳ tích. Công tác chính trị, tư tưởng được coi trọng. Niềm tin vào thắng lợi nuôi dưỡng quyết tâm. Sức mạnh con người nhân lên sức mạnh kỹ thuật. Bài học về nhân tố con người mang tính phổ quát. Giá trị này soi sáng mọi giai đoạn lịch sử.
6.3. Gắn phát triển hạ tầng với nhiệm vụ quốc phòng
Xây dựng cơ sở vật chất giao thông cần tầm nhìn dài hạn. Hạ tầng thời bình phải tính đến yêu cầu thời chiến. Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với quốc phòng. Mạng lưới giao thông phục vụ cả dân sinh và phòng thủ. Quy hoạch cần kết hợp lợi ích nhiều mặt. Bài học này còn nguyên ý nghĩa thời sự. Kinh nghiệm soi đường cho công cuộc hiện đại hóa. Tổng kết lịch sử bồi đắp lý luận của Đảng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƢƠNG CÔNG HỮU ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH LINH (1965 - 1975) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƢƠNG CÔNG HỮU ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH LINH (1965 - 1975) Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS Vũ Quang Hiển HÀ NỘI - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận án đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn của Phó giáo sƣ, Tiến sỹ sử học Vũ Quang Hiển. Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận án là chính xác, trung thực, bảo đảm khách quan, khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáng tin cậy. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận án Trƣơng Công Hữu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang bìa phụ Trang Lời cam đoan Mở đầu 1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 7 Chƣơng 1.
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH 22 LINH GIAI ĐOẠN 1965 - 1968 1. Tình hình giao thông vận tải từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh 22 trƣớc năm 1965 1. Các địa phƣơng từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh - một địa bàn 22 trọng yếu trên mặt trận giao thông vận tải 1. Thực trạng và chủ trƣơng khôi phục hệ thống giao thông vận tải 26 từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trong thời gian 1954 - 1964 1.
Đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải từ Thanh Hóa đến Vĩnh 41 Linh (1965 - 1968) 1. Âm mƣu, thủ đoạn của địch và chủ trƣơng của Đảng 41 1. Chỉ đạo tiến hành công tác đảm bảo giao thông vận tải 53 * Tiểu kết chƣơng 1 66 Chƣơng 2 LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH LINH 69 TRONG THỜI GIAN 1969 - 1975 2. Lãnh đạo khôi phục hệ thống giao thông vận tải, tích cực chi 69 viện cho tiền tuyến (1969 - 1971) 2.
Chủ trƣơng khôi phục hệ thống giao thông vận tải sau chiến 69 tranh phá hoại 2. Chỉ đạo khôi phục hệ thống giao thông vận tải sau chiến tranh 74 phá hoại lần thứ nhất 2. Đảm bảo giao thông vận tải trong chiến tranh phá hoại lần thứ 83 hai (1972) 2. Chủ trƣơng đẩy mạnh đảm bảo giao thông vận tải 83 2.
Chỉ đạo đảm bảo giao thông vận tải 97 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đảm bảo giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến 108 Vĩnh Linh trong giai đoạn 1973-1975 2. Chủ trƣơng hàn gắn vết thƣơng chiến tranh, khôi phục mạng 108 lƣới giao thông vận tải 2. Chỉ đạo khôi phục hệ thống giao thông vận tải, chi viện tiền tuyến 110 * Tiểu kết chƣơng 2 113 Chƣơng 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ 116 3.
Một số nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng 116 3. Hạn chế, nguyên nhân 131 3. Một số kinh nghiệm lịch sử 133 3. Lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trong điều kiện có chiến tranh phá hoại phải linh hoạt, sáng tạo, kết hợp khéo léo các loại hình 133 vận tải.
Đảm bảo giao thông vận tải trong chiến tranh phá hoại phải chú trọng xây dựng cả lực lƣợng vận tải, lực lƣợng phòng không và lực lƣợng 136 an ninh để đảm bảo an toàn cho hành lang giao thông và hàng hóa. Tổ chức đảm bảo giao thông vận tải trong điều kiện có chiến tranh phá hoại, bên cạnh yếu tố kỹ thuật còn cần phải coi trọng yếu tố 140 con ngƣời. Quá trình chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống giao thông vận tải trong thời bình cần phải kết hợp nhu cầu phát triển kinh 142 tế - xã hội với nhiệm vụ quốc phòng. Kết luận 146 Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 149 Danh mục tài liệu tham khảo 150 Phụ lục 164 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, các địa phƣơng từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh là địa bàn có vị trí vô cùng quan trọng. Từ xa xƣa, đây đã từng đƣợc coi là “phên, dậu” của đất nƣớc; là căn cứ địa quan trọng, là nơi phát khởi của biết bao cuộc khởi nghĩa anh hùng. Trong suốt cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nơi đây đã luôn hoàn thành nhiệm vụ của một hậu phƣơng trung thành, hết lòng vì tiền tuyến. Bƣớc vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, khu vực từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trở thành địa bàn trọng yếu, có vai trò chi phối cả cục diện chung, quyết định công tác hậu cần trên chiến trƣờng miền Nam.
Có thể khẳng định rằng từ sau năm 1954 địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh lại trở về với vai trò là “thành lũy, phên dậu” che chắn cho miền Bắc. Đây là khu vực tiếp giáp với địch, thƣờng xuyên chịu sự tấn công, phá hoại. Đối với miền Nam, đây là hậu phƣơng gần nhất và chi viện trực tiếp nhất cho cuộc chiến tranh cách mạng; các địa phƣơng nơi đây đã chi viện cho cách mạng miền Nam hàng chục vạn cán bộ, chiến sĩ, hàng triệu tấn hàng hóa, vũ khí, quân nhu. Đối với bạn bè quốc tế, nơi đây vừa là cửa ngõ quan trọng, vừa là nơi chi viện, tiếp tế cho cách mạng Lào và Campuchia Nhƣ vậy, trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nƣớc, Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh có vai trò hết sức quan trọng.
Vai trò quan trọng đó bắt nguồn từ vị trí địa lý trung tâm của địa bàn này. Đây là vùng đất nằm giữa hậu phƣơng lớn miền Bắc, tiền tuyến lớn miền Nam và chiến trƣờng Lào, Campuchia. Tất cả công tác chi viện cho chiến trƣờng đều phải đi qua khu vực này. Vì vậy nên trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nƣớc mặt trận giao thông vận tải ở ở khu vực này luôn có vị trí trọng yếu; đó là con đƣờng huyết mạch nối liền hậu phƣơng lớn miền Bắc với tiền tuyến lớn miền Nam.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ năm 1965, khi đế quốc Mỹ bắt đầu leo thang bắn phá miền Bắc thì mặt trận giao thông vận tải ở Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trở nên vô cùng nóng bỏng, khốc liệt. Để ngăn chặn sự chi viện từ hậu phƣơng miền Bắc vào tiền tuyến miền Nam, cũng nhƣ để khủng bố tinh thần kháng chiến của nhân dân, đế quốc Mỹ đã dội xuống đất nƣớc ta một lƣợng bom đạn khổng lồ mà trọng tâm là khu vực này. Trong cuộc chiến đó, đế quốc Mỹ đã sử dụng những loại vũ khí tối tân nhất nhƣ máy bay B52, các thiết bị điện tử hiện đại, các loại bom lade, bom từ trƣờng, súng đạn công nghệ cao. Nếu nhƣ toàn miền Bắc, tính trung bình mỗi mét vuông đất phải chịu 6 tấn bom, mỗi ngƣời dân phải chịu 45,5kg bom đạn, thì tại vùng trọng điểm Quảng Bình, Vĩnh Linh còn số này là 86,5 tấn/m2 , và 1.435kg/một ngƣời [45, tr.12] Các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và đặc khu Vĩnh Linh trở thành trọng điểm đánh phá vô cùng dữ dội, ác liệt của không quân, hải quân Mỹ; nơi đây trở thành tuyến lửa thử thách ý chí, nghị lực, thành nơi đọ sức, đọ lực giữa quân và dân miền Bắc với đế quốc Mỹ xâm lƣợc.
Trong cuộc chiến đấu này, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân các địa phƣơng nơi đây đã nêu cao tinh thần anh hùng cách mạng, vƣợt qua muôn vàn gian khổ, thử thách, hi sinh để đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Với quyết tâm “đánh địch mà đi, mở đƣờng mà tiến”, “sống bám trụ cầu đƣờng, chết kiên cƣờng dũng cảm”, “xe chƣa qua, nhà không tiếc”… quân và dân nơi đây đã bám trụ kiên cƣờng nơi tuyến lửa, quyết giữ vững mạch máu giao thông, đảm bảo sự chi viện toàn diện, liên tục cho chiến trƣờng miền Nam. Nhìn lại những năm tháng oanh liệt, có thể khẳng định rằng mặt trận giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh đã đi vào lịch sử nhƣ một bản anh hùng ca, nhƣ một biểu tƣợng tinh thần dũng cảm của ngƣời Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ. Cùng với tinh thần chiến đấu anh dũng, quả cảm của quân và dân các địa phƣơng từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh thì sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố có ý 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghĩa quyết định để chiến thắng đế quốc Mỹ trên mặt trận ác liệt này.
Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trên mặt trận giao thông vận tải ở địa bàn này trong những năm chống chiến tranh phá hoại chúng ta sẽ thấy rõ hơn vai trò lãnh đạo của Đảng, hiểu rõ hơn những sáng tạo của từng địa phƣơng, qua đó góp phần tái hiện đầy đủ, sinh động hơn những trang sử hào hùng của dân tộc. Cũng qua việc nghiên cứu chúng ta sẽ thấy rõ quá trình hình thành, hoàn thiện những chủ trƣơng chiến lƣợc, các giải pháp của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng, của các cấp bộ Đảng, các địa phƣơng… trên mặt trận gay go, ác liệt này; quan trọng hơn nữa, qua nghiên cứu chúng ta có thể rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa ngày nay. Nhƣ vậy, có thể nói đây là một vấn đề vừa có tính khoa học, vừa có tính thực tiễn. Với những lý do trên nghiên cứu sinh quyết định chọn đề tài “Đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh (1965- 1975)” làm luận án tiến sĩ khoa học lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu - Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng trong việc đảm bảo giao thông vận tải trên chi viện tiền tuyến địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh từ năm 1965 đến năm 1975; từ đó rút ra một số kinh nghiệm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Công Hữu (2015). Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-tien-si-dang-lanh-dao-dam-bao-giao-thong-van-tai-tren-dia-ban-tu-thanh-hoa-den-vinh-long-1965-1975
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Đảng trong bảo đảm an toàn, hiệu quả giao thông vận tải, đề xuất giải pháp quản lý và phát triển hạ tầng.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trê" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.