Luận án: Vận động người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh - Nguyễn Thị Thu Trang
Luận án TS: Vận động người Việt ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về Công tác vận động kiều bào
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Hồ Chí Minh học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Trang
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tư tưởng Hồ Chí Minh về Công tác vận động kiều bào
Phần này đi sâu vào những tư tưởng cốt lõi của Hồ Chí Minh. Nó khám phá cách Người định hình công tác vận động kiều bào. Tư tưởng của Người là kim chỉ nam cho khối Đại đoàn kết dân tộc. Hồ Chí Minh sớm nhận thấy vai trò của Người Việt Nam ở nước ngoài. Cộng đồng Việt kiều luôn là bộ phận không thể tách rời của dân tộc. Công tác vận động kiều bào không chỉ là nhiệm vụ, mà còn là nghệ thuật. Người đã thể hiện tư tưởng này qua nhiều bài viết, thư từ, lời kêu gọi. Hoạt động thực tiễn của Người tại Pháp, Trung Quốc, Thái Lan, Lào minh chứng rõ rệt. Tư tưởng Hồ Chí Minh mang bản chất cách mạng, khoa học. Nó còn chứa đựng giá trị nhân văn sâu sắc. Ngày nay, tư tưởng này vẫn giữ nguyên giá trị. Đây là cơ sở vững chắc để Đảng, Nhà nước ta xây dựng chính sách kiều bào. Chính sách kiều bào cần được hoàn thiện dựa trên nền tảng đó. Mục tiêu là tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Luận án khẳng định tầm quan trọng của việc học tập, làm theo tư tưởng Người. Nó giúp đổi mới nội dung, phương pháp công tác vận động.
1.1. Khái niệm cơ bản về Cộng đồng Việt kiều.
Nghiên cứu định nghĩa rõ ràng về Người Việt Nam ở nước ngoài. Cộng đồng Việt kiều bao gồm những người con đất Việt sinh sống xa quê hương. Họ là bộ phận không thể tách rời của khối Đại đoàn kết dân tộc. Khái niệm này nhấn mạnh sự gắn bó máu thịt với Tổ quốc. Công tác vận động kiều bào hướng tới sự đoàn kết đó. Đề tài cũng làm rõ các khái niệm liên quan. Bao gồm công tác vận động quần chúng. Nó được áp dụng trong bối cảnh quốc tế. Sự hiểu biết đúng đắn về các khái niệm là nền tảng. Nó giúp xây dựng chính sách kiều bào phù hợp. Chính sách cần thích ứng với hoàn cảnh thực tế. Cộng đồng Việt kiều đóng góp vào mọi giai đoạn lịch sử. Việc nhận diện đúng bản chất, đặc điểm của họ rất quan trọng. Điều này giúp phát huy nguồn lực kiều bào tối đa.
1.2. Nội dung cốt lõi Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động kiều bào rất phong phú. Nội dung cốt lõi xoay quanh mục tiêu Đại đoàn kết dân tộc. Người kêu gọi kiều bào hướng về Tổ quốc. Người luôn nhấn mạnh tinh thần yêu nước của Cộng đồng Việt kiều. Công tác vận động kiều bào phải xuất phát từ lòng nhân ái. Nó cần tôn trọng sự khác biệt. Hồ Chí Minh đề cao việc đoàn kết mọi tầng lớp Người Việt Nam ở nước ngoài. Từ đó tạo sức mạnh tổng hợp. Tư tưởng của Người chỉ rõ phương pháp vận động. Phương pháp phải khoa học, linh hoạt. Nó cần phù hợp với từng đối tượng, từng hoàn cảnh. Người còn quan tâm đến đời sống của kiều bào. Đó là yếu tố then chốt để củng cố niềm tin. Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện. Nó chỉ dẫn cách thức Huy động kiều bào. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng và bảo vệ đất nước.
1.3. Giá trị thực tiễn của Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động kiều bào mang giá trị thời đại. Nó là nền tảng lý luận vững chắc. Nền tảng này giúp Đảng và Nhà nước xây dựng chính sách kiều bào. Chính sách cần đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Giá trị thực tiễn thể hiện qua khả năng vận dụng. Tư tưởng của Người đã và đang định hướng công tác vận động kiều bào. Nó giúp Phát huy nguồn lực kiều bào hiệu quả. Bối cảnh quốc tế thay đổi nhanh chóng. Tuy nhiên, nguyên tắc đoàn kết của Hồ Chí Minh vẫn đúng đắn. Nó giúp tăng cường mối quan hệ giữa kiều bào và đất nước. Công tác đối ngoại nhân dân được củng cố. Tư tưởng này khuyến khích sự đóng góp của Người Việt Nam ở nước ngoài. Đóng góp này vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Luận án khẳng định sự cần thiết của việc vận dụng sáng tạo. Vận dụng tư tưởng Người vào tình hình hiện nay.
II.Thực trạng Công tác vận động Người Việt Nam ở nước ngoài
Phần này tập trung đánh giá Thực trạng công tác kiều bào. Luận án phân tích giai đoạn 2004-2022. Đây là thời kỳ Nghị quyết 36-NQ/TW được triển khai. Nghị quyết này về công tác đối với Người Việt Nam ở nước ngoài. Công tác vận động đã đạt được nhiều thành tựu. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho Cộng đồng Việt kiều. Kiều bào được sinh sống, học tập, làm việc ổn định hơn. Mối quan hệ giữa kiều bào và đất nước ngày càng gắn bó. Việc Phát huy nguồn lực kiều bào được chú trọng. Tuy nhiên, công tác vẫn còn nhiều hạn chế. Những hạn chế này cần được khắc phục. Nội dung, hình thức vận động chưa thực sự đổi mới. Việc sử dụng lực lượng, phương tiện còn chưa tối ưu. Công tác vận động chưa theo kịp tình hình quốc tế. Một bộ phận kiều bào còn thiếu địa vị pháp lý. Sự hội nhập quốc tế của họ còn chậm. Điều này ảnh hưởng đến việc Huy động kiều bào. Luận án chỉ ra những vấn đề cốt lõi. Chúng cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác.
2.1. Tình hình Cộng đồng Việt kiều hiện nay.
Cộng đồng Người Việt Nam ở nước ngoài đang phát triển mạnh mẽ. Số lượng kiều bào tăng nhanh tại nhiều quốc gia. Đời sống vật chất, tinh thần của họ được cải thiện. Nhiều kiều bào đã thành công vang dội. Họ đóng góp lớn cho xã hội sở tại. Tuy nhiên, cũng có một bộ phận gặp khó khăn. Họ đối mặt với thách thức về hội nhập pháp lý, văn hóa. Tình hình kinh tế, chính trị quốc tế tác động trực tiếp. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định của Cộng đồng Việt kiều. Việc nắm bắt chính xác tình hình này rất cần thiết. Nó giúp xây dựng chính sách kiều bào phù hợp. Chính sách cần hỗ trợ kiều bào giải quyết khó khăn. Đồng thời tạo điều kiện Phát huy nguồn lực kiều bào. Nguồn lực này phục vụ xây dựng Tổ quốc. Công tác vận động kiều bào phải dựa trên hiểu biết sâu sắc. Hiểu biết về các đặc điểm riêng của từng nhóm kiều bào.
2.2. Đánh giá hiệu quả công tác vận động kiều bào 2004 2022 .
Giai đoạn 2004-2022 chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực. Nghị quyết 36-NQ/TW đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc. Nó thúc đẩy Công tác vận động kiều bào. Nhiều chính sách kiều bào được ban hành. Chúng tạo điều kiện cho kiều bào về nước. Kiều bào có thể thăm thân, đầu tư, làm việc. Hoạt động văn hóa, giáo dục được tăng cường. Mối liên kết giữa kiều bào và đất nước được củng cố. Công tác đối ngoại nhân dân đã phát huy vai trò. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Các hình thức vận động đôi khi chưa sáng tạo. Chưa thực sự thu hút được thế hệ trẻ kiều bào. Việc Phát huy nguồn lực kiều bào chưa tối ưu. Nguồn lực này bao gồm tri thức, kinh nghiệm, tài chính. Luận án đánh giá khách quan các mặt được và chưa được. Đánh giá này dưới góc nhìn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2.3. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng công tác kiều bào.
Thực trạng công tác kiều bào cho thấy nhiều vấn đề. Công tác vận động chưa theo kịp bối cảnh mới. Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi liên tục. Sự hội nhập của Cộng đồng Việt kiều còn gặp khó khăn. Đặc biệt là về địa vị pháp lý, quyền lợi. Việc khai thác tiềm năng của Người Việt Nam ở nước ngoài chưa hiệu quả. Nguồn lực tri thức, công nghệ chưa được Phát huy tối đa. Công tác thông tin, tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng. Nó chưa tiếp cận được mọi đối tượng kiều bào. Công tác Đại đoàn kết dân tộc cần được tăng cường. Những lực lượng có thể gây chia rẽ vẫn tồn tại. Luận án nhận diện rõ các thách thức này. Nó đặt ra yêu cầu cấp thiết. Yêu cầu đổi mới toàn diện Công tác vận động kiều bào. Đổi mới dựa trên Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III.Giải pháp tăng cường Công tác vận động kiều bào hiệu quả
Phần này tập trung đề xuất các Giải pháp tăng cường công tác vận động kiều bào. Các giải pháp dựa trên nền tảng Tư tưởng Hồ Chí Minh. Bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến đổi. Công tác cần phải thích ứng. Việc Phát huy nguồn lực kiều bào là mục tiêu trọng tâm. Nguồn lực này bao gồm trí tuệ, kinh nghiệm, tài chính. Nó đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Giải pháp phải hướng tới củng cố Đại đoàn kết dân tộc. Mối quan hệ giữa đất nước và Người Việt Nam ở nước ngoài cần được thắt chặt. Công tác đối ngoại nhân dân đóng vai trò quan trọng. Nó tạo cầu nối vững chắc. Luận án đưa ra những phương hướng chiến lược. Đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả công tác. Đảm bảo Công tác vận động kiều bào luôn đi đúng hướng.
3.1. Các nhân tố tác động đến công tác kiều bào.
Nhiều nhân tố tác động đến Công tác vận động kiều bào. Bao gồm tình hình kinh tế, chính trị thế giới. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam cũng ảnh hưởng. Đặc điểm riêng của Cộng đồng Việt kiều tại mỗi quốc gia khác nhau. Điều kiện pháp lý, xã hội nơi kiều bào sinh sống rất quan trọng. Mức độ quan tâm, sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước cũng là nhân tố quyết định. Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong nước và nước ngoài. Công nghệ thông tin, truyền thông hiện đại tạo cơ hội mới. Tuy nhiên, nó cũng mang lại thách thức. Việc nhận diện đầy đủ các nhân tố này cần thiết. Nó giúp xây dựng chính sách kiều bào hiệu quả. Chính sách cần thích ứng linh hoạt. Mục tiêu là Phát huy nguồn lực kiều bào tối đa.
3.2. Phương hướng tăng cường Đại đoàn kết dân tộc.
Phương hướng chủ đạo là củng cố Đại đoàn kết dân tộc. Đây là kim chỉ nam trong Công tác vận động kiều bào. Cần kiên định theo Tư tưởng Hồ Chí Minh. Luôn coi Người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không thể tách rời. Đặt lợi ích chung của dân tộc lên hàng đầu. Tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của Cộng đồng Việt kiều. Xây dựng môi trường thân thiện, cởi mở. Môi trường này khuyến khích kiều bào đóng góp. Nâng cao vai trò của công tác đối ngoại nhân dân. Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế. Chính sách kiều bào cần nhất quán, minh bạch. Nó tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kiều bào. Phương hướng này giúp Phát huy nguồn lực kiều bào bền vững.
3.3. Đề xuất giải pháp cụ thể cho chính sách kiều bào.
Luận án đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nó tạo hành lang pháp lý vững chắc cho kiều bào. Thứ hai, đa dạng hóa hình thức vận động. Các hình thức phải hiện đại, hấp dẫn. Đặc biệt chú trọng đến thế hệ trẻ Cộng đồng Việt kiều. Thứ ba, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền. Thông tin về chính sách kiều bào cần kịp thời, đầy đủ. Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kiều bào. Họ cần có chuyên môn, tâm huyết. Thứ năm, phát huy vai trò của các tổ chức, hội đoàn kiều bào. Họ là cầu nối quan trọng. Thứ sáu, tập trung Phát huy nguồn lực kiều bào. Khuyến khích đầu tư, chuyển giao công nghệ. Huy động kiều bào vào các dự án trọng điểm. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả công tác. Mục tiêu là củng cố Đại đoàn kết dân tộc.
IV.Nguồn lực Người Việt Nam ở nước ngoài và tầm quan trọng
Phần này làm rõ tầm quan trọng của Người Việt Nam ở nước ngoài. Họ là nguồn lực to lớn cho sự phát triển đất nước. Luận án nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của Cộng đồng Việt kiều. Từ thời Hồ Chí Minh, vai trò này đã được khẳng định. Công tác vận động kiều bào luôn là ưu tiên hàng đầu. Nó góp phần xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc. Sức mạnh tổng hợp từ kiều bào mang lại thắng lợi. Đặc biệt trong sự nghiệp cách mạng. Nguồn lực kiều bào bao gồm tri thức, kinh nghiệm, tài chính. Nó còn là tình cảm, lòng yêu nước sâu sắc. Việc Phát huy nguồn lực kiều bào giúp Việt Nam đạt mục tiêu. Mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đề tài khẳng định tính cấp thiết của công tác này. Bối cảnh quốc tế hiện nay đòi hỏi sự linh hoạt. Chính sách kiều bào cần liên tục được đổi mới.
4.1. Vai trò của Cộng đồng Việt kiều với Tổ quốc.
Cộng đồng Người Việt Nam ở nước ngoài có vai trò quan trọng. Họ là cầu nối văn hóa, kinh tế. Kiều bào góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Họ là kênh thông tin quan trọng. Kiều bào còn đóng góp về kiều hối. Kiều hối là nguồn lực tài chính lớn cho đất nước. Nhiều chuyên gia, trí thức kiều bào sẵn sàng cống hiến. Họ mang về tri thức, công nghệ tiên tiến. Công tác vận động kiều bào nhằm Phát huy nguồn lực kiều bào này. Nó củng cố tình cảm gắn bó giữa kiều bào và quê hương. Vai trò của kiều bào được khẳng định qua lịch sử. Từ kháng chiến đến xây dựng đất nước. Sự đoàn kết của kiều bào tạo nên sức mạnh tổng hợp. Sức mạnh này không thể thiếu.
4.2. Tính cấp thiết của công tác vận động kiều bào.
Công tác vận động kiều bào có tính cấp thiết cao. Người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không thể tách rời. Họ là nguồn lực to lớn của dân tộc. Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi phức tạp. Điều này đòi hỏi công tác phải liên tục đổi mới. Nó cần theo kịp xu thế thời đại. Công tác vận động kiều bào giúp xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc. Nó tạo sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp cách mạng. Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức điều này. Tư tưởng của Người là kim chỉ nam. Công tác còn giúp Phát huy nguồn lực kiều bào. Nguồn lực này phục vụ mục tiêu dân giàu, nước mạnh. Việc tăng cường công tác này là nhiệm vụ chiến lược. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
4.3. Giá trị của việc Phát huy nguồn lực kiều bào.
Phát huy nguồn lực kiều bào mang lại giá trị to lớn. Nguồn lực này đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Nó thúc đẩy khoa học, công nghệ. Nhiều sáng kiến, dự án đầu tư từ kiều bào. Chúng góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập. Kiều bào còn là đại sứ văn hóa Việt Nam. Họ giữ gìn và lan tỏa giá trị truyền thống. Công tác đối ngoại nhân dân được tăng cường. Uy tín quốc tế của Việt Nam được nâng cao. Việc Huy động kiều bào cũng củng cố an ninh, quốc phòng. Cộng đồng Việt kiều là chỗ dựa vững chắc. Họ đoàn kết, ủng hộ chính sách của Đảng, Nhà nước. Giá trị này khẳng định tầm quan trọng. Tầm quan trọng của việc duy trì Công tác vận động kiều bào hiệu quả. Công tác này cần dựa trên Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU TRANG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH HỒ CHÍ MINH HỌC HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU TRANG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH HỒ CHÍ MINH HỌC Mã số: 931.04 Người hướng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN VĂN THẾ 2. LÊ THỊ THU HỒNG HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Khái quát về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài. Giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Tình hình cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay. Thực trạng công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài (2004 - 2022) dưới góc nhìn tư tưởng Hồ Chí Minh. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
Những nhân tố tác động đến công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài. Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian tới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. 175 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
179 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCT : Bộ Chính trị BBT : Ban Bí thư CNXH : Chủ nghĩa xã hội ĐCS : Đảng Cộng sản KHCN : Khoa học công nghệ NVNONN : Người Việt Nam ở nước ngoài Nxb : Nhà xuất bản XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Người Việt Nam ở nước ngoài (NVNONN) là một bộ phận gắn bó máu thịt, không thể tách rời và là nguồn lực to lớn của dân tộc Việt Nam trong mọi thời kỳ cách mạng. Công tác vận động NVNONN là nội dung quan trọng của công tác vận động quần chúng của Đảng để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sức mạnh tổng hợp đem lại thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. Sinh thời, Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định vai trò của cộng đồng NVNONN và coi trọng công tác vận động kiều bào với những nội dung, phương pháp khoa học, phù hợp với tình hình thực tế.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN được thể hiện sâu sắc trong các bài nói, bài viết, thư, lời kêu gọi đồng bào, đồng thời còn được thể hiện sinh động, phong phú qua thực tiễn vận động NVNONN của Người, nhất là ở các nước Pháp, Trung Quốc, Thái Lan, Lào. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN mang bản chất cách mạng, khoa học và nhân văn sâu sắc. Ngày nay hoàn cảnh lịch sử đã có nhiều thay đổi nhưng tư tưởng này của Người vẫn có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn, là cơ sở để Đảng, Nhà nước ta vận dụng trong xây dựng, hoàn thiện đường lối, chính sách vận động NVNONN, nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Nhận thức sâu sắc về giá trị to lớn, bền vững của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN, trong nhiều năm qua, cùng với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Đảng đã ban hành nhiều nghị quyết cụ thể nhằm đổi mới nội dung, phương pháp vận động NVNONN.
Nhất là từ khi thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW (26-3- 2004) của Bộ Chính trị, khoá IX về <Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài= đã tạo điều kiện cơ sở chính trị thuận lợi cho NVNONN sinh sống, lao 2 động, học tập, công tác; đồng thời, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thu hút tiềm năng kinh tế, tri thức khoa học, công nghệ của NVNONN đóng góp cho công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, làm cho mối quan hệ giữa kiều bào với đất nước ngày càng gắn bó hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, công tác vận động NVNONN cũng còn những hạn chế cần khắc phục cả về nội dung, hình thức, sử dụng lực lượng, phương tiện vận động. Công tác vận động NVNONN chưa theo kịp những chuyển biến mới của bối cảnh quốc tế và trong nước. Một bộ phận NVNONN còn thiếu địa vị pháp lí, sự hội nhập quốc tế còn chậm.
Vì vậy, chưa phát huy tối đa nguồn lực NVNONN trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Những hạn chế trong công tác vận động NVNONN rất cần phải được khắc phục theo những nguyên nhân cả về khách quan và chủ quan. Trong hơn hai thập niên đầu của thế kỷ XXI, bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế có những biến đổi nhanh chóng, phức tạp, khó lường, tác động cả thuận lợi và khó khăn đến công tác vận động NVNONN và đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác này. Trong khi đó, công cuộc đổi mới đất nước nhằm đưa nước ta trở thành nước phát triển, hùng cường, phồn vinh, hạnh phúc đang đòi hỏi phải tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc và phát huy các nguồn lực, trong đó có nguồn lực của cộng đồng NVNONN.
Vì thế, cần nghiên cứu một cách có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN và xuất phát từ thực tiễn hiện nay để vận dụng sáng tạo trong xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác vận động NVNONN, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN và sự vận dụng của Đảng trong công tác vận động NVNONN là một yêu cầu cần thiết, là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực. 3 Với những lý do chủ yếu nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: <Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh” làm Luận án Tiến sĩ ngành Hồ Chí Minh học. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN và đánh giá thực trạng vận dụng, luận án đề xuất giải pháp tăng cường công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, khái quát những kết quả đạt được và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. - Phân tích làm rõ những quan điểm cơ bản và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN. - Đánh giá thực trạng công tác vận động NVNONN trong giai đoạn từ 2004 - 2022 và xác định những vấn đề đặt ra từ thực trạng dưới góc nhìn từ tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phân tích những nhân tố tác động, đưa ra phương hướng và giải pháp tăng cường công tác vận động NVNONN hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN và sự vận dụng. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài và sự vận dụng những quan điểm đó trong công tác vận động NVNONN.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu tư tưởng của Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN thể hiện trên các địa bàn chủ yếu như: Pháp, Trung Quốc, Thái Lan, Lào… 4 - Về thời gian: Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN theo thời gian các bài nói, bài viết, thư gửi kiều bào của Hồ Chí Minh gắn với hoạt động thực tiễn của Người. Nghiên cứu khảo sát thực tiễn công tác vận động NVNONN của Đảng, Nhà nước từ năm 2004 đến năm 2022 (Mốc năm 2004 tính từ khi có Nghị quyết 36- NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX về Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài). Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và về công tác vận động quần chúng.
Phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp chung Đề tài luận án thuộc ngành Khoa học chính trị, chuyên ngành Hồ Chí Minh học, nên ngoài các phương pháp chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như kết hợp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh, nghiên cứu văn bản học, điều tra xã hội học, phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp cụ thể Các phương pháp được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể như sau: Chương 1, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu văn bản, để đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: <Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh=. Chương 2, tác giả sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Trang (2023). Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-tien-si-cong-tac-van-dong-nguoi-viet-nam-o-nuoc-ngoai-hien-nay-theo-tu-tuong-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Vận động người Việt ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.
Luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.