Luận án hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở tại Việt Nam - Nghiên cứu từ thực tiễn

Luận án nghiên cứu hoàn thiện cơ chế pháp lý thúc đẩy dân chủ cơ sở tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở
Số trang:
170 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở

Cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở giữ vị trí then chốt trong hệ thống chính trị. Cơ chế này bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật, thiết chế thực thi và điều kiện bảo đảm. Mục tiêu chính là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Nền tảng lý luận khẳng định quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân. Việc hoàn thiện cơ sở pháp lý tạo hành lang vững chắc cho việc quản lý nhà nước. Thiết chế pháp lý minh bạch giúp ngăn chặn tình trạng lạm quyền tại cơ sở. Đồng thời, cơ chế này bảo đảm mọi quyết định của chính quyền đều phản ánh ý chí nhân dân. Hoàn thiện pháp luật về dân chủ cơ sở là yêu cầu tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển đất nước.

1.1. Bản chất quyền làm chủ của nhân dân tại địa bàn cơ sở

Quyền làm chủ của nhân dân là giá trị cốt lõi của chế độ chính trị. Quyền này được hiện thực hóa qua hai phương thức cơ bản. Đó là hình thức dân chủ trực tiếp và hình thức dân chủ đại diện. Dân chủ trực tiếp cho phép người dân tự quyết định các công việc chung. Người dân trực tiếp bàn bạc, biểu quyết các khoản đóng góp và hương ước làng xã. Dân chủ đại diện thực hiện thông qua đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Đại biểu đại diện cho tiếng nói và nguyện vọng của cử tri. Cả hai phương thức này bổ sung cho nhau chặt chẽ. Sự kết hợp này bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân tại địa phương. Địa bàn cơ sở chính là nơi kiểm nghiệm sinh động nhất hiệu quả quyền làm chủ.

1.2. Cấu trúc và vai trò của cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở

Cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ bao gồm các chuẩn mực pháp luật chặt chẽ. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa định hướng toàn bộ quá trình vận hành cơ chế. Pháp luật quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước. Các văn bản pháp luật xác định quyền hạn và nghĩa vụ của từng công dân. Thiết chế giám sát đóng vai trò phát hiện và xử lý kịp thời sai phạm. Cơ chế này tạo môi trường pháp lý an toàn để công dân bày tỏ ý kiến. Mọi hành vi vi phạm quyền dân chủ đều bị chế tài nghiêm minh. Nhờ đó, trật tự kỷ cương xã hội được giữ vững và niềm tin xã hội được nâng cao.

II. Thực trạng cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ tại cơ sở

Thực tiễn triển khai cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Nhận thức của cán bộ và nhân dân về quyền dân chủ ngày càng nâng cao. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước hoàn thiện. Các địa phương chủ động cụ thể hóa quy định của trung ương vào đời sống. Đời sống văn hóa và kinh tế cơ sở có nhiều bước phát triển rõ rệt. Tuy nhiên, quá trình thực thi vẫn bộc lộ một số khoảng trống pháp lý. Một số quy định còn chung chung, khó áp dụng vào thực tế. Năng lực tổ chức thực thi tại nhiều địa bàn còn hạn chế. Đánh giá đúng thực trạng là tiền đề quan trọng để tìm ra giải pháp hoàn thiện.

2.1. Những kết quả đạt được trong việc thực thi dân chủ cơ sở

Chính quyền địa phương đã chú trọng công khai minh bạch ở cơ sở. Các kế hoạch phát triển kinh tế và phương án bồi thường đất đai được niêm yết rõ ràng. Ngân sách xã và các khoản đóng góp tự nguyện đều được thông báo công khai. Người dân tích cực tham gia bàn bạc các công trình dân sinh. Nhiều mô hình tự quản tại thôn, tổ dân phố hoạt động rất hiệu quả. Tinh thần đoàn kết cộng đồng được thắt chặt. Hiệu lực quản lý của bộ máy chính quyền cấp xã được nâng cao. Quyền tiếp cận thông tin của công dân được bảo đảm tốt hơn trước. Những kết quả này củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong cơ chế bảo đảm quyền dân chủ

Một số địa phương thực hiện quy chế dân chủ còn mang tính hình thức. Trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương đôi khi chưa đáp ứng kỳ vọng. Tình trạng né tránh đối thoại với người dân vẫn xảy ra ở vài nơi. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại còn chậm trễ. Việc tiếp thu ý kiến đóng góp của người dân chưa thực sự cầu thị. Cơ chế bảo vệ người tố giác hành vi tiêu cực chưa đủ mạnh mẽ. Điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động giám sát cộng đồng còn thiếu thốn. Đội ngũ cán bộ cơ sở tại một số vùng sâu còn hạn chế về kỹ năng pháp lý.

III. Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam nay

Bối cảnh cải cách hành chính và tư pháp đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới thể chế. Hoàn thiện cơ chế pháp lý là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp phát triển. Quá trình này gắn liền với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Pháp luật cần thể chế hóa đầy đủ các quyền con người và quyền công dân. Hệ thống quy phạm pháp luật phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và khả thi. Các quy trình thủ tục hành chính tại cấp cơ sở cần đơn giản và thuận tiện. Hoàn thiện pháp luật giúp mở rộng không gian cho người dân trực tiếp tham gia quản trị địa phương.

3.1. Thể chế hóa phương châm dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra

Chủ trương của Đảng đã xác lập đầy đủ phương châm Dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra dân giám sát dân thụ hưởng. Nội dung này trở thành nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt trong xây dựng pháp luật. 'Dân biết' là điều kiện tiên quyết thông qua cung cấp thông tin kịp thời. 'Dân bàn' tạo cơ hội để công dân tham gia thảo luận các chính sách địa phương. 'Dân làm' khơi dậy tinh thần tự giác và nguồn lực trong nhân dân. 'Dân kiểm tra' và 'dân giám sát' nâng cao tính minh bạch của bộ máy công quyền. Cuối cùng, 'dân thụ hưởng' khẳng định mục tiêu cao nhất của mọi chính sách là phục vụ nhân dân.

3.2. Nâng cao hiệu lực của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022

Sự ra đời của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 tạo bước ngoặt lớn về lập pháp. Đạo luật này pháp điển hóa các quy định rải rác trước đây thành văn bản có giá trị pháp lý cao. Luật quy định rõ quyền và nghĩa vụ của công dân tại ba loại hình cơ sở. Đó là xã phường thị trấn, cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp. Luật mở rộng phạm vi các vấn đề nhân dân được quyết định trực tiếp. Quy trình lấy ý kiến nhân dân được quy định cụ thể về thời gian và cách thức. Việc thực thi nghiêm túc luật này giúp hiện thực hóa quyền lực nhân dân trên thực tế.

IV. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ tại cơ sở

Để cơ chế pháp lý phát huy tác dụng cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Cần hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành luật rõ ràng và cụ thể. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ cơ sở. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước. Công khai các thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử. Tạo điều kiện thuận lợi cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tham gia giám sát. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương và xử lý nghiêm các hành vi cản trở dân chủ. Kết hợp hài hòa giữa pháp luật và hương ước tiến bộ.

4.1. Tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương

Chính quyền cấp cơ sở cần thực hiện nghiêm túc việc giải trình trước nhân dân. Người đứng đầu cơ quan hành chính phải trực tiếp đối thoại định kỳ với người dân. Mọi thắc mắc, kiến nghị của cử tri cần được trả lời thỏa đáng và đúng hạn. Công khai minh bạch ở cơ sở là giải pháp then chốt để phòng chống tham nhũng. Các khoản thu chi ngân sách, kế hoạch sử dụng đất phải được niêm yết rộng rãi. Cần xử lý nghiêm cán bộ có thái độ thờ ơ hoặc thiếu tôn trọng nhân dân. Tăng cường trách nhiệm giải trình giúp nâng cao uy tín của bộ máy hành chính nhà nước.

4.2. Phát huy vai trò giám sát của Ban Thanh tra nhân dân

Ban Thanh tra nhân dân là thiết chế quan trọng đại diện cho tiếng nói nhân dân. Cần hoàn thiện quy định pháp lý về quyền hạn và kinh phí hoạt động của ban này. Thành viên ban cần được bồi dưỡng kiến thức pháp lý và kỹ năng giám sát định kỳ. Ban tập trung giám sát các dự án đầu tư công và việc thực hiện chính sách xã hội. Mọi phát hiện sai phạm phải được kiến nghị ngay tới cơ quan có thẩm quyền xử lý. Chính quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các kiến nghị của ban. Việc phát huy hiệu quả của ban giúp ngăn ngừa tiêu cực từ sớm.

V. Tầm quan trọng của cơ chế pháp lý dân chủ ở cấp cơ sở

Cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở là nền móng vững chắc cho ổn định chính trị xã hội. Cơ chế này tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng sức sáng tạo của nhân dân. Mối quan hệ giữa nhân dân và Đảng, Nhà nước ngày càng gắn bó mật thiết. Các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân được giải quyết kịp thời ngay tại cơ sở. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp và bất ổn an ninh trật tự được kéo giảm rõ rệt. Phát huy dân chủ cơ sở tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Đây là thước đo chuẩn xác cho sự tiến bộ và văn minh của hệ thống chính trị.

5.1. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vững mạnh

Thực hiện tốt dân chủ cơ sở góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhà nước pháp quyền đòi hỏi quyền lực nhà nước phải được kiểm soát chặt chẽ bởi nhân dân. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa phải được tôn trọng tuyệt đối trong mọi hoạt động. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật và có quyền tham gia quản lý nhà nước. Dân chủ ở cơ sở chính là cái nôi rèn luyện ý thức pháp luật cho nhân dân. Bộ máy nhà nước cấp cơ sở trở nên tinh gọn, trong sạch và phục vụ nhân dân hiệu quả hơn.

5.2. Bảo đảm quyền công dân và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững

Bảo đảm quyền dân chủ giúp người dân yên tâm lao động sản xuất và đầu tư kinh doanh. Sự tham gia của người dân vào các phong trào địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các nguồn lực xã hội được huy động tối đa cho xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh. Việc giám sát của người dân giảm thiểu lãng phí và thất thoát vốn đầu tư công. Ý thức trách nhiệm cộng đồng được nâng cao, môi trường sống được cải thiện. Quyền lợi vật chất và tinh thần của nhân dân được chăm lo chu đáo. Xã hội phát triển ổn định, phồn vinh và nhân ái.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu đề tài luận án
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM
2.1. Nhận thức về dân chủ và dân chủ cơ sở
2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
2.3. Các thành tố của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
2.4. Tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
3. Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạng xây dựng các nguyên tắc thực hiện dân chủ cơ sở
3.2. Thực trạng thể chế thực hiện dân chủ cơ sở
3.3. Thực trạng thiết chế thực hiện dân chủ cơ sở
3.4. Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện dân chủ cơ sở
3.5. Thực trạng tác động của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
4. Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Dự báo những chuyển biến của xã hội tác động đến quá trình hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
4.2. Quan điểm hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TIẾN THÀNH HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2016 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TIẾN THÀNH HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 62 38 01 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ VIỆT HƯƠNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Tiến Thành MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 8 1.

Tình hình nghiên cứu ở trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 21 1. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu đề tài luận án 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM 32 2. Nhận thức về dân chủ và dân chủ cơ sở 32 2.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở 41 2. Các thành tố của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở 49 2. Tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở 60 Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 71 3. Thực trạng xây dựng các nguyên tắc thực hiện dân chủ cơ sở 71 3.

Thực trạng thể chế thực hiện dân chủ cơ sở 83 3. Thực trạng thiết chế thực hiện dân chủ cơ sở 90 3. Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện dân chủ cơ sở 99 3. Thực trạng tác động của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở 103 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 117 4.

Dự báo những chuyển biến của xã hội tác động đến quá trình hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam 117 4. Quan điểm hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay 123 4. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay 127 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CNXH : Chủ nghĩa xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị MTTQ : Mặt trận Tổ quốc QCDC : Quy chế dân chủ UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên phương diện nhận thức luận, quyền lực nhân dân trong mọi xã hội hiện đại đều có thể và cần thiết thể hiện theo hai phương thức: dân chủ đại diện, dân chủ trực tiếp và thực hiện trên các phạm vi không gian của đất nước.

Điều đó bao hàm cách hiểu, nhân dân - với vị thế chủ thể quyền lực, có thể trao quyền cho cá nhân hay tổ chức đại diện cho mình để thực hiện quyền lực nhân dân đồng thời nhân dân cũng có thể tự mình bày tỏ ý chí của mình để trực tiếp thực hiện quyền lực nhân dân. Nói cách khác, mặc dù làm chủ thông qua con đường nhà nước là phương thức làm chủ thông dụng và hữu hiệu nhưng nhân dân không thể trao hết quyền lực cho nhà nước. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, Nhà nước luôn vấp phải những lỗi hệ thống và nhân dân luôn gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lực nhân dân. Vì vậy, nhân dân không thể đặt cược toàn bộ vào nhà nước.

Nhân dân phải tự mình - thông qua những hình thức khác nhau, trực tiếp thực hiện quyền của chủ nhân quyền lực. Điều này thể hiện rõ nét nhất tại địa bàn cơ sở. Cách đặt vấn đề đó đã chỉ ra nhu cầu phải tìm kiếm căn cứ lý thuyết để tạo khung tư duy cho việc xác lập các cơ chế bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, trong đó - như một tất yếu - có cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở. Trên phương diện thực tiễn, Đảng ta luôn coi trọng nhân dân, luôn xác định vị thế chủ thể quyền lực của nhân dân và phấn đấu vì lợi ích của nhân dân.

Trong quá trình đổi mới, tính pháp quyền của Nhà nước, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (XHCN) đã từng bước được xây dựng, củng cố. Bước tiến đó đã có khả năng thâm nhập sâu rộng vào mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước, vào đời sống xã hội trên nhiều vùng của đất nước, đang tạo ra những mô hình, những điển hình có sức lan tỏa lớn. Tuy nhiên, trong thực tế, cơ chế bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân vẫn đang tồn tại những bất cập. Một mặt, tuy Hiến pháp 2013 đã có những thay đổi quan trọng trong ghi nhận chủ quyền nhân dân và các cơ chế thực thi dân chủ nhưng trên thực tế, quá trình triển khai thi hành Hiến pháp mới được khởi 2 động, mặt khác, dân chủ cơ sở ở nước ta chưa được phát huy đúng mức - xét cả ở góc độ nhận thức cũng như ở hiện thực của các hình thức và cơ chế đảm bảo quyền tham gia và quyết định trực tiếp của nhân dân đối với các vấn đề của địa phương và đất nước.

Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, để đảm bảo tính an toàn và ổn định xã hội, quá trình phát huy dân chủ ở nước ta vẫn căn bản dựa trên cơ sở chiêm nghiệm thực tế, vừa làm vừa đúc rút lý luận và kinh nghiệm, do vậy tính tổng thể, tính đồng bộ, tính phù hợp và hiệu quả còn bị hạn chế. Đặc biệt, tại địa bàn cơ sở, tình trạng vi phạm dân chủ vẫn là hiện tượng tương đối phổ biến. Đi kèm với nó là trạng thái suy giảm lòng tin của dân chúng và hiệu ứng ngược đối với năng lực thực hành dân chủ của nhân dân. Những nỗ lực phát huy dân chủ ở cơ sở trong những năm gần đây vẫn chưa phát huy hết được tác động thực tế.

Các cơ chế, hình thức thực thi dân chủ của người dân và các cơ chế bảo vệ, bảo đảm quyền dân chủ của người dân ở cơ sở vẫn có không ít khoảng trống về mặt lý luận và thiết kế pháp lý. Nhìn một cách tổng thể, phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" tại cơ sở vẫn chưa có được những căn cứ chính trị và pháp lý vững chắc cho việc thực hiện nhất quán để một mặt bảo đảm vai trò và sứ mệnh lãnh đạo nhà nước, lãnh đạo xã hội của Đảng, quyền làm chủ của nhân dân, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, mặt khác, bảo đảm để có sự cầm quyền và thực thi quyền lực chính đáng, hợp hiến vì nhân dân, ngăn chặn có hiệu quả mọi biểu hiện của sự lạm dụng quyền lực và nguy cơ phát triển chệch hướng, vượt ra ngoài quỹ đạo phục vụ nhân dân. Nhu cầu khắc phục tình trạng nói trên đã được Đảng và Nhà nước ta nhận thức rất rõ. Nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề lý luận và tổng kết thực tiễn để hình thành một chủ thuyết đầy đủ về chủ quyền nhân dân, trên cơ sở đó xác lập cơ chế hữu hiệu đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân, tăng cường các cơ chế, hình thức đảm bảo phát huy dân chủ cơ sở, giải quyết các mối quan hệ giữa quyền làm chủ trực tiếp của người dân với các thiết chế thuộc hệ thống chính trị cơ sở… đã được xác định là một yêu cầu cấp bách và trở thành một định hướng quan trọng trong nghiên cứu khoa học và được đặt trong bối cảnh đổi mới chính trị hiện nay nhằm khơi thông một cách tiếp cận và quảng bá xã hội về quyền của người dân, về khả 3 năng nhân dân được làm gì và làm như thế nào để bảo vệ và thực thi quyền lực nhân dân trong một trật tự nhà nước pháp quyền.

Đặc biệt, thực hiện tốt và đẩy mạnh dân chủ cơ sở không chỉ đơn thuần là một phản ứng chính trị của Đảng và Nhà nước trước tình hình phức tạp của những điểm nóng ở cơ sở mà còn thể hiện cái nhìn hướng tới cơ sở, coi trọng cái gốc ở cơ sở, do vậy mang tính chiến lược, căn bản, lâu dài. Theo hướng đó, trên từng bình diện cụ thể, nhiều đề tài nghiên cứu đã được triển khai. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu đến nay vẫn chưa phúc đáp được yêu cầu. Trong bối cảnh đó, rất cần thiết phải tiến hành nghiên cứu theo hướng làm sâu sắc thêm về mặt lý luận, tổng kết thực tiễn và định hình một cách cơ bản, đồng bộ, có hệ thống về các giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở gắn với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, thúc đẩy và bảo vệ các quyền cơ bản của con người ở Việt Nam.

Bối cảnh triển khai Hiến pháp năm 2013 hiện nay càng khiến cho chủ đề này trở nên cấp bách. Như vậy, có thể khẳng định, trong tình hình hiện nay việc lựa chọn nghiên cứu chủ đề “Hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay” trong quy mô của một luận án tiến sĩ và dưới góc độ tiếp cận của khoa học pháp lý là rất cần thiết, xét cả từ góc độ lý luận và góc độ thực tiễn. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích tổng quát của luận án là xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam, góp phần phát huy dân chủ, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân trong quá trình đổi mới đất nước hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tiến Thành (2016). Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-hoan-thien-co-che-phap-ly-thuc-hien-dan-chu-co-so-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu hoàn thiện cơ chế pháp lý thúc đẩy dân chủ cơ sở tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành.

Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter