Luận án tiến sĩ về lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975 - Nguyễn Thu Hải
Luận án nghiên cứu vai trò của Đảng trong việc xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc giai đoạn 1954-1975, góp phần phát triển văn hóa, xã hội.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Trí thức luôn đóng vai trò then chốt trong sự phát triển quốc gia. Lịch sử Việt Nam đã chứng minh điều này. Nhà bác học Lê Quý Đôn từng khẳng định: "phi trí bất hưng". Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức sâu sắc tầm quan trọng này. Ngay từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930, Đảng đã chú trọng vận động, tập hợp trí thức. Đến năm 1941, Mặt trận Việt Minh ra đời, tiếp theo là Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943. Các hoạt động này từng bước hoàn thiện đường lối tập hợp trí thức. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 1954-1975. Đây là thời kỳ miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa và kháng chiến. Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh. Việc này đảm bảo nguồn lực cho sự nghiệp cách mạng.
1.1. Vị trí then chốt của trí thức Việt Nam.
Trí thức là lực lượng tiên phong. Họ mang tri thức, tài năng, đóng góp quyết định vào sự hưng thịnh dân tộc. Lịch sử đã ghi nhận. Khi nhà nước trọng dụng trí thức, đất nước thường phát triển rực rỡ. Đảng Cộng sản Việt Nam sớm đánh giá cao vai trò này. Quan điểm vận động trí thức được hình thành từ rất sớm. Đây là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cách mạng. Chính sách đào tạo nhân tài luôn được ưu tiên.
1.2. Bối cảnh lịch sử nghiên cứu giai đoạn 1954 1975.
Giai đoạn 1954-1975 có ý nghĩa đặc biệt. Miền Bắc bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội. Công cuộc này đặt ra yêu cầu cao về đội ngũ trí thức. Đất nước bị chia cắt. Miền Bắc vừa phải phục hồi kinh tế, vừa đối phó chiến tranh. Nhu cầu cán bộ khoa học kỹ thuật trở nên cấp bách. Các chính sách đào tạo nhân tài, phát triển giáo dục cách mạng được triển khai mạnh mẽ. Điều này nhằm đáp ứng đòi hỏi của thời cuộc.
II.
Giai đoạn 1954-1964, Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành nhiều chủ trương quan trọng. Các chủ trương này nhằm xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh ở miền Bắc. Bối cảnh độc lập sau chiến tranh. Nền kinh tế mới cần được thiết lập. Đảng xác định trí thức là lực lượng nòng cốt. Các chính sách cụ thể được triển khai. Mục tiêu là tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa cơ cấu. Việc đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật được ưu tiên hàng đầu. Đảng quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức. Coi trọng vai trò của họ trong sự nghiệp cách mạng. Điều này đặt nền móng cho sự phát triển trí thức về sau.
2.1. Yếu tố tác động chủ trương Đảng về trí thức.
Miền Bắc độc lập, cần xây dựng xã hội chủ nghĩa. Đây là yếu tố quyết định. Nền kinh tế còn non yếu, thiếu nhân lực. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đòi hỏi nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật. Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức là kim chỉ nam. Thực tiễn đất nước thiếu hụt cán bộ. Yêu cầu khai thác, bồi dưỡng nhân tài. Các yếu tố này tác động mạnh mẽ đến việc hoạch định chính sách đào tạo nhân tài của Đảng. Cải cách ruộng đất và cải tạo xã hội chủ nghĩa cũng ảnh hưởng đến việc tập hợp và sử dụng trí thức.
2.2. Chính sách Đảng về số lượng chất lượng trí thức.
Đảng chủ trương tăng cường số lượng trí thức. Các chương trình đào tạo cấp tốc và dài hạn được triển khai. Chất lượng đội ngũ được chú trọng. Tập trung vào chuyên môn sâu và giác ngộ tư tưởng. Cơ cấu đội ngũ được đa dạng hóa. Bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kỹ thuật. Ưu tiên hàng đầu là đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật. Những cán bộ này sẽ phục vụ công nghiệp hóa đất nước. Chính sách này thể hiện tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam.
III.
Công cuộc xây dựng đội ngũ trí thức được triển khai mạnh mẽ. Nhiều chính sách đào tạo nhân tài đã được hiện thực hóa. Hệ thống giáo dục đại học được củng cố. Các viện nghiên cứu ra đời. Đảng tập trung vào việc đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật. Mục tiêu là cung cấp nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp. Việc gửi học sinh du học Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa là một chính sách quan trọng. Qua đó, Việt Nam tiếp thu tri thức tiên tiến. Bối cảnh cải cách ruộng đất và cải tạo xã hội chủ nghĩa cũng tác động đến việc sử dụng, đãi ngộ trí thức. Các chính sách được điều chỉnh linh hoạt. Đảng đảm bảo phát huy vai trò của trí thức trong công cuộc đổi mới.
3.1. Hình thành hệ thống đại học và viện nghiên cứu.
Nhiều trường đại học mới được thành lập. Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội là những ví dụ. Các viện nghiên cứu chuyên ngành cũng được xây dựng. Viện Khoa học Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Hệ thống này phân bổ rộng khắp miền Bắc. Mục đích tạo cơ hội học tập, nghiên cứu. Đảng tập trung đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật. Nền tảng tri thức vững chắc được hình thành. Đây là bước đi chiến lược trong phát triển đội ngũ trí thức miền Bắc.
3.2. Chương trình bồi dưỡng học sinh du học Liên Xô.
Hàng ngàn học sinh, cán bộ được cử đi du học. Liên Xô và các nước Đông Âu là điểm đến chính. Việc này giúp tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến. Phát triển năng lực chuyên môn. Các lớp bồi dưỡng chính trị được mở thường xuyên. Mục tiêu nâng cao lập trường cách mạng. Chính sách đãi ngộ, sử dụng trí thức cũng được ban hành. Việc này khuyến khích trí thức cống hiến. Bối cảnh cải cách ruộng đất và cải tạo xã hội chủ nghĩa ảnh hưởng lớn. Đảng cần điều chỉnh chính sách phù hợp. Đảng đảm bảo sự ổn định và phát triển của đội ngũ trí thức.
IV.
Giai đoạn 1965-1975, miền Bắc đối mặt với chiến tranh phá hoại của Mỹ. Hoàn cảnh lịch sử đặt ra nhiều thách thức. Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ công tác xây dựng đội ngũ trí thức. Nhu cầu về khoa học kỹ thuật tăng cao. Cần phục vụ quốc phòng và dân sinh. Chủ trương đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng trí thức được ban hành. Giáo dục cách mạng được đặc biệt chú trọng. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ vừa "hồng", vừa "chuyên". Các chính sách điều chỉnh phù hợp với tình hình chiến tranh. Đảm bảo duy trì và phát triển lực lượng trí thức quan trọng này.
4.1. Hoàn cảnh lịch sử chủ trương đẩy mạnh xây dựng trí thức.
Chiến tranh phá hoại của Mỹ diễn ra ác liệt. Miền Bắc vừa chiến đấu, vừa sản xuất. Nhu cầu khoa học kỹ thuật cho quốc phòng, dân sinh tăng vọt. Đảng ban hành nhiều chủ trương mới. Mục tiêu là đẩy mạnh xây dựng đội ngũ trí thức. Giáo dục cách mạng được chú trọng đặc biệt. Đảm bảo trí thức có lập trường vững vàng. Đồng thời, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn. Chính sách đào tạo nhân tài vẫn được duy trì. Đảng tiếp tục đầu tư cho hệ thống giáo dục, nghiên cứu. Các cơ sở đào tạo được sơ tán, đảm bảo hoạt động liên tục.
4.2. Duy trì nâng cao chất lượng phát huy vai trò trí thức.
Các trường đại học, viện nghiên cứu được sơ tán. Điều này nhằm đảm bảo hoạt động ổn định. Công tác đào tạo vẫn tiếp tục. Nguồn nhân lực được duy trì liên tục. Trí thức miền Bắc đóng góp to lớn vào chiến tranh. Họ tham gia nghiên cứu vũ khí, công trình phòng thủ. Giúp ổn định đời sống, sản xuất. Góp phần phục vụ tiền tuyến. Các chính sách quản lý, sử dụng, đãi ngộ trí thức được điều chỉnh linh hoạt. Phù hợp với hoàn cảnh chiến tranh. Vai trò của họ được phát huy tối đa trong mọi lĩnh vực.
V.
Quá trình lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc giai đoạn 1954-1975 đạt nhiều thành tựu quan trọng. Đội ngũ trí thức tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng. Họ đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đồng thời, họ góp phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh thống nhất đất nước. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế. Một số chính sách chưa thực sự đồng bộ. Việc quản lý và sử dụng trí thức đôi khi chưa tối ưu. Việc rút ra bài học kinh nghiệm là cần thiết. Điều này giúp nâng cao hiệu quả lãnh đạo Đảng trong tương lai. Từ đó, xây dựng đội ngũ trí thức ngày càng vững mạnh hơn.
5.1. Nhận xét tổng quát về thành tựu và hạn chế.
Đội ngũ trí thức miền Bắc phát triển vượt bậc. Họ đóng góp không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước. Đặc biệt trong bối cảnh chiến tranh. Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật được ứng dụng. Góp phần phục vụ sản xuất và quốc phòng. Tuy nhiên, một số chính sách chưa hoàn thiện. Việc quản lý, sử dụng trí thức đôi khi còn chưa hiệu quả. Cần khắc phục những tồn tại này. Đảm bảo phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ. Chính sách đào tạo nhân tài cần được hoàn thiện liên tục.
5.2. Kinh nghiệm lãnh đạo đội ngũ trí thức chủ chốt.
Nắm vững, vận dụng sáng tạo lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Đây là kinh nghiệm then chốt. Đánh giá đúng vai trò, vị trí của trí thức. Luôn tôn trọng, tin tưởng họ. Kết hợp giáo dục "hồng" và "chuyên". Đảm bảo sự phát triển toàn diện. Tăng cường hợp tác quốc tế. Học hỏi kinh nghiệm tiên tiến. Chính sách đào tạo nhân tài cần linh hoạt, phù hợp thời cuộc. Đây là những bài học quan trọng. Chúng định hướng cho công tác xây dựng đội ngũ trí thức trong các giai đoạn tiếp theo. Lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng việc này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------- ---------- NGUYỄN THU HẢI §¶NG L·NH §¹O X¢Y DùNG §éI NGò TRÝ THøC ë MIÒN B¾C Tõ N¡M 1954 §ÕN N¡M 1975 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------- ---------- NGUYỄN THU HẢI §¶NG L·NH §¹O X¢Y DùNG §éI NGò TRÝ THøC ë MIÒN B¾C Tõ N¡M 1954 §ÕN N¡M 1975 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN VĂN KHÁNH HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Văn Khánh. Các số liệu trong luận án là trung thực, bảo đảm tính khách quan.
Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Thu Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu. Đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu những vấn đề chung về trí thức. Các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với trí thức.
Các công trình nghiên cứu những nội dung liên quan đến trí thức và sự lãnh đạo của Đảng về xây dựng ĐNTT trong thời kỳ 1954-1975. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Đánh giá, nhận xét về các kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. Về các kết quả nghiên cứu.
Về những vấn đề luận án tập trung giải quyết. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC Ở MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 1954-1964. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng về xây dựng đội ngũ trí thức và chủ trương của Đảng. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng về xây dựng đội ngũ trí thức.
Chủ trương của Đảng. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng đội ngũ trí thức. Xây dựng về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ trí thức. Xây dựng về cơ chế, chính sách trong quản lý, sử dụng và đãi ngộ trí thức.
Phát huy vai trò đội ngũ trí thức .60 Tiểu kết chương 2. SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC Ở MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 1965-1975. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương đẩy mạnh xây dựng đội ngũ trí thức. Hoàn cảnh lịch sử.
Chủ trương đẩy mạnh xây dựng đội ngũ trí thức. Quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện xây dựng đội ngũ trí thức. Tiếp tục phát triển về số lượng và nâng cao về chất lượng, mở rộng cơ cấu đội ngũ trí thức. Đẩy mạnh xây dựng cơ chế, chính sách trong quản lý, sử dụng và đãi ngộ trí thức.
Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong xây dựng, bảo vệ miền Bắc và góp phần đấu tranh giải phóng miền Nam .99 Tiểu kết chương 3. NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM. Một số nhận xét tổng quát. Về hạn chế và nguyên nhân.
Một số kinh nghiệm chủ yếu. Nắm vững, vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức và cách mạng. Đánh giá đúng vai trò, vị trí, nắm bắt đúng đặc điểm của trí thức và yêu cầu của sự nghiệp cách mạng. Giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện, xây dựng đội ngũ trí thức vừa “hồng”, vừa “chuyên”.
Thực sự tôn trọng, tin tưởng trí thức, lắng nghe những ý kiến, quan điểm phản biện của trí thức. Tăng cường hợp tác quốc tế trong xây dựng đội ngũ trí thức .135 Tiểu kết chương 4 .140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦATÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .143 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ban chấp hành BCH Chủ nghĩa xã hội CNXH Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng CSVN Đảng Lao động Việt Nam Đảng LĐVN Đội ngũ trí thức ĐNTT Khoa học kỹ thuật KHKT Khoa học xã hội KHXH Luận án tiến sĩ LATS Nhà xuất bản NXB Trang tr Trung tâm lưu trữ Quốc gia III TTLTQG III Ủy ban Khoa học Nhà nước UBKHNN Xã hội chủ nghĩa XHCN 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, trí thức Việt Nam luôn luôn gắn bó với vận mệnh của nhân dân và nền văn hóa của dân tộc. Với đặc điểm nổi trội về vốn tri thức và tài năng, trí thức luôn đóng vai trò đầu tàu và là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sự hưng thịnh của mỗi quốc gia.
Lịch sử đã chứng minh, khi nào nhà nước quan tâm đúng mức đến trí thức, đãi ngộ và trọng dụng trí thức, nhân tài, thì đất nước phát triển, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về mọi mặt. Chính vì thế mà từ thời phong kiến, nhà bác học Lê Quý Đôn đã tổng kết: Phi công bất phú, phi thương bất hoạt, phi nông bất ổn, phi trí bất hưng. Ngay sau khi ra đời, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930), Đảng CSVN đã coi trọng quan điểm vận động, tập hợp tầng trí thức. Tuy nhiên, phải sau đó 10 năm, chủ trương, chính sách vận động tầng lớp trí thức mới thực sự hình thành và phát triển.
Với sự ra đời của Mặt trận Việt Minh (1941), tiếp sau đó là bản Đề cương văn hóa Việt Nam (1943) và sự thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam (1944), Đảng CSVN từng bước hoàn chỉnh đường lối tập hợp và huy động sức mạnh của tầng lớp trí thức vào công cuộc giải phóng dân tộc. Thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có phần đóng góp không nhỏ từ chủ trương trí thức vận của Đảng. Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), chủ trương trí thức vận vẫn được Đảng quán triệt và thực hiện nhất quán. Cương lĩnh của Đảng Lao động Việt Nam (1951) xác định: Đảng Lao động Việt Nam sẽ bao gồm những công nhân, nông dân và lao động trí óc yêu nước nhất, hăng hái nhất, cách mạng nhất.
Sau tháng 7-1954, trước thực tế đất nước bị chia cắt làm hai miền, thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, song đều hướng vào mục tiêu thống nhất đất nước. Nhiệm vụ lớn lao của lịch sử đã đặt lên vai nhân dân miền Bắc, không cách nào khác, nhân dân miền Bắc, trong đó có tầng lớp trí thức, phải đoàn kết, nỗ lực hết mình, vượt lên trên tất cả mọi khó khăn thử thách, đạt được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất và chiến đấu, đưa miền Bắc tiến lên CNXH, làm căn cứ địa, hậu phương chiến lược, sát cánh cùng nhân dân miền Nam đánh đuổi đế quốc Mỹ, thống nhất Tổ quốc. Hơn nữa, nhân dân miền Bắc cũng phải trực tiếp đối 4 mặt với một kẻ thù hiếu chiến, có sức mạnh quân sự to lớn, có vũ khí chiến đấu hiện đại bậc nhất thế giới trong hai cuộc chiến tranh phá hoại. Vì thế, đoàn kết mọi lực lượng giai tầng ở miền Bắc lúc đó là vô cùng cần thiết và hơn lúc nào hết, tầng lớp trí thức phải được lãnh đạo, tổ chức, quản lý để phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, phát huy năng lực, trí tuệ, nhiệt huyết cho sự nghiệp cách mạng chung.
Chính sách của Đảng Lao động Việt Nam (1957) khẳng định: “Trí thức là vốn quý của dân tộc. Không có trí thức hợp tác với công nông thì cách mạng không thể thành công và sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam mới không thể hoàn thành được”. Trong hơn hai mươi năm, dưới sự vận động, tập hợp, lãnh đạo của Đảng, ĐNTT ở miền Bắc ngày càng trưởng thành và lớn mạnh, đóng góp xứng đáng vào thắng lợi chung của cả dân tộc. Quá trình Đảng lãnh đạo trí thức những năm 1954-1975 đã để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn hiện tại.
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học, công nghệ phát triển và phổ biến nhanh chóng, khi nền kinh tế tri thức không chỉ còn là một xu thế phát triển, mà đã trở thành một thực tế sinh động, một tất yếu phát triển của nhân loại, thì vai trò, vị trí của ĐNTT càng trở nên to lớn và quan trọng hơn. Xây dựng ĐNTT vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. Đầu tư xây dựng ĐNTT là đầu tư cho phát triển bền vững. Tuy nhiên, vẫn còn không ít những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quá trình xây dựng ĐNTT Việt Nam hiện đại, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ cách mạng, cần được tổng kết, làm sáng tỏ.
Do vậy, nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống quá trình Đảng lãnh đạo trí thức ở miền Bắc thời kỳ 1954-1975, chỉ ra những thành tựu và hạn chế, đúc rút những kinh nghiệm phục vụ hiện tại là một việc làm rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Xuất phát từ ý nghĩa nói trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức ở miền Bắc từ năm 1954 đến năm 1975” làm đề tài luận án tiến sĩ ngành lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Trình bày, làm rõ đường lối, chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng LĐVN trong xây dựng ĐNTT ở miền Bắc thời kỳ 1954-1975; trên cơ sở đó, đánh giá những 5 thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu phục vụ hiện tại. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện được những mục đích trên, luận án có những nhiệm vụ sau: - Giới thiệu khái quát về chủ trương vận động, tập hợp trí thức của Đảng trước năm 1954.
- Đi sâu phân tích những quan điểm, chủ trương, chính sách cơ bản của Đảng đối với trí thức ở miền Bắc qua hai giai đoạn 1954-1964, 1965-1975.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu vai trò của Đảng trong việc xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc giai đoạn 1954-1975, góp phần phát triển văn hóa, xã hội.
Luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức miền Bắc 1954-1975" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.