Luận án tiến sĩ: Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị từ 1965 đến 1975 - Nguyễn Thị Bích Thúy

Nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Khu ủy Tây Nam Bộ trong đấu tranh chính trị giai đoạn 1965-1975, đóng góp quan trọng vào thắng lợi cách mạng miền Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khu ủy Tây Nam Bộ: Lãnh đạo Đấu tranh Chính trị (1965-1975)
Số trang:
207 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khu ủy Tây Nam Bộ Lãnh đạo Đấu tranh Chính trị 1965 1975

Khu ủy Tây Nam Bộ đóng vai trò trọng yếu. Khu ủy đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị giai đoạn 1965-1975. Đây là thời kỳ ác liệt của Chiến tranh Việt Nam. Đường lối của Đảng Lao động Việt Nam được áp dụng linh hoạt. Chiến tranh nhân dân được phát huy mạnh mẽ. Phương pháp đấu tranh tổng hợp được sử dụng. Lực lượng cách mạng có cả chính trị và vũ trang. Đấu tranh chính trị có ý nghĩa then chốt. Đấu tranh chính trị làm suy yếu địch. Đấu tranh chính trị tập hợp quần chúng. Khu ủy Tây Nam Bộ là trung tâm chỉ đạo. Khu ủy đảm bảo sự phối hợp giữa các mặt trận. Kết quả là thắng lợi vang dội năm 1975. Tây Nam Bộ giữ vị trí chiến lược. Khu vực này giáp Sài Gòn và Campuchia. Địa bàn đa tộc người, đa tôn giáo. Phong trào đấu tranh chính trị ở đây có nét đặc thù. Nó luôn là hình thức đấu tranh cơ bản. Đấu tranh chính trị tạo chỗ đứng vững chắc cho chiến tranh du kích. Khu ủy Tây Nam Bộ đã lãnh đạo hiệu quả. Sự chỉ đạo phù hợp thực tiễn chiến trường.

1.1. Vai trò trọng yếu của Khu ủy Tây Nam Bộ

Khu ủy Tây Nam Bộ là cơ quan lãnh đạo trực tiếp. Khu ủy cụ thể hóa đường lối của Trung ương Cục miền Nam. Khu ủy biến các chủ trương thành hành động thực tiễn. Khu ủy tổ chức và điều hành mọi hoạt động đấu tranh. Sự chỉ đạo của Khu ủy thống nhất trong toàn khu vực. Khu ủy quyết định phương hướng, nhiệm vụ cụ thể. Khu ủy lãnh đạo công tác dân vận. Khu ủy xây dựng lực lượng chính trị vững mạnh. Khu ủy tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân. Các tầng lớp xã hội đều được vận động. Khu ủy cũng lãnh đạo công tác binh vận. Khu ủy làm tan rã hàng ngũ địch. Vai trò của Khu ủy không thể phủ nhận. Khu ủy là xương sống của phong trào. Khu ủy góp phần quyết định vào thắng lợi chung.

1.2. Đấu tranh Chính trị Trụ cột kháng chiến

Đấu tranh chính trị là một trụ cột của kháng chiến. Nó song hành với đấu tranh quân sự. Sự kết hợp này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đấu tranh chính trị sử dụng sức mạnh quần chúng. Không cần vũ khí vẫn gây áp lực lớn. Đấu tranh chính trị tấn công vào lòng dân địch. Nó làm suy yếu ý chí chiến đấu của đối phương. Nó vạch trần tội ác của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn. Phong trào này diễn ra rộng khắp. Các thành phố, nông thôn đều tham gia. Người dân tham gia biểu tình, bãi thị, bãi khóa. Yêu sách đòi hòa bình, độc lập được đưa ra. Các cuộc đấu tranh góp phần chống bình định. Đấu tranh chính trị bảo vệ vùng giải phóng. Đấu tranh chính trị mở rộng vùng kiểm soát. Vai trò của nó là không thể thay thế.

II. Bối cảnh Đấu tranh Chính trị Miền Nam Việt Nam

Chiến tranh Việt Nam giai đoạn 1965-1975 diễn biến phức tạp. Đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh. Mỹ và Chính quyền Sài Gòn thi hành nhiều chiến lược. "Chiến tranh cục bộ" rồi "Việt Nam hóa chiến tranh". Miền Nam Việt Nam trở thành chiến trường chính. Các chiến lược này nhằm bình định nông thôn. Mục tiêu là hủy diệt cơ sở cách mạng. Đồng bằng sông Cửu Long là trọng điểm. Tây Nam Bộ là một phần quan trọng của Đồng bằng. Vị trí địa lý chiến lược. Nguồn nhân lực, vật lực dồi dào. Do đó, khu vực này bị địch tập trung đánh phá. Tuy nhiên, tinh thần yêu nước vẫn mạnh mẽ. Đảng Lao động Việt Nam đã có đường lối đúng đắn. Đường lối chiến tranh nhân dân. Đẩy mạnh đấu tranh chính trị.

2.1. Đặc điểm địa bàn và thách thức chiến lược

Tây Nam Bộ là Vùng 4 chiến thuật của địch. Vùng này có nhiều lợi thế tự nhiên. Đất đai màu mỡ, sản xuất nông nghiệp phát triển. Dân cư đông đúc, nguồn bổ sung lớn. Đây là địa bàn trọng điểm bình định. Địch muốn cắt đứt nguồn tiếp tế. Địch muốn cô lập cách mạng. Tây Nam Bộ có đặc điểm đa tộc người. Có nhiều tôn giáo, tín ngưỡng khác nhau. Điều này tạo ra thách thức cho công tác dân vận. Tuy nhiên, nó cũng là tiềm năng lớn. Tiềm năng để xây dựng khối đại đoàn kết. Phong trào đấu tranh chính trị phải đặc biệt linh hoạt. Nó cần thích ứng với từng nhóm đối tượng. Sự phức tạp của địa bàn đòi hỏi lãnh đạo khôn khéo.

2.2. Đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng

Đường lối của Đảng Lao động Việt Nam rất rõ ràng. Phát triển lực lượng chính trị là trọng tâm. Đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị xuyên suốt. Đường lối này phù hợp với thực tiễn miền Nam. Nó phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc. Lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh. Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị. Kết hợp ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận. Trung ương Cục miền Nam chỉ đạo trực tiếp. Khu ủy Tây Nam Bộ cụ thể hóa đường lối này. Khu ủy xây dựng lực lượng chính trị vững chắc. Khu ủy tổ chức các cuộc đấu tranh hiệu quả. Đường lối này đã dẫn dắt cách mạng đến thắng lợi cuối cùng.

III. Lãnh đạo Đấu tranh Chính trị chống Chiến tranh Cục bộ

Giai đoạn 1965-1968, Mỹ thực hiện "Chiến tranh cục bộ". Mỹ đổ quân trực tiếp vào miền Nam Việt Nam. Địch tăng cường bình định và càn quét. Khu ủy Tây Nam Bộ đã kịp thời điều chỉnh chỉ đạo. Mục tiêu là chống lại chiến lược mới của địch. Khu ủy tập trung xây dựng lực lượng chính trị. Khu ủy tổ chức các cuộc đấu tranh phản đối. Các cuộc biểu tình, mít tinh diễn ra thường xuyên. Người dân đòi hòa bình, đòi rút quân Mỹ. Các hình thức đấu tranh đa dạng. Từ đấu tranh công khai đến đấu tranh bí mật. Đấu tranh ở đô thị và nông thôn. Các hoạt động phá tề, diệt ác cũng được đẩy mạnh. Khu ủy Tây Nam Bộ đã phát huy tinh thần tự lực. Khu ủy đã giữ vững phong trào.

3.1. Chủ trương và phương thức lãnh đạo giai đoạn 1965 1968

Khu ủy Tây Nam Bộ đưa ra các chủ trương cụ thể. Xây dựng lực lượng chính trị tại chỗ. Tăng cường công tác dân vận. Động viên các tầng lớp nhân dân tham gia. Phương thức lãnh đạo linh hoạt, sáng tạo. Kết hợp đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị. Tổ chức các cuộc đấu tranh trực diện. Đồng thời xây dựng cơ sở cách mạng trong lòng địch. Các cuộc đấu tranh chống càn quét, chống dồn dân. Bảo vệ mùa màng, bảo vệ tính mạng người dân. Khu ủy chú trọng đào tạo cán bộ. Cán bộ là hạt nhân của phong trào. Khu ủy phát huy vai trò của các đoàn thể. Đoàn thể quần chúng là cầu nối với dân.

3.2. Kết quả và ý nghĩa phong trào ĐTCT

Phong trào đấu tranh chính trị đã đạt nhiều kết quả. Phong trào làm chậm lại quá trình bình định của địch. Địch không thể thực hiện mục tiêu nhanh chóng. Phong trào làm tiêu hao sinh lực địch. Không chỉ sinh lực quân sự mà cả tinh thần. Phong trào đã vạch trần bản chất xâm lược. Nó làm lung lay niềm tin vào Chính quyền Sài Gòn. Phong trào đã nâng cao ý thức cách mạng. Quần chúng được giáo dục và rèn luyện. Sức mạnh dân tộc được nhân lên. Đấu tranh chính trị tạo thế và lực cho quân sự. Nó là đòn bẩy cho các cuộc tiến công vũ trang. Phong trào góp phần vào thắng lợi chung. Buộc Mỹ phải thay đổi chiến lược.

IV. Chỉ đạo ĐTCT chống Việt Nam hóa chiến tranh 1969 1975

Sau thất bại của "Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang "Việt Nam hóa". Mỹ rút dần quân, tăng cường quân đội Sài Gòn. Địch đẩy mạnh bình định, thiết lập ấp chiến lược. Khu ủy Tây Nam Bộ đối mặt với thách thức mới. Khu ủy tiếp tục kiên trì đường lối đấu tranh. Khu ủy tập trung vào công tác dân vận. Duy trì và phát triển lực lượng chính trị. Đấu tranh trên ba vùng chiến lược. Vùng giải phóng, vùng tranh chấp, vùng địch kiểm soát. Các cuộc đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ. Phản đối bắt lính, đàn áp dân thường. Phong trào đấu tranh chính trị vẫn diễn ra sôi nổi. Nó góp phần làm phá sản chiến lược "Việt Nam hóa".

4.1. Thích ứng với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

Chiến lược "Việt Nam hóa" gây nhiều khó khăn. Địch tăng cường kiểm soát nông thôn. Áp dụng các biện pháp bình định tàn bạo. Khu ủy Tây Nam Bộ phải điều chỉnh chiến thuật. Khu ủy tăng cường đấu tranh bí mật. Vận động quần chúng từ bên trong lòng địch. Phát huy vai trò của các tổ chức cách mạng. Nâng cao trình độ lý luận cho cán bộ. Củng cố sự lãnh đạo của Đảng. Đấu tranh ngoại giao cũng được chú trọng. Phối hợp với mặt trận ngoại giao của Trung ương. Kêu gọi cộng đồng quốc tế ủng hộ. Khu ủy đã linh hoạt và sáng tạo. Đảm bảo phong trào không bị gián đoạn.

4.2. Đẩy mạnh vận động quần chúng xây dựng lực lượng

Công tác dân vận được đặt lên hàng đầu. Khu ủy Tây Nam Bộ đã tổ chức tốt. Vận động nhân dân chống càn, chống dồn dân. Phá ấp chiến lược, về làng sản xuất. Xây dựng lực lượng chính trị vững chắc. Các tổ chức đoàn thể được củng cố. Phụ nữ, thanh niên, nông dân đều có vai trò. Tăng cường đoàn kết dân tộc, tôn giáo. Phát huy sức mạnh của các tín đồ. Các cuộc đấu tranh bùng nổ mạnh mẽ. Đòi hòa bình, đòi dân chủ, tự do. Phong trào đấu tranh chính trị đã làm tan rã hệ thống. Nó góp phần vào những cuộc tiến công quân sự lớn. Cuối cùng dẫn đến chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

V. Kinh nghiệm Lãnh đạo Vận động Quần chúng Tây Nam Bộ

Kinh nghiệm từ sự lãnh đạo của Khu ủy Tây Nam Bộ rất quý giá. Đấu tranh chính trị là yếu tố then chốt. Sự kiên định với đường lối của Đảng. Sự sáng tạo trong áp dụng vào thực tiễn. Đảm bảo sự đoàn kết trong mọi tầng lớp. Xây dựng lực lượng chính trị vững mạnh. Các bài học này vẫn còn giá trị. Chúng có thể áp dụng trong công tác hiện tại. Đặc biệt là công tác dân vận. Phát huy sức mạnh của nhân dân. Duy trì lòng tin của quần chúng. Khu ủy đã chứng minh hiệu quả lãnh đạo. Trong điều kiện chiến tranh khốc liệt.

5.1. Xây dựng tổ chức Đảng và đoàn thể vững mạnh

Kinh nghiệm đầu tiên là xây dựng Đảng mạnh. Tổ chức Đảng phải là hạt nhân lãnh đạo. Đảng phải sâu sát quần chúng. Cán bộ Đảng viên gương mẫu đi đầu. Các tổ chức đoàn thể là cánh tay nối dài. Đoàn thể tập hợp, giáo dục nhân dân. Phụ nữ, thanh niên, nông dân, trí thức đều có tổ chức. Các tổ chức này phải vững mạnh về chính trị. Vững mạnh về tư tưởng, về tổ chức. Chúng tạo nên sức mạnh tổng hợp. Sự liên kết chặt chẽ giữa Đảng và đoàn thể. Đó là nền tảng của mọi phong trào. Nền tảng để vận động quần chúng hiệu quả.

5.2. Bài học về công tác dân vận đoàn kết toàn dân

Công tác dân vận là then chốt. Khu ủy Tây Nam Bộ đã thực hiện tốt. Hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Giải quyết kịp thời các vấn đề dân sinh. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho dân. Đoàn kết dân tộc, tôn giáo là quan trọng. Tây Nam Bộ có nhiều dân tộc, tôn giáo. Khu ủy đã khéo léo vận động họ. Phát huy sức mạnh của từng cộng đồng. Tạo nên khối đại đoàn kết toàn dân. Đây là yếu tố quyết định thắng lợi. Lòng dân là thành trì vững chắc nhất. Nó giúp cách mạng đứng vững trước mọi thử thách. Bài học này có giá trị vĩnh cửu.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung làm rõ
2. CHƯƠNG 2: KHU ỦY TÂY NAM BỘ LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” (1965-1968)
2.1. Những yếu tố tác động đến phong trào đấu tranh chính trị ở Tây Nam Bộ (1965-1968)
2.2. Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị (1965-1968)
3. CHƯƠNG 3: KHU ỦY TÂY NAM BỘ LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” (1969-1975)
3.1. Tình hình và chủ trương đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị của Khu ủy Tây Nam Bộ (1969-1975)
3.3. Sự chỉ đạo của Khu ủy Tây Nam Bộ đối với phong trào đấu tranh Chính trị (1969-1975)
4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4.1. Nhận xét sự lãnh đạo của Khu ủy Tây Nam Bộ đối với phong trào đấu tranh chính trị (1965-1975)
4.2. Kinh nghiệm từ quá trình Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị (1965-1975)
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản việt nam đề tài khu ủy tây nam bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị từ năm 1965 đến năm 1975

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BÍCH THÚY KHU ỦY TÂY NAM BỘ LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM MÃ SỐ: 922 90 15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Ngọc Hà 2. Dƣơng Minh Huệ HÀ NỘI - 2022 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN 6 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6 1.

Đánh giá kết quả nghiên 3. Sự chỉ đạo của Khu ủy cứu và những vấn đề Tây Nam Bộ đối với luận án tập trung làm rõ phong trào đấu tranh Chƣơng 2 KHU ỦY TÂY NAM BỘ chính trị (1969-1975) LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ CHỐNG CHIẾN LƢỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” (1965-1968) 2. Những yếu tố tác động đến phong trào đấu tranh chính trị ở Tây Nam Bộ (1965-1968) 2. Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị (1965- 1968) Chƣơng 3 KHU ỦY TÂY NAM BỘ LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ CHỐNG CHIẾN LƢỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” (1969-1975) 3.

Tình hình và chủ trương đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị của Khu ủy Tây Nam Bộ (1969-1975) 24 48 30 87 30 87 112 Chƣơng 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 136 4. Nhận xét sự lãnh đạo 136 của Khu ủy Tây Nam Bộ đối với phong trào đấu 158 tranh chính trị (1965- 1975) 4. Kinh nghiệm từ quá trình Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị (1965-1975) KẾT LUẬN 169 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH 173 KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 174 PHỤ LỤC 195 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CQSG Chính quyền Sài Gòn ĐTCT Đấu tranh chính trị ĐTQS Đấu tranh quân sự KCCMCN Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước LLCT Lực lượng chính trị LLVT Lực lượng vũ trang TNB Tây Nam Bộ TƯCMN Trung ương Cục miền Nam VNCH Việt Nam Cộng hòa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (KCCMCN) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi năm 1975.

Trên chiến trường miền Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng, với đường lối chiến tranh nhân dân, phương pháp sử dụng sức mạnh tổng hợp, lực lượng cách mạng được tổ chức thành lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. Với phương châm đấu tranh “hai chân” (quân sự, chính trị), “ba mũi” (quân sự, chính trị, binh vận), Đảng lãnh đạo các lực lượng cách mạng lần lượt đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn (CQSG). Trong quá trình kháng chiến, cùng với các cuộc tiến công quân sự, phong trào đấu tranh chính trị (ĐTCT) của đông đảo quần chúng nhân dân có vai trò hết sức quan trọng, nhân lên sức mạnh dân tộc Việt Nam trong điều kiện lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh. Giới nghiên cứu chiến lược của Mỹ trong những năm 90 của thế kỷ XX đã tổng kết rằng: “Chiến lược chiến tranh cách mạng phối hợp tổng thể hai hình thức bạo lực mang tính nguyên tắc - xung đột vũ trang và xung đột chính trị được người Việt Nam gọi là đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.

Sự phối hợp này đã tạo nên một loại chiến tranh chưa hề thấy từ trước tới nay, một cuộc chiến tranh trải ra trên vài mặt trận, không phải là mặt trận địa lý, mà là các mặt trận có bài bản” [180, tr. Căn cứ thực tiễn chiến trường miền Nam, Trung ương Đảng chủ trương phát triển lực lượng chính trị và đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị xuyên suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Trong điều kiện chiến tranh, bên cạnh hệ thống đơn vị hành chính, Mỹ và CQSG phân chia miền Nam thành các Vùng chiến thuật. Vùng đồng bằng sông Cửu Long thuộc Vùng 4 chiến thuật.

Về phía cách mạng, đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ này chia thành 2 Quân khu: Quân khu 8 (Trung Nam Bộ) và Quân khu 9 (Tây Nam Bộ). Trong đó, Tây Nam Bộ là một trong những địa bàn chiến trường chiến lược quan trọng của cách mạng cả nước. Được thiên nhiên ưu đãi, nhân lực dồi dào, sản xuất nông nghiệp ở Tây Nam Bộ phát triển mạnh. Địa bàn này là nguồn bổ sung sức người, sức của mà cả hai phía đều cần đến.

Chính vì thế, Mỹ và CQSG chọn Tây Nam Bộ là địa bàn trọng điểm bình định trong các chiến lược chiến tranh. Ở điều kiện vị trí chiến lược quan trọng (gần Sài Gòn, giáp Campuchia) và đặc điểm đa tộc người, đa tôn giáo, tín ngưỡng, do đó, phong trào ĐTCT ở TNB có những nét đặc thù về thành phần tham gia, hình thức, nội dung đấu tranh; luôn giữ vị trí là một trong hai hình thức đấu tranh cơ bản của cách mạng. Nhờ phong trào ĐTCT sôi nổi, rộng khắp của quần chúng mà chiến tranh du kích ở TNB mới có chỗ đứng chân vững chắc để phát huy lợi thế. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là Trung ương Cục miền Nam (TƯCMN), Khu ủy Tây Nam Bộ đã lãnh đạo phong trào ĐTCT trên một địa bàn chiến lược rộng lớn, phù hợp với thực tiễn chiến trường, góp phần vào thắng lợi của cuộc KCCMCN, nhất là từ khi đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” đến khi thất bại trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Phong trào ĐTCT ở Tây Nam Bộ (1965-1975) dưới sự lãnh đạo của Khu ủy đã để lại nhiều kinh nghiệm về xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể, công tác dân vận, đoàn kết dân tộc, tôn giáo, có giá trị quan trọng nhằm phát huy sức mạnh dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Qua hệ thống tài liệu, tác giả thấy rằng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu quá trình Khu ủy TNB lãnh đạo phong trào ĐTCT từ năm 1965 đến năm 1975. Do đó, để nhận thức truyền thống đấu tranh yêu nước của dân tộc; góp phần tái hiện, tổng kết một giai đoạn lịch sử đấu tranh của nhân dân TNB, nghiên cứu sinh chọn đề tài: “Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị từ năm 1965 đến năm 1975” làm luận án Tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Mục đích Nghiên cứu làm rõ quá trình Khu ủy Tây Nam Bộ vận dụng đường lối, chủ trương của Trung ương Đảng, TƯCMN để lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị (1965-1975); từ đó, đúc kết kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo phong trào ĐTCT của Khu ủy TNB. Nhiệm vụ - Làm rõ chủ trương của Trung ương Đảng, Trung ương Cục miền Nam về đấu tranh chính trị (1965-1975); - Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Khu ủy Tây Nam Bộ đối với phong trào đấu tranh chính trị (1965-1975); - Phân tích quá trình Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị nhằm đánh thắng chiến lược “chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ và CQSG (1965-1975); - Nhận xét về kết quả, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc rút những kinh nghiệm qua thực tiễn quá trình Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị (1965-1975). Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu quá trình Khu ủy TNB lãnh đạo phong trào ĐTCT (1965-1975) ở các tỉnh TNB trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Luận án nghiên cứu quá trình lãnh đạo phong trào ĐTCT của Khu ủy TNB trong KCCMCN trên địa bàn Quân khu 9 (mật danh quân sự là T3) gồm các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ (bao gồm cả tỉnh Hậu Giang hiện nay), Rạch Giá, Hà Tiên (hiện nay thuộc tỉnh Kiên Giang), Sóc Trăng, Cà Mau (lúc này Bạc Liêu chia đôi: một nửa nhập vào Sóc Trăng, một nửa nhập vào Cà Mau. Tháng 11-1973, tái lập tỉnh Bạc Liêu), (luận án không nghiên cứu phong trào ĐTCT trong các nhà tù, trại giam). - Về thời gian: Luận án nghiên cứu từ tháng 3-1965 (khi đế quốc Mỹ bắt đầu thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”) đến tháng 5-1975 (khi các tỉnh Tây Nam Bộ được giải phóng). Tuy nhiên, để việc trình bày nội dung có tính lịch sử và lôgic, luận án khái quát phong trào đấu tranh chính trị ở Tây Nam Bộ trước năm 1965.

Về nội dung: Nghiên cứu quá trình lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị của Khu ủy Tây Nam Bộ (1965-1975). Cụ thể: làm rõ âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mỹ và CQSG trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”; chủ trương và sự chỉ đạo của Khu ủy TNB; phong trào ĐTCT của các tầng lớp nhân dân đòi quyền lợi dân sinh, dân chủ; phong trào đấu tranh chống bắt lính, phối hợp với mũi binh vận; phong trào đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Paris; phối hợp với đấu tranh quân sự chống phá chương trình bình định của Mỹ và CQSG. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Để thực hiện luận án, nghiên cứu sinh dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Trung ương Cục miền Nam về vai trò của quần chúng nhân dân, chiến tranh cách mạng, chiến tranh nhân dân, phương pháp cách mạng.

Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu sinh chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. Bằng sự kết hợp hai phương pháp này, chủ trương ĐTCT của Khu ủy Tây Nam Bộ được đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể, quán triệt thống nhất với chủ trương của Trung ương Đảng, Trung ương Cục miền Nam, vận dụng vào địa bàn có nhiều điều kiện đặc thù. Các phong trào ĐTCT diễn ra ở Tây Nam Bộ được nghiên cứu ở các giai đoạn kế tiếp nhau với hình thức, quy mô, lực lượng tham gia, mục tiêu đấu tranh cụ thể, qua đó, chỉ rõ sự phát triển nội tại của các phong trào. Ngoài ra, nghiên cứu sinh sử dụng một số phương pháp như: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể của luận án.

Đóng góp mới của luận án - Luận án góp phần bổ sung tài liệu khoa học tổng kết sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào ĐTCT trên chiến trường miền Nam trong cuộc KCCMCN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Bích Thúy (2022). Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975) [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/khu-uy-tay-nam-bo-lanh-dao-dau-tranh-chinh-tri-1965-1975

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Khu ủy Tây Nam Bộ trong đấu tranh chính trị giai đoạn 1965-1975, đóng góp quan trọng vào thắng lợi cách mạng miền Nam.

Luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khu ủy Tây Nam Bộ lãnh đạo đấu tranh chính trị (1965-1975)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter