Luận án: Lãnh đạo đối ngoại văn hóa của ĐCSVN (1996-2006) - Trịnh Thụy Hương

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa giai đoạn 1996-2006, định hướng hội nhập toàn diện.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

324

Thời gian đọc

49 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan lãnh đạo ĐCSVN đối ngoại văn hóa 1996 2006

Hoạt động đối ngoại văn hóa đóng vai trò trọng yếu trong phát triển quốc gia. Giai đoạn 1996-2006 chứng kiến sự gia tăng tầm quan trọng của văn hóa. Văn hóa được khẳng định là mục tiêu, động lực phát triển. Nó cũng là hệ điều tiết của sự phát triển xã hội. Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ. ĐCSVN đã lãnh đạo các hoạt động đối ngoại văn hóa. Luận án này tập trung phân tích sự lãnh đạo này. Đánh giá toàn diện các chính sách, thành tựu, và hạn chế. Cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngoại giao văn hóa của Việt Nam. Điều này góp phần vào việc hoạch định chính sách tương lai.

1.1. Lý do nghiên cứu ĐCSVN lãnh đạo đối ngoại văn hóa

Văn hóa ngày càng chiếm vị trí trung tâm trong quan hệ quốc tế. Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển dân tộc được nhấn mạnh. Nhu cầu hội nhập quốc tế tạo áp lực đổi mới. ĐCSVN đã thể hiện vai trò lãnh đạo chủ động. Phân tích quá trình lãnh đạo này rất cần thiết. Luận án làm rõ tầm quan trọng của ngoại giao văn hóa. Đóng góp vào hiểu biết về chính sách văn hóa đối ngoại. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn vững chắc.

1.2. Phạm vi mục tiêu đề tài lãnh đạo đối ngoại văn hóa

Đề tài tập trung vào giai đoạn 1996 đến 2006. Đây là thời kỳ Việt Nam tăng cường hội nhập. Mục tiêu chính là làm rõ chủ trương của ĐCSVN. Phân tích sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế. Đồng thời, rút ra các bài học kinh nghiệm quý giá. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế. Nghiên cứu cũng xem xét việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Khuyến nghị các giải pháp cho tương lai.

II.Cơ sở lý luận thực tiễn đối ngoại văn hóa ĐCSVN

Hoạt động đối ngoại văn hóa của ĐCSVN dựa trên nền tảng lý luận vững chắc. Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam. Những quan điểm này định hình đường lối chính sách. Chúng giúp Việt Nam phát triển ngoại giao văn hóa. Cơ sở thực tiễn từ giai đoạn trước cũng rất quan trọng. Kinh nghiệm quốc tế về giao lưu văn hóa cũng được nghiên cứu. Việc này đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của các chủ trương. Nắm vững cơ sở này giúp hiểu rõ hơn tầm nhìn ĐCSVN. Nó giải thích cách ĐCSVN xây dựng và triển khai chính sách đối ngoại văn hóa.

2.1. Quan điểm về giao lưu văn hóa quốc tế

Mác-Lênin và Hồ Chí Minh có những quan điểm sâu sắc về văn hóa. Văn hóa là động lực, mục tiêu của cách mạng. Ngoại giao văn hóa là kênh quan trọng tăng cường hiểu biết. Tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh đoàn kết quốc tế. Giao lưu văn hóa quốc tế là cầu nối hữu nghị. Những quan điểm này định hướng cho ĐCSVN. Chúng giúp phát triển các chính sách ngoại giao văn hóa. Sự kết hợp truyền thống và hiện đại được thể hiện rõ. Tư duy này thúc đẩy hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa.

2.2. Hợp tác quốc tế văn hóa 1986 1996

Giai đoạn đổi mới (1986-1996) là tiền đề quan trọng. Hoạt động hợp tác quốc tế về văn hóa bắt đầu được đẩy mạnh. Việt Nam từng bước hội nhập với thế giới. Các mối quan hệ văn hóa được thiết lập, mở rộng. Những kinh nghiệm từ thời kỳ này rất có giá trị. Chúng đặt nền móng cho giai đoạn 1996-2006. Những thành công và thách thức được ghi nhận. Điều này giúp ĐCSVN điều chỉnh, hoàn thiện chính sách.

2.3. Kinh nghiệm đối ngoại văn hóa quốc tế

Nghiên cứu tham khảo mô hình ngoại giao văn hóa các nước. Các quốc gia khác có kinh nghiệm phong phú. Học hỏi từ họ giúp ĐCSVN hoàn thiện chiến lược. Việc này đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả. Phân tích kinh nghiệm quốc tế giúp tránh sai lầm. Nó cũng giúp phát huy lợi thế của Việt Nam. Điều này áp dụng vào việc xây dựng chính sách văn hóa đối ngoại. Kinh nghiệm này bổ sung cho cơ sở lý luận của ĐCSVN.

III.Chủ trương ĐCSVN đối ngoại văn hóa 1996 2006

Giai đoạn 1996-2006 đánh dấu sự phát triển quan trọng. ĐCSVN đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách mới. Những chủ trương này định hình rõ nét hoạt động đối ngoại văn hóa. Chúng phản ánh bối cảnh thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Chính sách ngoại giao văn hóa tập trung vào mở rộng quan hệ. Nó cũng hướng tới tăng cường giao lưu, hội nhập. Mục tiêu là giới thiệu văn hóa Việt Nam ra thế giới. Đồng thời, ĐCSVN chú trọng tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Sự lãnh đạo của Đảng đảm bảo tính nhất quán, hiệu quả cho chiến lược này.

3.1. Bối cảnh mới và chủ trương đối ngoại văn hóa

Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, thế giới biến đổi sâu sắc. Toàn cầu hóa và hội nhập là xu thế chủ đạo. Việt Nam đối mặt với cả cơ hội lẫn thách thức. ĐCSVN đã kịp thời điều chỉnh chủ trương. Chính sách đối ngoại văn hóa được làm rõ. Đảm bảo bản sắc dân tộc trong hội nhập. Phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội. Chủ trương này định hướng mọi hoạt động đối ngoại văn hóa.

3.2. Mở rộng quan hệ văn hóa quốc tế

ĐCSVN chủ trương mở rộng đa dạng hóa quan hệ. Tăng cường giao lưu văn hóa với các nước. Thiết lập nhiều mối quan hệ mới trên lĩnh vực văn hóa. Hợp tác với các tổ chức quốc tế được đẩy mạnh. Ví dụ như UNESCO, ASEAN-COCI. Hoạt động này nhằm giới thiệu Việt Nam với thế giới. Đồng thời tạo điều kiện tiếp thu văn hóa nước ngoài. Mục tiêu là nâng cao vị thế của văn hóa Việt Nam. Điều này góp phần vào hội nhập quốc tế sâu rộng.

IV.Chỉ đạo ĐCSVN thực hiện đối ngoại văn hóa 1996 2006

ĐCSVN không chỉ ban hành chủ trương. Đảng còn trực tiếp chỉ đạo sâu sát quá trình thực hiện. Các hoạt động đối ngoại văn hóa được triển khai đồng bộ. Mục tiêu kép là giới thiệu văn hóa Việt Nam và tiếp thu tinh hoa. Đồng thời, việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc luôn được ưu tiên. Sự chỉ đạo này giúp định hình các chương trình cụ thể. Nó đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng, đạt hiệu quả cao. Việc ngăn chặn văn hóa phẩm độc hại cũng được chú trọng. Vai trò của cộng đồng người Việt ở nước ngoài được phát huy.

4.1. Giới thiệu văn hóa Việt Nam ra thế giới

Các hoạt động quảng bá văn hóa Việt Nam được đẩy mạnh. Giới thiệu đất nước, con người Việt Nam thân thiện. Các lễ hội văn hóa, triển lãm nghệ thuật diễn ra. Phim ảnh, âm nhạc Việt Nam tiếp cận khán giả quốc tế. Mục tiêu là tạo hình ảnh đẹp về Việt Nam. Thúc đẩy du lịch, hợp tác kinh tế qua văn hóa. Đây là một trụ cột của ngoại giao văn hóa. Điều này góp phần tăng cường sức mạnh mềm quốc gia.

4.2. Tiếp thu giá trị nhân văn nước ngoài

ĐCSVN chủ trương tiếp thu có chọn lọc. Hấp thụ những giá trị nhân văn, khoa học tiến bộ. Tránh những yếu tố tiêu cực, phi văn hóa. Giao lưu văn hóa tạo cơ hội học hỏi lẫn nhau. Phát triển văn hóa Việt Nam thêm phong phú. Việc này giúp nâng cao trình độ dân trí. Đồng thời, nó góp phần hiện đại hóa đất nước. Chính sách này thể hiện tinh thần cởi mở, cầu thị.

4.3. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Trong quá trình hội nhập, bản sắc văn hóa là cốt lõi. ĐCSVN chỉ đạo tăng cường thực lực văn hóa. Đảm bảo văn hóa Việt Nam không bị hòa tan. Ngăn chặn những yếu tố xấu, độc hại từ bên ngoài. Các giá trị truyền thống được phát huy. Việc này củng cố nền tảng văn hóa quốc gia. Hỗ trợ cộng đồng người Việt ở nước ngoài. Giúp họ giữ gìn văn hóa dân tộc.

V.Đánh giá lãnh đạo ĐCSVN đối ngoại văn hóa 1996 2006

Giai đoạn 1996-2006, hoạt động đối ngoại văn hóa đạt nhiều thành tựu. Sự lãnh đạo của ĐCSVN đã mang lại kết quả tích cực. Hình ảnh Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Các mối quan hệ văn hóa được mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện đúng thực trạng. Từ đó, có thể đưa ra giải pháp khắc phục. Đảm bảo hiệu quả cho các hoạt động ngoại giao văn hóa trong tương lai.

5.1. Thành tựu nổi bật trong đối ngoại văn hóa

Việt Nam đã mở rộng quan hệ văn hóa với nhiều quốc gia. Vị thế đất nước được cải thiện đáng kể. Các giá trị văn hóa Việt Nam được thế giới biết đến nhiều hơn. Nhiều di sản văn hóa được UNESCO công nhận. Công tác bảo tồn, phát huy bản sắc dân tộc hiệu quả. Vai trò của văn hóa trong đối ngoại được nâng cao. Đây là thành quả của sự lãnh đạo đúng đắn của ĐCSVN. Nó chứng tỏ hiệu quả của chính sách ngoại giao văn hóa.

5.2. Hạn chế còn tồn tại đối ngoại văn hóa

Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều hạn chế. Việc triển khai đôi khi chưa đồng bộ. Nguồn lực cho đối ngoại văn hóa còn hạn chế. Công tác quảng bá chưa thực sự chuyên nghiệp. Một số yếu tố xấu, độc hại vẫn xâm nhập. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Đánh giá này giúp nhận diện thách thức. Cần có các giải pháp cụ thể để khắc phục. Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại văn hóa.

VI.Kinh nghiệm vấn đề lãnh đạo ĐCSVN đối ngoại văn hóa

Những bài học kinh nghiệm từ giai đoạn 1996-2006 rất quý giá. Chúng cung cấp cái nhìn sâu sắc cho việc phát triển ngoại giao văn hóa. Các thành công cần được phát huy, nhân rộng. Những hạn chế cần được rút kinh nghiệm triệt để. Từ đó, nhiều vấn đề mới đặt ra. Điều này đòi hỏi sự tiếp tục đổi mới trong lãnh đạo. Đảm bảo hoạt động đối ngoại văn hóa hiệu quả hơn. Luôn thích ứng với bối cảnh quốc tế thay đổi.

6.1. Bài học kinh nghiệm từ ĐCSVN lãnh đạo

Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của ĐCSVN là cốt lõi. Kết hợp chặt chẽ giữa đối ngoại văn hóa và các lĩnh vực khác. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, tâm huyết. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của văn hóa. Các bài học này là kim chỉ nam cho tương lai. Chúng giúp hoàn thiện chiến lược ngoại giao văn hóa. Đảm bảo tính bền vững và hiệu quả.

6.2. Vấn đề đặt ra cho hoạt động đối ngoại văn hóa

Thách thức mới luôn xuất hiện trong hội nhập quốc tế. Cần tiếp tục đổi mới tư duy, cách làm. Đầu tư nguồn lực tương xứng cho đối ngoại văn hóa. Nâng cao năng lực cạnh tranh của văn hóa Việt Nam. Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt ở nước ngoài. Chú trọng ứng dụng công nghệ trong quảng bá. Vấn đề cân bằng giữa hội nhập và giữ gìn bản sắc. Tất cả cần được giải quyết một cách chiến lược.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại trên lĩnh vực văn hóa từ năm 1996 đến năm 2006

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (324 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRỊNH THÖY HƢƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2006 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội, năm 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRỊNH THÖY HƢƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2006 Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Viết Thảo Hà Nội, năm 2013 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .Những vấn đề còn tồn tại. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết. 28 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ TRƢƠNG ĐỐI NGOẠI TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về văn hóa, ngoại giao và giao lƣu văn hóa quốc tế.

Tƣ duy truyền thống và hiện đại về giao lƣu văn hóa, hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa. Cơ sở thực tiễn. Hợp tác quốc tế về văn hóa trong 10 năm đầu đổi mới (1986 – 1996). Mô hình và kinh nghiệm đối ngoại trên lĩnh vực văn hóa của một số quốc gia trên thế giới.

71 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG CỦA ĐẢNG VỀ ĐỐI NGOẠI TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2006. Bối cảnh mới và chủ trƣơng của Đảng. Tình hình thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Chủ trƣơng của Đảng về đối ngoại trên lĩnh vực văn hoá.

Sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện và những kết quả ban đầu. Mở rộng các mối quan hệ về văn hoá. Giới thiệu văn hóa, đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam với thế giới. Tiếp thu các giá trị nhân văn, khoa học tiến bộ của nƣớc ngoài.

Tăng cƣờng thực lực để giao lƣu văn hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lƣu, hội nhập văn hóa. Ngăn chặn những cái xấu, cái độc hại, phi văn hoá trong quá trình giao lƣu văn hoá. Giúp cộng đồng ngƣời Việt ở nƣớc ngoài hiểu biết về văn hóa dân tộc. 142 Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ KINH NGHIỆM TỪ SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA (1996 – 2006).

Đánh giá chung. Về ƣu điểm, thành tựu. Về hạn chế. Một số kinh nghiệm và vấn đề đặt ra.

Một số kinh nghiệm. Những vấn đề đặt ra. 189 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Error! Bookmark not defined.

TÀI LIỆU THAM KHẢO. 194 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN: ASEAN Economic Community AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN: ASEAN Free Trade Area APSC Cộng đồng Chính trị An ninh ASEAN: ASEAN Political - Security Community ASC Chủ tịch Ủy ban thƣờng trực ASEAN: Chairman of the ASEAN Standing Committee ASCC Cộng đồng Văn hoá – Xã hội: ASEAN Socio - Cultural Community ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á: Association of Southeast Asian Nations ASEAN - COCI Ủy ban Hợp tác Văn hóa và Thông tin của ASEAN: ASEAN cooperation committee of culture and information ASEANTA Hiệp hội du lịch Đông Nam Á: ASEAN Tourism Association ASEM Tiến trình Hợp tác Á – Âu: Asia - Europe Meeting ASEP – III Hội nghị đối tác Nghị viện Á – Âu lần thứ 3: The 3rd Asia - Europe Parliamentary Partnership Meeting CNRS Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Quốc gia Pháp: Centre National de la Recherche Scientifique COCI Uỷ ban hợp tác Văn hoá và Thông tin: Cooperation Committee of Culture and Information CONSAL Đại hội cán bộ thƣ viện các nƣớc Đông Nam Á: Congress of Southeast Asian Librarians ĐCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam EALAC Hợp tác Đông Á - Mỹ Latinh: East Asia and Latin America Cooperation EU Liên minh châu Âu: European Union H Hà Nội HTQT Hợp tác quốc tế GLVH Giao lƣu văn hoá GMO Sinh vật biến đổi gen: Genetically Modified Organism GS Giáo sƣ IPU Liên minh Nghị viện thế giới: Inter - Parliamentary Union LHP Liên hoan phim NGO Tổ chức phi chính phủ: Non – Governmental Organizations. NGVH Ngoại giao văn hoá NQ Nghị quyết NQ/HNTW Nghị quyết/ Hội nghị Trung ƣơng Nxb Nhà xuất bản TSKH Tiến sĩ khoa học TVRO Thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh: Television receive - only UBLLVHVNN Uỷ ban Liên lạc văn hoá với nƣớc ngoài. UNDP Chƣơng trình Phát triển của Liên Hợp Quốc: United Nations Development Program UNESCO Tổ chức văn hoá, Khoa học, Giáo dục Liên Hợp Quốc: United Nations Education Science and Culture Organization VH - TT Văn hóa - Thông tin XHCN Xã hội chủ nghĩa WTO Tổ chức thƣơng mại Quốc tế: World Trade Organization MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Từ cuối thế kỷ XX đến nay, trong đời sống xã hội thế giới diễn ra nhiều thay đổi sâu sắc, trong đó có thể kể đến sự gia tăng vai trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển của các quốc gia dân tộc và quá trình toàn cầu hóa hội nhập quốc tế. Văn hóa ngày càng đƣợc khẳng định là mục tiêu, động lực và hệ điều tiết của sự phát triển; là nhân tố đồng đẳng bên cạnh các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị. Toàn cầu hóa bƣớc vào giai đoạn mạnh mẽ, toàn diện, biến thế giới thành một thực thể liên kết chặt chẽ không chỉ về kinh tế, thƣơng mại, an ninh, chính trị, mà còn cả về văn hóa tinh thần. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc đã xác định, một mặt, văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; mặt khác, nhận thức rõ vai trò của văn hóa trong việc thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ đối ngoại, nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cơ bản của quốc gia là hòa bình, ổn định, thúc đẩy hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.

Ngoại giao văn hóa đã trở thành một lĩnh vực đặc biệt trong chiến lƣợc ngoại giao toàn diện của Việt Nam, nó “liên quan đến việc sử dụng văn hoá như là đối tượng và phương tiện nhằm đạt những mục tiêu cơ bản của chính sách đối ngoại của quốc gia, tạo hình ảnh tốt đẹp của đất nước, quảng bá văn hoá và ngôn ngữ quốc gia ở nước ngoài” [112, tr. Đây là một biểu hiện đổi mới trong tƣ duy đối ngoại của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam, đó là việc coi trọng nội dung văn hoá trong hoạt động ngoại giao. Trong đó, hoạt động hợp tác quốc tế về văn hoá ngày càng đƣợc chú trọng phát triển: “Việc mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa là nhiệm vụ trọng tâm, trong chiến lược phát triển của Việt Nam. Hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hóa giúp đạt các mục tiêu mà chính sách văn hóa đặt ra, đó là tiếp thu tinh hoa 1 văn hóa của nhân loại, làm phong phú và sâu sắc thêm những giá trị văn hóa truyền thống của đất nước, góp phần xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Không những thế, hợp tác về văn hóa còn là nền tảng để mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác” [43]. Thông qua các hoạt động văn hóa, bạn bè thế giới hiểu biết hơn về đất nƣớc, con ngƣời và văn hóa Việt Nam, từng bƣớc tạo dựng lòng tin đối với Việt Nam, đƣa quan hệ đối tác đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững, qua đó nâng cao vị thế đất nƣớc trên trƣờng quốc tế. Ngay từ rất sớm và trong suốt các thời kỳ phát triển của đất nƣớc từ năm 1945 đến nay, việc giao lƣu về văn hoá, trao đổi, hợp tác trên lĩnh vực văn hoá đã bắt đầu đƣợc thực hiện [Phụ lục số 1]. Trong mỗi thời kỳ khác nhau và căn cứ vào yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng, đối ngoại trên lĩnh vực văn hoá cũng có những đặc điểm khác nhau, chẳng hạn giai đoạn từ 1945 - 1975 phát huy vai trò nhƣ một “mặt trận” chủ yếu để tranh thủ sự ủng hộ của dƣ luận thế giới đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và thống nhất đất nƣớc.

Giai đoạn 1975 - 1990, trong thời kỳ đất nƣớc bị bao vây, cô lập, đối ngoại trên lĩnh vực văn hoá đã đóng góp tích cực vào củng cố quan hệ với các nƣớc XHCH anh em, đồng thời để “phá băng”, “giữ cầu”, “mở đƣờng” cho quá trình bình thƣờng hóa quan hệ chính trị với các đối tác khác. Thời kỳ phát triển mới của ngoại giao văn hóa (những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay) đặc biệt kể từ khi kết thúc chiến tranh lạnh vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX và sự ra đời của Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ƣơng khoá VIII (1998) (sau đây gọi tắt là Nghị quyết TW 5 (khóa VIII) năm 1998) của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Đây đƣợc coi là chiến lƣợc văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Ngoại giao văn hóa bắt đầu đƣợc sử 2 dụng nhƣ một công cụ quan trọng trong đƣờng lối, chính sách ngoại giao “thêm bạn, bớt thù”, “đa phƣơng hóa, đa dạng hóa” và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Ngoại giao văn hóa lúc này đƣợc coi là một nội dung quan trọng gắn chặt với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế để phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm phong phú nền văn hóa dân tộc. Đƣơng nhiên, việc xác định ngoại giao văn hóa cũng chỉ có ý nghĩa tƣơng đối vì khó có thể tách bạch văn hóa ra khỏi kinh tế và chính trị, vì thuộc tính văn hóa có khi nằm ngay trong các hoạt động chính trị và kinh tế đối ngoại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa giai đoạn 1996-2006, định hướng hội nhập toàn diện.

Luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" có bao nhiêu trang?

Luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" có 324 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "ĐCSVN lãnh đạo hoạt động đối ngoại văn hóa 1996-2006" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter