Luận án Tiến sĩ: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng Đại đoàn kết dân tộc (1991-2010)

Luận án nghiên cứu Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT giai đoạn 1991-2010, đánh giá thành tựu và bài học kinh nghiệm.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đảng bộ Sơn La Lãnh đạo ĐĐKDT 1991 2000

Giai đoạn 1991-2000, Đảng bộ Sơn La tập trung lãnh đạo xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT). Công tác này diễn ra trong bối cảnh nhiều thuận lợi và thách thức. Truyền thống đoàn kết của các dân tộc là yếu tố thuận lợi lớn. Các chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc tạo nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn. Sơn La là tỉnh miền núi, đa dân tộc. Tình hình thế giới phức tạp. Các thế lực thù địch tìm cách phá hoại khối đoàn kết. Đảng bộ Sơn La đã ban hành nhiều chủ trương, biện pháp cụ thể. Mục tiêu là phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Công tác tuyên truyền, giáo dục được đẩy mạnh. Các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò quan trọng. Mặt trận Tổ quốc tỉnh là nòng cốt. Lực lượng vũ trang giữ vững an ninh. Công tác xây dựng tổ chức đảng vững mạnh được chú trọng. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được củng cố liên tục.

1.1. Bối cảnh tác động đến xây dựng ĐĐKDT

Giai đoạn 1991-2000, công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc tại Sơn La chịu nhiều tác động. Những yếu tố thuận lợi và khó khăn song hành. Thuận lợi đến từ truyền thống đoàn kết dân tộc sâu sắc. Tinh thần tương thân, tương ái luôn hiện hữu. Các chính sách của Đảng, Nhà nước về dân tộc cũng tạo nền tảng vững chắc. Điều này giúp Đảng bộ Sơn La có định hướng rõ ràng. Sơn La là tỉnh miền núi, đa dân tộc. Điều kiện tự nhiên khó khăn. Kinh tế còn lạc hậu. Tình hình thế giới, khu vực có những diễn biến phức tạp. Các thế lực thù địch tìm cách phá hoại khối đại đoàn kết. Những yếu tố này đặt ra nhiều thách thức cho công tác lãnh đạo. Đảng bộ Sơn La phải linh hoạt ứng phó. Mục tiêu là duy trì ổn định và phát triển.

1.2. Thực hiện chủ trương xây dựng ĐĐKDT

Đảng bộ Sơn La đã cụ thể hóa chủ trương của Trung ương về đại đoàn kết dân tộc. Tỉnh ủy ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị quan trọng. Các chính sách dân tộc được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là phát huy sức mạnh tổng hợp. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Công tác tuyên truyền, giáo dục được đẩy mạnh. Người dân hiểu rõ tầm quan trọng của đoàn kết. Các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò. Mặt trận Tổ quốc tỉnh đóng vai trò nòng cốt. Lực lượng vũ trang giữ vững an ninh. Xây dựng tổ chức đảng vững mạnh là trọng tâm. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được củng cố. Các cán bộ, đảng viên gương mẫu đi đầu. Họ làm tốt công tác dân vận. Công tác lãnh đạo xây dựng đảng được chú trọng.

1.3. Khó khăn thuận lợi trong giai đoạn 1991 2000

Thuận lợi lớn nhất là truyền thống đoàn kết của các dân tộc. Sự đồng lòng của nhân dân là nguồn lực quý giá. Chính sách đổi mới của Đảng đã tạo động lực. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, khó khăn cũng không nhỏ. Đời sống một bộ phận nhân dân còn nghèo. Chênh lệch phát triển giữa các vùng còn lớn. Trình độ dân trí chưa đồng đều. Các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo. Chúng kích động chia rẽ khối ĐĐKDT. Đảng bộ Sơn La phải đối mặt với nhiều áp lực. Công tác xây dựng đảng gặp thách thức. Việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở cần nhiều nỗ lực. Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là cấp thiết. Lãnh đạo chính trị đòi hỏi sự kiên định, sáng tạo.

II. Chủ trương xây dựng ĐĐKDT của Đảng bộ tỉnh Sơn La

Đảng bộ Sơn La đã quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng và Nhà nước về đại đoàn kết dân tộc. Khối ĐĐKDT luôn được xác định là chiến lược. Đây là cội nguồn sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các nghị quyết của Trung ương Đảng được cụ thể hóa. Sơn La đã ban hành nhiều chính sách phù hợp với đặc thù địa phương. Mục tiêu là đảm bảo quyền bình đẳng dân tộc. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào. Đảng bộ tỉnh tập trung vào phát triển kinh tế. Cải thiện đời sống người dân là ưu tiên hàng đầu. Giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc. Công tác xây dựng tổ chức đảng được đổi mới. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy. Các biện pháp cụ thể được triển khai. Phát triển kinh tế là nền tảng. Các chương trình xóa đói giảm nghèo được thực hiện hiệu quả. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Y tế, giáo dục được quan tâm. Công tác văn hóa, thông tin được đẩy mạnh. An ninh quốc phòng được tăng cường. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được phát huy tối đa.

2.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi đại đoàn kết dân tộc là chiến lược. Đây là cội nguồn sức mạnh dân tộc. Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt là đoàn kết toàn dân. Mục tiêu là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các nghị quyết của Trung ương Đảng được ban hành. Chúng cụ thể hóa về công tác dân tộc, tôn giáo. Nhà nước cũng ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này nhằm đảm bảo quyền bình đẳng dân tộc. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy về tầm quan trọng của đoàn kết. Tư tưởng này là kim chỉ nam cho mọi hành động.

2.2. Vận dụng quan điểm vào thực tiễn địa phương

Đảng bộ Sơn La đã chủ động vận dụng các quan điểm này. Tỉnh ủy Sơn La cụ thể hóa thành các nghị quyết, chương trình hành động. Các chính sách phù hợp với đặc thù địa phương được ban hành. Sơn La là tỉnh miền núi, có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Đặc điểm này đòi hỏi sự linh hoạt. Đảng bộ tỉnh tập trung vào phát triển kinh tế. Cải thiện đời sống người dân là ưu tiên hàng đầu. Giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường khối ĐĐKDT. Công tác xây dựng tổ chức đảng được đổi mới. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy. Công tác cán bộ cũng được chú trọng. Đảm bảo sự đoàn kết trong nội bộ đảng.

2.3. Các biện pháp cụ thể thúc đẩy ĐĐKDT

Đảng bộ Sơn La triển khai nhiều biện pháp cụ thể. Phát triển kinh tế là nền tảng. Các chương trình xóa đói giảm nghèo được thực hiện hiệu quả. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng vùng sâu, vùng xa. Y tế, giáo dục được quan tâm. Công tác văn hóa, thông tin được đẩy mạnh. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn. Đồng thời, bài trừ các hủ tục lạc hậu. Công tác an ninh quốc phòng được tăng cường. Đấu tranh chống lại các luận điệu chia rẽ. Xây dựng thế trận lòng dân vững chắc. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được phát huy. Họ là cầu nối giữa Đảng với nhân dân. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường. Điều này đảm bảo thực hiện đúng chủ trương.

III. Đảng bộ Sơn La Củng cố ĐĐKDT giai đoạn 2001 2010

Giai đoạn 2001-2010 đánh dấu bước phát triển mới. Đảng bộ Sơn La tiếp tục củng cố khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT). Bối cảnh mới với nhiều cơ hội và thách thức. Đặc biệt là dự án thủy điện Sơn La. Chủ trương củng cố ĐĐKDT được xác định rõ ràng hơn. Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân. Chính sách dân tộc được điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Mục tiêu là giữ vững ổn định chính trị, xã hội. Đảng bộ Sơn La tập trung lãnh đạo, phát huy vai trò các giai cấp, tầng lớp. Công nhân, nông dân, trí thức là lực lượng nòng cốt. Các tổ chức đoàn thể được củng cố. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động hiệu quả. Công tác vận động quần chúng được đẩy mạnh. Tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Lãnh đạo xây dựng đảng bộ vững mạnh. Nâng cao chất lượng đảng viên. Nhiều nhiệm vụ trọng tâm được xác định. Phát triển kinh tế - xã hội là yếu tố then chốt. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường quốc phòng - an ninh. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ cơ sở. Năng lực lãnh đạo chính trị được đặt lên hàng đầu.

3.1. Bối cảnh mới và chủ trương củng cố ĐĐKDT

Giai đoạn 2001-2010, Sơn La bước vào thời kỳ phát triển mới. Đại hội IX của Đảng khẳng định vai trò chiến lược của ĐĐKDT. Tình hình kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi. Các dự án phát triển lớn được triển khai. Đặc biệt là dự án thủy điện Sơn La. Điều này tạo ra cả cơ hội và thách thức. Đảng bộ Sơn La nhận diện bối cảnh mới. Chủ trương củng cố ĐĐKDT được xác định rõ ràng hơn. Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân. Đặc biệt là đồng bào tái định cư. Chính sách dân tộc được điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Mục tiêu là giữ vững ổn định chính trị, xã hội.

3.2. Lãnh đạo các giai cấp tầng lớp cốt lõi

Đảng bộ Sơn La tập trung lãnh đạo, phát huy vai trò các giai cấp, tầng lớp. Công nhân, nông dân, trí thức được quan tâm. Họ là lực lượng nòng cốt trong khối ĐĐKDT. Các tổ chức đoàn thể được củng cố. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động hiệu quả. Công tác vận động quần chúng được đẩy mạnh. Tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Lãnh đạo xây dựng đảng bộ vững mạnh. Nâng cao chất lượng đảng viên. Họ là những người đi đầu trong mọi phong trào. Đảng bộ tỉnh chú trọng công tác bồi dưỡng cán bộ. Đảm bảo cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường. Phòng chống tham nhũng, lãng phí.

3.3. Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng ĐĐKDT

Đảng bộ tỉnh xác định nhiều nhiệm vụ trọng tâm. Phát triển kinh tế - xã hội là yếu tố then chốt. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân. Xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh. Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Giảm thiểu chênh lệch giữa các vùng. Đảm bảo công bằng xã hội. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường quốc phòng - an ninh. Giữ vững chủ quyền biên giới. Đấu tranh với các hoạt động chống phá. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ cơ sở. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Công tác đảng luôn đi đôi với công tác vận động quần chúng. Năng lực lãnh đạo chính trị được đặt lên hàng đầu.

IV. Kết quả lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT của Đảng bộ tỉnh

Trong giai đoạn 1991-2010, Đảng bộ Sơn La đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố vững chắc. Tình hình chính trị ổn định, xã hội trật tự an toàn. Kinh tế có bước phát triển đáng kể. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt. Các dân tộc đoàn kết, chung sức xây dựng quê hương. Sơn La đã thành công trong việc ổn định tư tưởng nhân dân, đặc biệt trong quá trình tái định cư thủy điện. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Hạ tầng cơ sở được đầu tư mạnh mẽ. Sự vững chắc của khối ĐĐKDT là tiền đề quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn lực được huy động hiệu quả. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh duy trì ở mức khá. Giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Công tác đảng đóng vai trò then chốt trong mọi thành công. Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo toàn diện từ hoạch định chủ trương đến tổ chức thực hiện. Nâng cao nhận thức về đại đoàn kết trong đảng viên. Xây dựng tổ chức đảng từ tỉnh đến cơ sở vững mạnh. Các tổ chức đảng là hạt nhân lãnh đạo, định hướng mọi hoạt động. Công tác dân vận được chú trọng, củng cố niềm tin của nhân dân. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được khẳng định, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển.

4.1. Thành tựu nổi bật trong giai đoạn 1991 2010

Đảng bộ Sơn La đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố vững chắc. Tình hình chính trị ổn định. Xã hội trật tự, an toàn. Kinh tế có bước phát triển đáng kể. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao. Các dân tộc đoàn kết, chung sức xây dựng quê hương. Sơn La đã thành công trong việc ổn định tư tưởng nhân dân. Đặc biệt trong quá trình tái định cư thủy điện. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Hạ tầng cơ sở được đầu tư mạnh mẽ. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được khẳng định. Công tác đảng được đổi mới.

4.2. Góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương

Sự vững chắc của khối ĐĐKDT là tiền đề quan trọng. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn lực được huy động hiệu quả. Các dự án phát triển được triển khai thuận lợi. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh duy trì ở mức khá. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Các giá trị văn hóa dân tộc được bảo tồn, phát huy. Công tác xã hội hóa được khuyến khích. Các phong trào thi đua yêu nước phát triển mạnh mẽ. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ đã tạo ra môi trường thuận lợi. Môi trường này thu hút đầu tư, phát triển sản xuất.

4.3. Vai trò của công tác đảng trong ĐĐKDT

Công tác đảng đóng vai trò then chốt. Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo toàn diện. Từ hoạch định chủ trương đến tổ chức thực hiện. Nâng cao nhận thức về đại đoàn kết trong đảng viên. Xây dựng tổ chức đảng từ tỉnh đến cơ sở vững mạnh. Các tổ chức đảng là hạt nhân lãnh đạo. Họ định hướng các hoạt động của hệ thống chính trị. Công tác kiểm tra, giám sát giúp nâng cao chất lượng. Đảng viên gương mẫu trong mọi hoạt động. Công tác dân vận được chú trọng. Lãnh đạo chính trị kiên định. Điều này củng cố niềm tin của nhân dân. Năng lực lãnh đạo của các cấp ủy được tăng cường.

V. Kinh nghiệm Đảng bộ Sơn La xây dựng ĐĐKDT hiệu quả

Qua thực tiễn lãnh đạo xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT) giai đoạn 1991-2010, Đảng bộ Sơn La đã rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Nhận thức đúng tầm quan trọng của phát triển kinh tế là bài học đầu tiên. Kinh tế phát triển là nền tảng vững chắc để củng cố đoàn kết. Nó cải thiện đời sống nhân dân, tăng cường niềm tin vào Đảng. Đảng bộ Sơn La đã ưu tiên các chương trình phát triển kinh tế, đầu tư vào hạ tầng, sản xuất, tạo việc làm. Phát huy vai trò văn hóa dân tộc cũng là một kinh nghiệm quan trọng. Văn hóa là cầu nối giữa các dân tộc. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa giúp tạo sự gắn kết bền chặt. Các lễ hội truyền thống được phục dựng, giáo dục truyền thống yêu nước được đẩy mạnh. Cuối cùng, tăng cường an ninh chính trị và trật tự xã hội là điều kiện tiên quyết. Không có ổn định, không thể có phát triển. Đảng bộ Sơn La đã chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các thế lực thù địch, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. Điều này giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng ĐĐKDT. Những kinh nghiệm này góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.

5.1. Nhận thức đúng vai trò phát triển kinh tế

Kinh nghiệm đầu tiên là nhận thức đúng tầm quan trọng của kinh tế. Phát triển kinh tế là nền tảng vững chắc. Nó củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Đời sống vật chất được cải thiện. Sự tin tưởng của nhân dân vào Đảng tăng lên. Đảng bộ Sơn La đã ưu tiên các chương trình phát triển kinh tế. Đầu tư vào hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện tốt. Đây là yếu tố quyết định để duy trì ổn định. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ được thể hiện. Họ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế phù hợp.

5.2. Phát huy vai trò văn hóa dân tộc

Văn hóa là cầu nối giữa các dân tộc. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa là quan trọng. Đảng bộ Sơn La chú trọng công tác này. Các lễ hội truyền thống được phục dựng. Giáo dục truyền thống yêu nước, đoàn kết được đẩy mạnh. Đấu tranh chống lại sự xâm nhập của văn hóa độc hại. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Điều này góp phần củng cố khối ĐĐKDT. Tạo sự gắn kết bền chặt giữa các cộng đồng. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ còn thể hiện. Họ biết cách sử dụng văn hóa làm động lực. Nó thúc đẩy sự đồng thuận xã hội. Công tác đảng gắn liền với bảo tồn văn hóa.

5.3. Tăng cường an ninh chính trị trật tự xã hội

An ninh chính trị và trật tự xã hội là điều kiện tiên quyết. Không có ổn định thì không có phát triển. Đảng bộ Sơn La đã tăng cường công tác này. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các thế lực thù địch. Ngăn chặn các âm mưu chia rẽ. Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh. Nâng cao ý thức cảnh giác của nhân dân. Giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. Bảo đảm an toàn cho mọi người dân. Công tác đảng lãnh đạo hệ thống an ninh. Các cấp ủy đảng chỉ đạo sát sao. Điều này giữ vững môi trường hòa bình. Nó tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng ĐĐKDT. Lãnh đạo chính trị kiên quyết, đúng đắn.

VI. Nâng cao năng lực lãnh đạo Đảng bộ tỉnh trong ĐĐKDT

Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là yếu tố sống còn trong xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT). Đảng bộ Sơn La đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên. Các tổ chức này là lực lượng quan trọng, đại diện cho quyền lợi chính đáng của nhân dân. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. Điều này củng cố mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân. Công tác đảng đảm bảo sự thống nhất trong hành động. Để lãnh đạo hiệu quả, công tác xây dựng đảng phải được đổi mới liên tục. Đảng bộ Sơn La đã chú trọng nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong đảng. Đấu tranh chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Công tác phát triển đảng viên mới được quan tâm, đặc biệt ở vùng dân tộc thiểu số. Năng lực lãnh đạo chính trị là yếu tố quyết định. Đảng bộ Sơn La không ngừng tự rèn luyện. Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên. Cải thiện khả năng hoạch định chính sách. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của các quyết sách. Phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Lắng nghe ý kiến của nhân dân, kịp thời giải quyết các vấn đề bức xúc. Công tác lãnh đạo xây dựng đảng luôn được ưu tiên. Điều này giúp củng cố niềm tin. Năng lực lãnh đạo chính trị toàn diện đảm bảo thực hiện thắng lợi. Nó xây dựng khối ĐĐKDT ngày càng vững chắc.

6.1. Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể là lực lượng quan trọng. Họ đại diện cho quyền lợi chính đáng của nhân dân. Đảng bộ Sơn La đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức này. Nâng cao vai trò, vị thế của Mặt trận. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. Thu hút đông đảo nhân dân tham gia. Củng cố mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân. Công tác đảng đảm bảo sự thống nhất trong hành động. Họ là cầu nối thực hiện chính sách. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ được thể hiện. Đảng bộ biết phát huy sức mạnh tổng hợp.

6.2. Đổi mới công tác đảng xây dựng tổ chức đảng vững mạnh

Để lãnh đạo hiệu quả, công tác xây dựng đảng phải được đổi mới. Đảng bộ Sơn La đã chú trọng công tác này. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong đảng. Đấu tranh chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị. Họ phải có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Công tác phát triển đảng viên mới được quan tâm. Đặc biệt ở vùng dân tộc thiểu số. Điều này củng cố nền tảng chính trị. Năng lực lãnh đạo chính trị của Đảng bộ được nâng cao. Xây dựng tổ chức đảng vững mạnh từ cơ sở.

6.3. Nâng cao năng lực lãnh đạo chính trị toàn diện

Năng lực lãnh đạo chính trị là yếu tố quyết định. Đảng bộ Sơn La đã không ngừng tự rèn luyện. Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên. Cải thiện khả năng hoạch định chính sách. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của các quyết sách. Phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Lắng nghe ý kiến của nhân dân. Kịp thời giải quyết các vấn đề bức xúc. Công tác lãnh đạo xây dựng đảng luôn được ưu tiên. Điều này giúp củng cố niềm tin. Năng lực lãnh đạo chính trị toàn diện đảm bảo thực hiện thắng lợi. Nó xây dựng khối ĐĐKDT ngày càng vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh sơn la lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc 1991 2010

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ PHẠM XUÂN THU ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1991 - 2010) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ PHẠM XUÂN THU ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1991 - 2010) Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐÌNH LÊ Hà Nội – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đình Lê. Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Những kết luận khoa học của luân án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2018 Tác giả Luận án Phạm Xuân Thu DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BHC : Ban chấp hành CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội ĐCS : Đảng Cộng sản ĐĐKDT : Đại đoàn kết dân tộc HĐND : Hội đồng nhân dân MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NXB : Nhà xuất bản TĐC : Tái định cư TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án.

Những vấn đề cần làm rõ. CHỦ TRƢƠNG, BIỆN PHÁP CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA TRONG XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1991 - 2000). Những yếu tố tác động đến việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La (1991 - 2000). Thuận lợi trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La.

Khó khăn trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La. Quá trình thực hiện xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng bộ tỉnh Sơn La. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. Quá trình vận dụng và thực hiện của Đảng bộ tỉnh Sơn La .42 Tiểu kết chƣơng 2.

ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA XÂY DỰNG VÀ CỦNG CỐ KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (2001 - 2010). Chủ trƣơng xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La (2001 - 2010). Bối cảnh của công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La. Chủ trương, chính sách của Đảng bộ tỉnh Sơn La.

Quá trình lãnh đạo xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và những kết quả đạt đƣợc. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp đảm nhiệm vị trí nòng cốt của khối đại đoàn kết dân tộc và Mặt trận Tổ quốc của tỉnh. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo, thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc .82 Tiểu kết chƣơng 3. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.

Nhận thức đúng vai trò của phát triển kinh tế trong xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Phát huy vai trò của văn hoá trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. Tăng cường đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc .128 Tiểu kết chƣơng 4.135 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .138 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Lý do chọn đề tài Đoàn kết là một truyền thống quý báu trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, là vấn đề chiến lược, là cội nguồn sức mạnh, đồng thời cũng là nhân tố quan trọng, là động lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Truyền thống đoàn kết ấy được hun đúc từ tinh thần tương thân, tương ái, gắn bó mật thiết với nhau trong lao động sản xuất, trong đấu tranh chống lại thiên nhiên khắc nghiệt và trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc. Nhận thức rõ tầm quan trọng, từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn coi việc hoạch định và thực hiện đúng chính sách đoàn kết các dân tộc bình đẳng, đoàn kết dân tộc vững chắc nhằm đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch và giành được những thắng lợi vẻ vang trong đấu tranh cách mạng. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên chăm lo và mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc.

Căn cứ vào nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng, Đảng đã linh hoạt kịp thời đề ra những chủ trương, chính sách và các hình thức tổ chức Mặt trận luôn thích ứng với yêu cầu và nhiệm vụ của cách mạng. Trong thời kỳ đổi mới, từ 1986 đến nay, đoàn kết dân tộc vẫn được coi là chiến lược của cách mạng, được Đảng chăm lo xây dựng, củng cố và đã đạt được những kết quả quan trọng, tăng cường sự đồng thuận xã hội, phát huy tính tích cực cao của các tầng lớp dân cư, của đồng bào các dân tộc. tham gia vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước. Vì thế, khối đại đoàn kết dân tộc không ngừng lớn mạnh và phát triển.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng” [41, tr. Thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết các dân tộc, bình đẳng, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Sơn La một địa bàn chiến lược ở vùng Tây Bắc của Tổ quốc, nơi có nhiều dân tộc thiểu số cùng chung sống, luôn là điểm nảy sinh những vấn đề “nhạy cảm” 1 về dân tộc, tôn giáo… nên việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc càng quan trọng, thường xuyên trong sự nghiệp lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Sơn La. Thực tế đã chứng minh rằng, một trong những nhân tố để Sơn La giành được thắng lợi bước đầu trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh là do Đảng bộ Sơn La đã biết vận dụng đúng đắn đường lối, chính sách của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc vào địa phương và đã đem lại những thành quả bước đầu có tác dụng bổ sung thêm yếu tố bền vững cho khối đại đoàn kết dân tộc của tỉnh.

Hiện nay, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp tác động đến việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đã đặt nước ta nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng trước những thời cơ và thách thức mới. Đường lối đối mới toàn diện của Đảng đã thu được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, làm tăng thêm niềm tin sự phấn khởi trong nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, tham gia tích cực vào hội nhập quốc tế cũng đã nảy sinh nhiều nhân tố, tác động đến khối đại đoàn kết dân tộc, với cả mặt tích cực và tiêu cực. Bức tranh đoàn kết dân tộc thời kỳ đổi mới cũng có cả mảng sáng và mảng tối, cần được nhìn nhận, lý giải, tổng kết.

Để từ đó, rút ra những nhận xét và kinh nghiệm trong xây dựng củng cố khối đoàn kết dân tộc, nhằm phát huy hơn nữa sức mạnh của toàn dân tộc vào sự nghiệp canh tân đất nước. Các thế lực thù địch ngày càng xảo quyệt và tỏ ra tinh vi hơn đang công kích, ráo riết đẩy mạnh việc thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” nhằm chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam mà tình hình ở Tây Nguyên vào đầu những năm 2000 là một điển hình. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc càng trở nên bức thiết hơn trong bối cảnh như trên. Đặc biệt, với Sơn La, một địa bàn xung yếu, dân cư ở đây phần lớn là dân tộc thiểu số, trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội còn thấp và không đồng đều, kẻ địch dễ lợi dụng và kích động để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, tăng cường cài cắm móc nối với các phần tử phản động, chuẩn bị lực lượng để gây bạo loạn khi có thời cơ.

Đòi hỏi việc lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng phải được thực hiện tốt nhằm mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho các dân tộc trên 2 cả nước nói chung và các dân tộc ở tỉnh Sơn La nói riêng. Mặt khác, muốn thực hiện tốt việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, cần có một nghiên cứu quy mô và toàn diện về sự vận dụng đường lối của Đảng bộ tỉnh Sơn La đối với chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng. Qua đó tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng bộ tỉnh, đồng thời nhận diện những ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm nhằm hoàn thiện việc thực hiện lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng, góp phần thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, thực thi chính sách dân tộc ở Sơn La nhằm xây dựng quê hương giàu mạnh trong thời kỳ mới. Do đó, việc thực hiện đề tài “Đảng bộ tỉnh Sơn La lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc (1991 - 2010) là vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đảng bộ tỉnh Sơn La lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ năm 1991 đến năm 2010. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010. Đây là giai đoạn sau gần 20 năm Sơn La cùng với cả nước tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT giai đoạn 1991-2010, đánh giá thành tựu và bài học kinh nghiệm.

Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter