Luận án Tiến sĩ: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng Đại đoàn kết dân tộc (1991-2010)
Luận án nghiên cứu Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT giai đoạn 1991-2010, đánh giá thành tựu và bài học kinh nghiệm.
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đảng bộ Sơn La: Lãnh đạo ĐĐKDT (1991-2000)
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Phạm Xuân Thu
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đảng bộ Sơn La Lãnh đạo ĐĐKDT 1991 2000
Giai đoạn 1991-2000, Đảng bộ Sơn La tập trung lãnh đạo xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT). Công tác này diễn ra trong bối cảnh nhiều thuận lợi và thách thức. Truyền thống đoàn kết của các dân tộc là yếu tố thuận lợi lớn. Các chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc tạo nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn. Sơn La là tỉnh miền núi, đa dân tộc. Tình hình thế giới phức tạp. Các thế lực thù địch tìm cách phá hoại khối đoàn kết. Đảng bộ Sơn La đã ban hành nhiều chủ trương, biện pháp cụ thể. Mục tiêu là phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Công tác tuyên truyền, giáo dục được đẩy mạnh. Các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò quan trọng. Mặt trận Tổ quốc tỉnh là nòng cốt. Lực lượng vũ trang giữ vững an ninh. Công tác xây dựng tổ chức đảng vững mạnh được chú trọng. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được củng cố liên tục.
1.1. Bối cảnh tác động đến xây dựng ĐĐKDT
Giai đoạn 1991-2000, công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc tại Sơn La chịu nhiều tác động. Những yếu tố thuận lợi và khó khăn song hành. Thuận lợi đến từ truyền thống đoàn kết dân tộc sâu sắc. Tinh thần tương thân, tương ái luôn hiện hữu. Các chính sách của Đảng, Nhà nước về dân tộc cũng tạo nền tảng vững chắc. Điều này giúp Đảng bộ Sơn La có định hướng rõ ràng. Sơn La là tỉnh miền núi, đa dân tộc. Điều kiện tự nhiên khó khăn. Kinh tế còn lạc hậu. Tình hình thế giới, khu vực có những diễn biến phức tạp. Các thế lực thù địch tìm cách phá hoại khối đại đoàn kết. Những yếu tố này đặt ra nhiều thách thức cho công tác lãnh đạo. Đảng bộ Sơn La phải linh hoạt ứng phó. Mục tiêu là duy trì ổn định và phát triển.
1.2. Thực hiện chủ trương xây dựng ĐĐKDT
Đảng bộ Sơn La đã cụ thể hóa chủ trương của Trung ương về đại đoàn kết dân tộc. Tỉnh ủy ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị quan trọng. Các chính sách dân tộc được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là phát huy sức mạnh tổng hợp. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Công tác tuyên truyền, giáo dục được đẩy mạnh. Người dân hiểu rõ tầm quan trọng của đoàn kết. Các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò. Mặt trận Tổ quốc tỉnh đóng vai trò nòng cốt. Lực lượng vũ trang giữ vững an ninh. Xây dựng tổ chức đảng vững mạnh là trọng tâm. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được củng cố. Các cán bộ, đảng viên gương mẫu đi đầu. Họ làm tốt công tác dân vận. Công tác lãnh đạo xây dựng đảng được chú trọng.
1.3. Khó khăn thuận lợi trong giai đoạn 1991 2000
Thuận lợi lớn nhất là truyền thống đoàn kết của các dân tộc. Sự đồng lòng của nhân dân là nguồn lực quý giá. Chính sách đổi mới của Đảng đã tạo động lực. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, khó khăn cũng không nhỏ. Đời sống một bộ phận nhân dân còn nghèo. Chênh lệch phát triển giữa các vùng còn lớn. Trình độ dân trí chưa đồng đều. Các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo. Chúng kích động chia rẽ khối ĐĐKDT. Đảng bộ Sơn La phải đối mặt với nhiều áp lực. Công tác xây dựng đảng gặp thách thức. Việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở cần nhiều nỗ lực. Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là cấp thiết. Lãnh đạo chính trị đòi hỏi sự kiên định, sáng tạo.
II. Chủ trương xây dựng ĐĐKDT của Đảng bộ tỉnh Sơn La
Đảng bộ Sơn La đã quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng và Nhà nước về đại đoàn kết dân tộc. Khối ĐĐKDT luôn được xác định là chiến lược. Đây là cội nguồn sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các nghị quyết của Trung ương Đảng được cụ thể hóa. Sơn La đã ban hành nhiều chính sách phù hợp với đặc thù địa phương. Mục tiêu là đảm bảo quyền bình đẳng dân tộc. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào. Đảng bộ tỉnh tập trung vào phát triển kinh tế. Cải thiện đời sống người dân là ưu tiên hàng đầu. Giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc. Công tác xây dựng tổ chức đảng được đổi mới. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy. Các biện pháp cụ thể được triển khai. Phát triển kinh tế là nền tảng. Các chương trình xóa đói giảm nghèo được thực hiện hiệu quả. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Y tế, giáo dục được quan tâm. Công tác văn hóa, thông tin được đẩy mạnh. An ninh quốc phòng được tăng cường. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được phát huy tối đa.
2.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi đại đoàn kết dân tộc là chiến lược. Đây là cội nguồn sức mạnh dân tộc. Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt là đoàn kết toàn dân. Mục tiêu là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các nghị quyết của Trung ương Đảng được ban hành. Chúng cụ thể hóa về công tác dân tộc, tôn giáo. Nhà nước cũng ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này nhằm đảm bảo quyền bình đẳng dân tộc. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy về tầm quan trọng của đoàn kết. Tư tưởng này là kim chỉ nam cho mọi hành động.
2.2. Vận dụng quan điểm vào thực tiễn địa phương
Đảng bộ Sơn La đã chủ động vận dụng các quan điểm này. Tỉnh ủy Sơn La cụ thể hóa thành các nghị quyết, chương trình hành động. Các chính sách phù hợp với đặc thù địa phương được ban hành. Sơn La là tỉnh miền núi, có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Đặc điểm này đòi hỏi sự linh hoạt. Đảng bộ tỉnh tập trung vào phát triển kinh tế. Cải thiện đời sống người dân là ưu tiên hàng đầu. Giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường khối ĐĐKDT. Công tác xây dựng tổ chức đảng được đổi mới. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy. Công tác cán bộ cũng được chú trọng. Đảm bảo sự đoàn kết trong nội bộ đảng.
2.3. Các biện pháp cụ thể thúc đẩy ĐĐKDT
Đảng bộ Sơn La triển khai nhiều biện pháp cụ thể. Phát triển kinh tế là nền tảng. Các chương trình xóa đói giảm nghèo được thực hiện hiệu quả. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng vùng sâu, vùng xa. Y tế, giáo dục được quan tâm. Công tác văn hóa, thông tin được đẩy mạnh. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn. Đồng thời, bài trừ các hủ tục lạc hậu. Công tác an ninh quốc phòng được tăng cường. Đấu tranh chống lại các luận điệu chia rẽ. Xây dựng thế trận lòng dân vững chắc. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được phát huy. Họ là cầu nối giữa Đảng với nhân dân. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường. Điều này đảm bảo thực hiện đúng chủ trương.
III. Đảng bộ Sơn La Củng cố ĐĐKDT giai đoạn 2001 2010
Giai đoạn 2001-2010 đánh dấu bước phát triển mới. Đảng bộ Sơn La tiếp tục củng cố khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT). Bối cảnh mới với nhiều cơ hội và thách thức. Đặc biệt là dự án thủy điện Sơn La. Chủ trương củng cố ĐĐKDT được xác định rõ ràng hơn. Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân. Chính sách dân tộc được điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Mục tiêu là giữ vững ổn định chính trị, xã hội. Đảng bộ Sơn La tập trung lãnh đạo, phát huy vai trò các giai cấp, tầng lớp. Công nhân, nông dân, trí thức là lực lượng nòng cốt. Các tổ chức đoàn thể được củng cố. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động hiệu quả. Công tác vận động quần chúng được đẩy mạnh. Tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Lãnh đạo xây dựng đảng bộ vững mạnh. Nâng cao chất lượng đảng viên. Nhiều nhiệm vụ trọng tâm được xác định. Phát triển kinh tế - xã hội là yếu tố then chốt. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường quốc phòng - an ninh. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ cơ sở. Năng lực lãnh đạo chính trị được đặt lên hàng đầu.
3.1. Bối cảnh mới và chủ trương củng cố ĐĐKDT
Giai đoạn 2001-2010, Sơn La bước vào thời kỳ phát triển mới. Đại hội IX của Đảng khẳng định vai trò chiến lược của ĐĐKDT. Tình hình kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi. Các dự án phát triển lớn được triển khai. Đặc biệt là dự án thủy điện Sơn La. Điều này tạo ra cả cơ hội và thách thức. Đảng bộ Sơn La nhận diện bối cảnh mới. Chủ trương củng cố ĐĐKDT được xác định rõ ràng hơn. Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân. Đặc biệt là đồng bào tái định cư. Chính sách dân tộc được điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Mục tiêu là giữ vững ổn định chính trị, xã hội.
3.2. Lãnh đạo các giai cấp tầng lớp cốt lõi
Đảng bộ Sơn La tập trung lãnh đạo, phát huy vai trò các giai cấp, tầng lớp. Công nhân, nông dân, trí thức được quan tâm. Họ là lực lượng nòng cốt trong khối ĐĐKDT. Các tổ chức đoàn thể được củng cố. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động hiệu quả. Công tác vận động quần chúng được đẩy mạnh. Tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Lãnh đạo xây dựng đảng bộ vững mạnh. Nâng cao chất lượng đảng viên. Họ là những người đi đầu trong mọi phong trào. Đảng bộ tỉnh chú trọng công tác bồi dưỡng cán bộ. Đảm bảo cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường. Phòng chống tham nhũng, lãng phí.
3.3. Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng ĐĐKDT
Đảng bộ tỉnh xác định nhiều nhiệm vụ trọng tâm. Phát triển kinh tế - xã hội là yếu tố then chốt. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân. Xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh. Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Giảm thiểu chênh lệch giữa các vùng. Đảm bảo công bằng xã hội. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường quốc phòng - an ninh. Giữ vững chủ quyền biên giới. Đấu tranh với các hoạt động chống phá. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ cơ sở. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Công tác đảng luôn đi đôi với công tác vận động quần chúng. Năng lực lãnh đạo chính trị được đặt lên hàng đầu.
IV. Kết quả lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT của Đảng bộ tỉnh
Trong giai đoạn 1991-2010, Đảng bộ Sơn La đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố vững chắc. Tình hình chính trị ổn định, xã hội trật tự an toàn. Kinh tế có bước phát triển đáng kể. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt. Các dân tộc đoàn kết, chung sức xây dựng quê hương. Sơn La đã thành công trong việc ổn định tư tưởng nhân dân, đặc biệt trong quá trình tái định cư thủy điện. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Hạ tầng cơ sở được đầu tư mạnh mẽ. Sự vững chắc của khối ĐĐKDT là tiền đề quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn lực được huy động hiệu quả. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh duy trì ở mức khá. Giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Công tác đảng đóng vai trò then chốt trong mọi thành công. Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo toàn diện từ hoạch định chủ trương đến tổ chức thực hiện. Nâng cao nhận thức về đại đoàn kết trong đảng viên. Xây dựng tổ chức đảng từ tỉnh đến cơ sở vững mạnh. Các tổ chức đảng là hạt nhân lãnh đạo, định hướng mọi hoạt động. Công tác dân vận được chú trọng, củng cố niềm tin của nhân dân. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được khẳng định, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển.
4.1. Thành tựu nổi bật trong giai đoạn 1991 2010
Đảng bộ Sơn La đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố vững chắc. Tình hình chính trị ổn định. Xã hội trật tự, an toàn. Kinh tế có bước phát triển đáng kể. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao. Các dân tộc đoàn kết, chung sức xây dựng quê hương. Sơn La đã thành công trong việc ổn định tư tưởng nhân dân. Đặc biệt trong quá trình tái định cư thủy điện. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Hạ tầng cơ sở được đầu tư mạnh mẽ. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh được khẳng định. Công tác đảng được đổi mới.
4.2. Góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương
Sự vững chắc của khối ĐĐKDT là tiền đề quan trọng. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn lực được huy động hiệu quả. Các dự án phát triển được triển khai thuận lợi. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh duy trì ở mức khá. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Các giá trị văn hóa dân tộc được bảo tồn, phát huy. Công tác xã hội hóa được khuyến khích. Các phong trào thi đua yêu nước phát triển mạnh mẽ. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ đã tạo ra môi trường thuận lợi. Môi trường này thu hút đầu tư, phát triển sản xuất.
4.3. Vai trò của công tác đảng trong ĐĐKDT
Công tác đảng đóng vai trò then chốt. Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo toàn diện. Từ hoạch định chủ trương đến tổ chức thực hiện. Nâng cao nhận thức về đại đoàn kết trong đảng viên. Xây dựng tổ chức đảng từ tỉnh đến cơ sở vững mạnh. Các tổ chức đảng là hạt nhân lãnh đạo. Họ định hướng các hoạt động của hệ thống chính trị. Công tác kiểm tra, giám sát giúp nâng cao chất lượng. Đảng viên gương mẫu trong mọi hoạt động. Công tác dân vận được chú trọng. Lãnh đạo chính trị kiên định. Điều này củng cố niềm tin của nhân dân. Năng lực lãnh đạo của các cấp ủy được tăng cường.
V. Kinh nghiệm Đảng bộ Sơn La xây dựng ĐĐKDT hiệu quả
Qua thực tiễn lãnh đạo xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT) giai đoạn 1991-2010, Đảng bộ Sơn La đã rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Nhận thức đúng tầm quan trọng của phát triển kinh tế là bài học đầu tiên. Kinh tế phát triển là nền tảng vững chắc để củng cố đoàn kết. Nó cải thiện đời sống nhân dân, tăng cường niềm tin vào Đảng. Đảng bộ Sơn La đã ưu tiên các chương trình phát triển kinh tế, đầu tư vào hạ tầng, sản xuất, tạo việc làm. Phát huy vai trò văn hóa dân tộc cũng là một kinh nghiệm quan trọng. Văn hóa là cầu nối giữa các dân tộc. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa giúp tạo sự gắn kết bền chặt. Các lễ hội truyền thống được phục dựng, giáo dục truyền thống yêu nước được đẩy mạnh. Cuối cùng, tăng cường an ninh chính trị và trật tự xã hội là điều kiện tiên quyết. Không có ổn định, không thể có phát triển. Đảng bộ Sơn La đã chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các thế lực thù địch, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. Điều này giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng ĐĐKDT. Những kinh nghiệm này góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.
5.1. Nhận thức đúng vai trò phát triển kinh tế
Kinh nghiệm đầu tiên là nhận thức đúng tầm quan trọng của kinh tế. Phát triển kinh tế là nền tảng vững chắc. Nó củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Đời sống vật chất được cải thiện. Sự tin tưởng của nhân dân vào Đảng tăng lên. Đảng bộ Sơn La đã ưu tiên các chương trình phát triển kinh tế. Đầu tư vào hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện tốt. Đây là yếu tố quyết định để duy trì ổn định. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ được thể hiện. Họ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế phù hợp.
5.2. Phát huy vai trò văn hóa dân tộc
Văn hóa là cầu nối giữa các dân tộc. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa là quan trọng. Đảng bộ Sơn La chú trọng công tác này. Các lễ hội truyền thống được phục dựng. Giáo dục truyền thống yêu nước, đoàn kết được đẩy mạnh. Đấu tranh chống lại sự xâm nhập của văn hóa độc hại. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Điều này góp phần củng cố khối ĐĐKDT. Tạo sự gắn kết bền chặt giữa các cộng đồng. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ còn thể hiện. Họ biết cách sử dụng văn hóa làm động lực. Nó thúc đẩy sự đồng thuận xã hội. Công tác đảng gắn liền với bảo tồn văn hóa.
5.3. Tăng cường an ninh chính trị trật tự xã hội
An ninh chính trị và trật tự xã hội là điều kiện tiên quyết. Không có ổn định thì không có phát triển. Đảng bộ Sơn La đã tăng cường công tác này. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các thế lực thù địch. Ngăn chặn các âm mưu chia rẽ. Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh. Nâng cao ý thức cảnh giác của nhân dân. Giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. Bảo đảm an toàn cho mọi người dân. Công tác đảng lãnh đạo hệ thống an ninh. Các cấp ủy đảng chỉ đạo sát sao. Điều này giữ vững môi trường hòa bình. Nó tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng ĐĐKDT. Lãnh đạo chính trị kiên quyết, đúng đắn.
VI. Nâng cao năng lực lãnh đạo Đảng bộ tỉnh trong ĐĐKDT
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là yếu tố sống còn trong xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT). Đảng bộ Sơn La đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên. Các tổ chức này là lực lượng quan trọng, đại diện cho quyền lợi chính đáng của nhân dân. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. Điều này củng cố mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân. Công tác đảng đảm bảo sự thống nhất trong hành động. Để lãnh đạo hiệu quả, công tác xây dựng đảng phải được đổi mới liên tục. Đảng bộ Sơn La đã chú trọng nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong đảng. Đấu tranh chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Công tác phát triển đảng viên mới được quan tâm, đặc biệt ở vùng dân tộc thiểu số. Năng lực lãnh đạo chính trị là yếu tố quyết định. Đảng bộ Sơn La không ngừng tự rèn luyện. Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên. Cải thiện khả năng hoạch định chính sách. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của các quyết sách. Phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Lắng nghe ý kiến của nhân dân, kịp thời giải quyết các vấn đề bức xúc. Công tác lãnh đạo xây dựng đảng luôn được ưu tiên. Điều này giúp củng cố niềm tin. Năng lực lãnh đạo chính trị toàn diện đảm bảo thực hiện thắng lợi. Nó xây dựng khối ĐĐKDT ngày càng vững chắc.
6.1. Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể là lực lượng quan trọng. Họ đại diện cho quyền lợi chính đáng của nhân dân. Đảng bộ Sơn La đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức này. Nâng cao vai trò, vị thế của Mặt trận. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. Thu hút đông đảo nhân dân tham gia. Củng cố mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân. Công tác đảng đảm bảo sự thống nhất trong hành động. Họ là cầu nối thực hiện chính sách. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ được thể hiện. Đảng bộ biết phát huy sức mạnh tổng hợp.
6.2. Đổi mới công tác đảng xây dựng tổ chức đảng vững mạnh
Để lãnh đạo hiệu quả, công tác xây dựng đảng phải được đổi mới. Đảng bộ Sơn La đã chú trọng công tác này. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong đảng. Đấu tranh chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị. Họ phải có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Công tác phát triển đảng viên mới được quan tâm. Đặc biệt ở vùng dân tộc thiểu số. Điều này củng cố nền tảng chính trị. Năng lực lãnh đạo chính trị của Đảng bộ được nâng cao. Xây dựng tổ chức đảng vững mạnh từ cơ sở.
6.3. Nâng cao năng lực lãnh đạo chính trị toàn diện
Năng lực lãnh đạo chính trị là yếu tố quyết định. Đảng bộ Sơn La đã không ngừng tự rèn luyện. Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên. Cải thiện khả năng hoạch định chính sách. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của các quyết sách. Phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Lắng nghe ý kiến của nhân dân. Kịp thời giải quyết các vấn đề bức xúc. Công tác lãnh đạo xây dựng đảng luôn được ưu tiên. Điều này giúp củng cố niềm tin. Năng lực lãnh đạo chính trị toàn diện đảm bảo thực hiện thắng lợi. Nó xây dựng khối ĐĐKDT ngày càng vững chắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Đảng bộ tỉnh Sơn La lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc (1991 - 2010)" do nghiên cứu sinh Phạm Xuân Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Lê tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, mã số: 62 22 56 01, bảo vệ năm 2018). Công trình đặt trong bối cảnh lịch sử đặc biệt khi Việt Nam bước vào công cuộc Đổi mới toàn diện và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Sơn La là địa bàn miền núi, biên giới Tây Bắc xung yếu với vị trí chiến lược đặc biệt về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế (chiếm 14,2% diện tích vùng, 73% diện tích là đồi núi và rừng, tiếp giáp 250 km đường biên giới với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào). Đây là nơi cư trú lâu đời của hơn 1 triệu người thuộc 12 dân tộc anh em, phân bố theo 6 nhóm ngôn ngữ (Việt - Mường, Tày - Thái, Môn - Khơme, H’mông - Dao, Hán - Tạng, Ka Đai), trong đó dân tộc Thái chiếm 54,76%, Kinh chiếm 17,42%, H’mông chiếm 13%, Mường chiếm 8,15%, Dao 1,82%, Xinh Mun 1,9%, Khơ Mú 1,13%, Kháng 0,74%, La Ha 0,55%, Lào 0,33%, Tày 0,09%, Hoa 0,02%.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện là: Dù vấn đề đại đoàn kết toàn dân tộc đã được nghiên cứu ở tầm vĩ mô toàn quốc hoặc phân tích đơn lẻ theo góc độ nhân học, dân tộc học thuần túy, nhưng chưa có công trình nào tổng kết một cách hệ thống, đa chiều và toàn diện quá trình chuyển biến tư duy lãnh đạo, hoạch định chính sách và giải quyết xung đột xã hội - dân tộc của một Đảng bộ cấp tỉnh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn 1991 - 2010. Đặc biệt, đây là giai đoạn diễn ra những biến động lịch sử sâu sắc: sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu, các thế lực phản động ráo riết lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình", cùng thách thức chưa từng có trong lịch sử địa phương là cuộc đại di dân tái định cư (TĐC) phục vụ xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và Thủy điện Sơn La.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 3 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Đảng bộ tỉnh Sơn La đã kế thừa, cụ thể hóa và phát triển các chủ trương, nghị quyết của Trung ương Đảng (đặc biệt là Nghị quyết 07-NQ/TW năm 1993 của Bộ Chính trị) vào thực tiễn địa phương qua các thời kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa IX, X, XI, XII như thế nào?
- RQ2: Những cơ chế, chính sách và biện pháp đột phá nào đã được triển khai nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế hàng hóa, bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người, ổn định di dân TĐC thủy điện và giữ vững an ninh biên giới?
- RQ3: Đâu là những thành tựu mang tính bước ngoặt, hạn chế cơ bản và bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT) hiện nay?
- H1: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi là động lực vật chất tiên quyết để xóa bỏ tâm lý mặc cảm, tự ty và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các dân tộc.
- H2: Mô hình di dân tái định cư xen ghép (đan xen) dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ là giải pháp tối ưu giúp ngăn chặn phân hóa xã hội và xung đột tài nguyên sinh kế giữa cư dân sở tại và cư dân chuyển đến.
- H3: Việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết chế tự quản truyền thống (già làng, trưởng bản) với hệ thống chính trị cơ sở thông qua Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) là nhân tố quyết định bảo đảm an ninh biên giới và vô hiệu hóa luận điệu ly khai dân tộc.
Khung lý thuyết của công trình dựa trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và đại đoàn kết toàn dân, Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991, cùng các Nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Hội nghị Trung ương 2, 3, 4, 5 khóa VII; Nghị quyết Đại hội VIII, IX). Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ tỉnh Sơn La gồm 1 thành phố và 10 huyện, 206 xã, phường, thị trấn; phạm vi thời gian kéo dài 20 năm (1991 - 2010). Đóng góp mang tính đột phá của luận án là chứng minh bằng chứng cứ lịch sử xác thực rằng sự chuyển dịch thành công từ cơ chế tự cấp tự túc sang nền kinh tế hàng hóa kết hợp công tác an dân trong cuộc di dân tái định cư lịch sử đã nâng nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân của Sơn La giai đoạn 1991 - 1995 đạt 9,9% (tăng gấp 5 lần so với giai đoạn 1986 - 1990), tạo lập xung lực căn bản để củng cố khối ĐĐKDT vững chắc.
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA TRUNG ƯƠNG ĐẢNG & HỒ CHÍ MINH │
│ (Nghị quyết 07-NQ/TW, Văn kiện Đại hội VII, VIII, IX)│
└────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│ Cụ thể hóa & Thể chế hóa
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA LÃNH ĐẠO GIAI ĐOẠN 1991 - 2010 │
│ (Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa IX, X, XI, XII) │
└──────┬─────────────────────┬─────────────────────┬───────┘
│ │ │
┌───────────┴──────────┐ ┌────────┴──────────┐ ┌────────┴──────────┐
│ KINH TẾ - SINH KẾ │ │ VĂN HÓA - TỰ QUẢN │ │ AN NINH BIÊN GIỚI │
│- Nông nghiệp hàng hóa│ │- 5 hệ chữ viết tộc│ │- Đối ngoại nhân │
│- 18-20 vạn tấn ngô/đỗ│ │ người bản địa │ │ dân Việt - Lào │
│- Tái định cư đan xen │ │- Quy chế dân chủ │ │- Chống "diễn biến │
│ lòng hồ thủy điện │ │ khu dân cư │ │ hòa bình", ly khai│
└───────────┬──────────┘ └────────┬──────────┘ └────────┬──────────┘
│ │ │
└─────────────────────┼─────────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT 12 DÂN TỘC SƠN LA VỮNG CHẮC │
│ (Đồng thuận xã hội - Bình đẳng - Cùng phát triển) │
└──────────────────────────────────────────────────────────┘
Literature Review và Positioning
Khảo sát tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy các công trình khoa học trước đây đã tiếp cận vấn đề khối đại đoàn kết dân tộc theo 4 khuynh hướng chính:
- Khuynh hướng nghiên cứu đại cương về dân tộc và văn hóa vùng miền: Tiêu biểu có công trình của TS. Nguyễn Quốc Bảo (2004) làm rõ cơ sở hình thành và sức mạnh truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc; GS. Trần Văn Bính (2004) với tác phẩm Văn hóa các dân tộc Tây Bắc, thực trạng và vấn đề đặt ra đã phân tích đời sống văn hóa của các tộc người Thái, Mường, H’mông; TS. Lê Ngọc Thắng (2005) trong Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hệ thống hóa lý luận về bình đẳng dân tộc; các nghiên cứu của Trần Hữu Sơn (1996) về văn hóa H’mông và Bùi Xuân Trường (1999) về tác dụng của luật tục trong quản lý xã hội Tây Bắc.
- Khuynh hướng nghiên cứu chiến lược lãnh đạo cấp vĩ mô của Đảng: Các luận án tiến sĩ của Hoàng Trang (1995), Hoàng Thị Điều (1999), Khuất Thị Hoa (2001), Lê Thị Hòa (2010) và công trình của PGS. Phùng Hữu Phú (1995), Đại tướng Võ Nguyên Giáp (2000), GS. Nguyễn Phú Trọng (2005), PGS. Trần Hậu (2011) đã luận giải sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc qua các thời kỳ kháng chiến và Đổi mới ở cấp độ quốc gia.
- Khuynh hướng nghiên cứu theo địa bàn đặc thù ngoài Sơn La: Luận án của Ngô Xuân Trường (2000) và sách chuyên khảo của PGS. Trương Minh Dục (2008) về củng cố khối đại đoàn kết tại Tây Nguyên; luận án của Thạch Phương (2006) và Nguyễn Thị Thu Thủy (2014) khảo cứu địa bàn Tây Nam Bộ và Quảng Ngãi, chỉ rõ các nhân tố tác động như tôn giáo, quan hệ tộc người xuyên biên giới và nguy cơ "giải lãnh thổ".
- Khuynh hướng nghiên cứu cục bộ tại tỉnh Sơn La: Cuốn Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La, tập III (1976 - 2000) (xuất bản năm 2005), cùng các bài viết của Cầm Chí Kiên (2005), Đoàn Lưu Phương (2005) và các chuyên khảo về di dân Thủy điện Sơn La (2005, 2012). Tuy nhiên, các tư liệu này còn tản mạn, chủ yếu ghi chép sự kiện hành chính hoặc tiếp cận thuần túy dân tộc học mà chưa đặt trong một khung lý thuyết lịch sử chính trị hoàn chỉnh.
| Nhóm nghiên cứu | Đại diện tiêu biểu | Đóng góp chính | Khoảng trống học thuật tồn tại |
|---|---|---|---|
| Văn hóa & Dân tộc học | Trần Văn Bính (2004), Lê Ngọc Thắng (2005), Trần Hữu Sơn (1996) | Khắc họa bản sắc văn hóa tộc người Thái, H'mông, Mường; vai trò của luật tục. | Chưa luận giải vai trò lãnh đạo chính trị của tổ chức Đảng trong việc điều tiết xung đột xã hội. |
| Chiến lược vĩ mô của Đảng | Hoàng Trang (1995), Phùng Hữu Phú (1995), Lê Thị Hòa (2010) | Khái quát hóa đường lối ĐĐKDT cấp quốc gia và tư tưởng Hồ Chí Minh. | Tính tập trung chiến lược quá cao, thiếu dữ liệu thực chứng ở cấp độ địa phương miền núi. |
| Địa bàn đặc thù khác | Ngô Xuân Trường (2000), Trương Minh Dục (2008) | Phân tích vấn đề đất đai, tôn giáo và an ninh tại Tây Nguyên, Tây Nam Bộ. | Không phản ánh được đặc thù sinh thái nhân văn và mô hình di dân thủy điện của vùng Tây Bắc. |
| Nghiên cứu về Sơn La | Tỉnh ủy Sơn La (2005), Cầm Chí Kiên (2005) | Cung cấp biên niên sự kiện lịch sử địa phương và chính sách TĐC ban đầu. | Thiếu phân tích liên ngành có hệ thống về chuyển đổi kinh tế và cố kết xã hội giai đoạn 1991-2010. |
Trong y văn học thuật, tồn tại cuộc tranh luận sâu sắc giữa hai trường phái lý giải sự cố kết tộc người: Trường phái Nguyên thủy luận (Primordialism) của Clifford Geertz cho rằng các mối liên kết huyết thống, ngôn ngữ và tập tục truyền thống có tính bất biến và dễ dẫn đến xung đột khi hiện đại hóa; ngược lại, Trường phái Kiến tạo luận (Constructivism) của Benedict Anderson nhấn mạnh khối đoàn kết là một "cộng đồng tưởng tượng" được định hình thông qua thiết chế chính trị, ngôn ngữ hành chính và phân bổ lợi ích kinh tế. Luận án định vị nghiên cứu của mình tại giao điểm này, khẳng định rằng tại Sơn La, khối đại đoàn kết dân tộc không phải là sự dung hòa thụ động các yếu tố nguyên thủy sẵn có, mà là một quá trình kiến tạo chủ động, có ý thức dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh thông qua việc kết hợp giữa động lực kinh tế hàng hóa, thể chế hóa quyền bình đẳng và gìn giữ bản sắc văn hóa tộc người.
Khi đặt cạnh các công trình quốc tế nghiên cứu về quản trị sắc tộc tại các vùng cao Đông Nam Á và Tây Nam Trung Quốc:
- Nghiên cứu của Thomas Heberer (2001) và Colin Mackerras (2003) về chính sách tự trị dân tộc thiểu số tại Vân Nam và Quý Châu (Trung Quốc) cho thấy sự phụ thuộc nặng nề vào các gói đầu tư cơ sở hạ tầng từ trên xuống (Top-down) dễ tạo ra sự phân hóa thu nhập giữa người Hán nhập cư và người bản địa.
- Luận giải kinh điển của James C. Scott (2009) trong The Art of Not Being Governed: An Anarchist History of Upland Southeast Asia (Nghệ thuật không bị cai trị: Lịch sử vô chính phủ của vùng cao Đông Nam Á) coi các tộc người miền núi vùng "Zomia" luôn có xu hướng ly tâm khỏi sự kiểm soát của nhà nước trung ương thung lũng.
Công trình của Phạm Xuân Thu đã chứng minh trường hợp Sơn La (Việt Nam) là một phản biện thực chứng xuất sắc đối với luận điểm của Scott. Bằng cách thực thi nhất quán quyền bình đẳng, đào tạo cán bộ người dân tộc tại chỗ, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và mô hình tái định cư đan xen, Đảng bộ tỉnh Sơn La đã tích hợp thành công các cộng đồng vùng cao vào dòng chảy phát triển chung của quốc gia mà không làm triệt tiêu bản sắc tộc người.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án có những đóng góp quan trọng trong việc cụ thể hóa và làm sâu sắc thêm lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về liên minh giai cấp và đại đoàn kết dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH tại một địa bàn miền núi đặc thù:
- Làm sâu sắc lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế thị trường và củng cố khối liên minh đa tộc người: Kế thừa quan điểm của V.I. Lênin về chính sách dân tộc và Tư tưởng Hồ Chí Minh về việc "lấy liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng", luận án chứng minh rằng trong điều kiện vùng đồng bào thiểu số chậm phát triển, liên minh chính trị chỉ có thể bền vững khi được chuyển hóa thành các chuỗi giá trị kinh tế hàng hóa cụ thể (sản xuất nông - lâm sản hàng hóa, dịch vụ, điện năng) nhằm xóa bỏ tận gốc tình trạng tự cấp tự túc nghèo nàn.
- Xác lập mô hình tương tác 4 trụ cột trong quản trị đoàn kết tộc người: Luận án xây dựng mô hình liên kết bao gồm: (1) Trụ cột Kinh tế - Sinh kế; (2) Trụ cột Văn hóa - Tinh thần; (3) Trụ cột An ninh - Đối ngoại nhân dân; (4) Trụ cột Thiết chế - Dân chủ cơ sở. Bốn trụ cột này vận hành đồng bộ dưới sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng và sự điều phối của Mặt trận Tổ quốc.
┌─────────────────────────────────────┐
│ SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CẤP ỦY ĐẢNG │
│ & ĐIỀU PHỐI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC │
└──────────────────┬──────────────────┘
│
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ KINH TẾ SINH KẾ │◄──────►│ VĂN HÓA TINH THẦN│◄──────►│ AN NINH BIÊN GIỚI│
│- Xóa tự cấp tự túc│ │- Bảo tồn bản sắc │ │- Thế trận lòng dân│
│- Hàng hóa hóa │ │- 5 bộ chữ viết │ │- Đối ngoại Lào │
│- Tái định cư ổn │ │- Bỏ hủ tục, phát │ │- Chống ly khai │
│ định lâu dài │ │ huy hương ước │ │ "Nhà nước Mông" │
└────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘
│ │ │
└───────────────────────────┼───────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────┐
│ QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ & DÂN VẬN │
│ ("Dân biết, dân bàn, làm, kiểm tra") │
└─────────────────────────────────────┘
- Hệ thống hóa các mệnh đề lý thuyết (Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức độ công bằng trong phân bổ nguồn lực tái định cư tỷ lệ thuận với mức độ đồng thuận xã hội của các cộng đồng tộc người thiểu số.
- Mệnh đề 2 (P2): Tôn trọng và bảo tồn chữ viết, lễ hội và tri thức bản địa là chất keo tâm lý triệt tiêu định kiến tộc người và mặc cảm thiểu số.
- Mệnh đề 3 (P3): Xây dựng thế trận an ninh nhân dân từ các già làng, trưởng bản là giải pháp căn cơ nhất để hóa giải chiến lược "diễn biến hòa bình" và ngăn chặn âm mưu thành lập "Nhà nước Mông" tự trị.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp liên ngành giữa 3 lý thuyết hiện đại:
- Lý thuyết Vốn xã hội (Social Capital Theory của Pierre Bourdieu và Robert Putnam): Khảo sát cách thức các mạng lưới gắn kết nội bộ dòng họ (Bonding Social Capital) được chuyển hóa thành vốn xã hội bắc cầu (Bridging Social Capital) giữa các tộc người Thái - Kinh - H'mông thông qua các tổ chức quần chúng của Mặt trận.
- Lý thuyết Sinh thái Nhân văn Miền núi (Mountain Human Ecology): Tiếp cận mối quan hệ thích ứng giữa điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (73% đồi núi dốc, chia cắt) với phương thức canh tác ruộng nước thung lũng (người Thái) và nương rẫy vùng cao (người H'mông, Dao).
- Lý thuyết Hòa nhập và Giải quyết Xung đột Sắc tộc (Ethnic Integration and Conflict Resolution): Phân tích cơ chế giải tỏa định kiến lịch sử và sự bất bình đẳng xã hội thông qua chính sách phân bổ đất đai, trợ cấp xã hội và đào tạo cán bộ dân tộc tại chỗ.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích này áp dụng tối ưu cho các khu vực miền núi cao có tính chất đa dân tộc, kinh tế xuất phát điểm thấp, có chung đường biên giới quốc gia và đang trong quá trình chuyển đổi sinh kế quy mô lớn do các dự án hạ tầng quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Lập trường nhận thức luận (Epistemological Stance): Luận án kiên định lập trường Duy vật lịch sử và Duy vật biện chứng (Marxist Historical Materialism) kết hợp với Chủ nghĩa hiện thực lịch sử có phê phán (Critical Historical Realism). Nghiên cứu nhìn nhận quá trình xây dựng khối ĐĐKDT tại Sơn La không phải là một chuỗi sự kiện ngẫu nhiên mà là một tiến trình lịch sử - cụ thể, vận động theo quy luật khách quan, chịu sự quy định của cấu trúc kinh tế hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chính trị.
- Phương pháp tiếp cận hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Design):
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích đường lối, cương lĩnh, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị và Chính phủ.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Khảo cứu các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La khóa IX, X, XI, XII; các Chỉ thị, Kế hoạch, Đề án của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Sơn La.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Thu thập dữ liệu thực tế tại 206 xã, phường, thị trấn; khảo sát tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nông dân, công nhân, trí thức và đồng bào các tộc người tái định cư thủy điện.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 4 giai đoạn nghiêm ngặt:
┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐
│ BƯỚC 1: THU THẬP VÀ │ │ BƯỚC 2: PHÂN LOẠI VÀ │ │ BƯỚC 3: TAM GIÁC HÓA │ │ BƯỚC 4: TỔNG HỢP VÀ │
│ SỐ HÓA TƯ LIỆU GỐC │────►│ XỬ LÝ DỮ LIỆU SỬ HỌC │────►│ KIỂM ĐỊNH NGUỒN TIN │────►│ ĐÚC RÚT BÀI HỌC KINH │
│(Văn kiện Tỉnh ủy, Niên │ │(Chủ trương, kinh tế, │ │(Đối chiếu Văn kiện Đảng│ │ NGHIỆM THỰC TIỄN │
│ giám thống kê 1991-2010│ │ văn hóa, an ninh biên) │ │ - Dữ liệu thực chứng) │ │(Lý luận Lịch sử Đảng) │
└────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────────────────┘
- Khảo cứu và khai thác tư liệu lưu trữ gốc: Tiếp cận trực tiếp hệ thống văn kiện lưu trữ mật và công khai tại Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Sơn La, Ủy ban Dân tộc và Miền núi, Cục Thống kê tỉnh Sơn La từ năm 1991 đến 2010.
- Kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Luận án kết hợp 4 nguồn dữ liệu độc lập để bảo đảm tính khách quan tuyệt đối: (1) Văn kiện của Đảng và chính sách Nhà nước; (2) Niên giám thống kê định lượng về kinh tế - xã hội; (3) Báo cáo tổng kết thực tiễn của chính quyền địa phương; (4) Khảo cứu điền dã dân tộc học và các bài phát biểu, hồi ký của các cán bộ lão thành, già làng, trưởng bản người Thái, H'mông, Mường.
- Đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học (Validity & Reliability):
- Giá trị nội tại (Internal Validity): Sử dụng phương pháp lịch sử (tái hiện chính xác tiến trình theo thời gian) kết hợp phương pháp lôgíc (phát hiện bản chất và mối quan hệ nhân quả) để lý giải nguyên nhân của các thành công và hạn chế.
- Giá trị ngoại tại (External Validity): Các bài học rút ra có khả năng khái quát hóa cao, đóng vai trò tham chiếu cho các tỉnh vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu và địa bàn nghiên cứu:
- Dân số: Hơn 1 triệu người thuộc 12 dân tộc sinh sống tại 206 đơn vị hành chính cấp xã.
- Dữ liệu địa kinh tế: Tổng diện tích 14.174 km², địa hình chia cắt mạnh với 2 cao nguyên lớn (Cao nguyên Nà Sản và Cao nguyên Mộc Châu), đầu nguồn hai hệ thống sông lớn là Sông Đà và Sông Mã.
- Phương pháp phân tích chuyên sâu:
- Phương pháp phân tích diễn ngôn chính sách (Policy Discourse Analysis): Bóc tách sự chuyển biến trong nhận thức lý luận của Đảng bộ tỉnh qua 4 kỳ Đại hội (khóa IX, X, XI, XII).
- Phương pháp so sánh lịch sử (Comparative Historical Analysis): So sánh kết quả thực hiện chính sách đại đoàn kết giữa giai đoạn 1991 - 2000 (tập trung chuyển đổi cơ chế và giải quyết đói nghèo) với giai đoạn 2001 - 2010 (tập trung CNH, HĐH, di dân thủy điện và củng cố hệ thống chính trị cơ sở).
- Phương pháp thống kê mô tả lịch sử: Định lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng GDP, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ phổ cập giáo dục, tỷ lệ che phủ rừng và số lượng hộ tái định cư được bố trí đất sản xuất.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Minh chứng sức mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều kiện tiên quyết củng cố khối ĐĐKDT: Luận án chỉ ra rằng trước năm 1991, kinh tế Sơn La rơi vào khủng hoảng trầm trọng: sản xuất nhỏ phân tán, tự cấp tự túc, hàng năm có từ 8 - 10 vạn dân thiếu đói gay gắt, 40% trẻ em chưa được đến trường, 80% hộ dân chưa có nước sạch. Giai đoạn 1991 - 1995, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, kinh tế hàng hóa được khơi thông với sự hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn và dài ngày (ngô, đậu tương đạt 18 - 20 vạn tấn/năm, chè, cà phê, dâu tằm trên 2 cao nguyên Nà Sản và Mộc Châu). Dữ liệu văn bản chứng thực: "nhịp độ tăng trưởng bình quân về GDP trong 5 năm 1991 - 1995 đạt 9,9%, tuy chưa đạt mức đại hội đề ra (10 - 12%) nhưng đã tăng 5 lần so với những năm 1986 - 1990". Việc giải quyết triệt để vấn đề lương thực là cơ sở vật chất vững chắc nhất để đồng bào tin tưởng vào Đảng.
-
Thực thi sáng tạo mô hình "Di dân tái định cư đan xen" trong đại dự án Thủy điện Sơn La: Khác với các mô hình tái định cư tập trung thuần nhất dễ gây cô lập cộng đồng hoặc xung đột tài nguyên, Đảng bộ tỉnh Sơn La đã chủ trương bố trí đồng bào di dời khỏi vùng lòng hồ Thủy điện Hòa Bình và Thủy điện Sơn La theo mô hình xen ghép có quy hoạch với các bản làng sở tại. Mặc dù còn gặp khó khăn ban đầu về thiếu đất sản xuất và nước sinh hoạt, mô hình này đã thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật canh tác ruộng nước từ người Thái sang người H'mông, tạo lập không gian cộng cư hòa hợp và củng cố tình đoàn kết gắn bó keo sơn giữa cư dân bản địa và cư dân mới đến.
-
Hóa giải thành công nguy cơ chia rẽ dân tộc và âm mưu "diễn biến hòa bình" ở vùng biên giới: Do đặc thù dân tộc H’mông tại Sơn La có mối quan hệ thân tộc mật thiết với người H’mông (Lào Sủng) ở các tỉnh Bắc Lào, các thế lực thù địch đã triệt để lợi dụng hoạt động truyền đạo trái phép, kích động tư tưởng ly khai đòi thành lập "Nhà nước Mông". Đảng bộ tỉnh Sơn La đã lãnh đạo xây dựng "Thế trận lòng dân" vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa tuần tra biên phòng với công tác dân vận của già làng, trưởng bản, phát huy vai trò của 5 dân tộc thiểu số có chữ viết riêng (Lào, Hoa, Thái, Dao, H’mông), qua đó giữ vững chủ quyền 250 km đường biên giới và tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt - Lào.
-
Đổi mới căn bản phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và Quy chế dân chủ cơ sở: Luận án chứng minh bước đột phá từ việc thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" theo tinh thần Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị (11/1993) và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1999). MTTQ tỉnh Sơn La đã thoát khỏi tình trạng hành chính hóa, chuyển trọng tâm hoạt động về tận địa bàn bản, làng, khu dân cư, tạo cơ chế đối thoại trực tiếp giữa cấp ủy Đảng, chính quyền với đồng bào các dân tộc thiểu số.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC BƯỚC ĐỘT PHÁ LỊCH SỬ TẠI SƠN LA (1991 - 2010) │
├────────────────────────┬──────────────────────────┬────────────────────────┤
│ LĨNH VỰC │ TRƯỚC NĂM 1991 │ KẾT QUẢ ĐẾN 2010 │
├────────────────────────┼──────────────────────────┼────────────────────────┤
│ Tăng trưởng kinh tế │ Tự cấp tự túc, trì trệ │ GDP tăng trưởng >9,9%/ │
│ │ Đói kinh niên 8-10 vạn │ năm; hình thành vùng │
│ │ dân/năm │ ngô/đậu 18-20 vạn tấn │
├────────────────────────┼──────────────────────────┼────────────────────────┤
│ Mô hình cư trú │ Cố kết khép kín, di dân │ Tái định cư đan xen │
│ │ thủy điện tự phát │ thủy điện quy mô lớn, │
│ │ │ cộng cư hòa hợp │
├────────────────────────┼──────────────────────────┼────────────────────────┤
│ An ninh biên giới │ Tiềm ẩn nguy cơ tôn giáo │ Giữ vững 250 km biên │
│ │ ly khai, bạo loạn │ giới; thế trận lòng dân│
│ │ │ Việt - Lào vững chắc │
├────────────────────────┼──────────────────────────┼────────────────────────┤
│ Dân chủ & Bản sắc │ Hủ tục nặng nề, tự ti │ 5 hệ chữ viết bảo tồn; │
│ │ dân tộc; dân chủ hình │ Quy chế dân chủ thực │
│ │ thức │ chất tại 206 xã phường │
└────────────────────────┴──────────────────────────┴────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết (Theoretical Advances): Bổ sung luận cứ thực chứng khẳng định sức sống của Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN; hoàn thiện khung lý thuyết về quản trị quan hệ sắc tộc tại các quốc gia đang phát triển có sự đa dạng tộc người cao.
- Hàm ý phương pháp luận (Methodological Innovations): Đề xuất quy trình nghiên cứu liên ngành Lịch sử Đảng - Dân tộc học - Xã hội học chính trị trong việc đánh giá hiệu quả chính sách công tại các địa bàn chiến lược xung yếu.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách (Policy Recommendations):
- Quy hoạch sinh kế hậu tái định cư: Mọi dự án thủy điện/hạ tầng quy mô lớn phải đặt chính sách an dân và cấp đất sản xuất bền vững lên hàng đầu, tránh tình trạng "tái nghèo" sau khi hết tiền hỗ trợ đền bù.
- Bảo tồn văn hóa song hành với xóa bỏ hủ tục: Tôn trọng thiết chế dòng họ và luật tục tiến bộ, đồng thời kiên quyết vận động bài trừ các tập tục lạc hậu (ma chay, cưới xin tốn kém, mê tín dị đoan) thông qua đội ngũ trí thức bản địa.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại chỗ: Chuẩn hóa và trẻ hóa đội ngũ cán bộ cấp cơ sở là chìa khóa giải quyết căn cơ tình trạng quan liêu, xa dân của chính quyền địa phương.
Limitations và Future Research
- Những hạn chế học thuật (Limitations):
- Giới hạn dữ liệu số hóa lịch sử: Các nguồn tài liệu thống kê cấp xã, bản giai đoạn 1991 - 1995 còn thiếu tính đồng bộ do điều kiện lưu trữ thủ công thời kỳ đầu Đổi mới, gây khó khăn cho việc phân tích hồi quy kinh tế lượng.
- Đo lường định lượng vốn xã hội: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp định tính lịch sử và thống kê mô tả, chưa xây dựng được chỉ số định lượng phức hợp về mức độ gắn kết xã hội (Social Cohesion Index) giữa các nhóm tộc người.
- Điều kiện biên về bối cảnh (Boundary Conditions): Kết quả nghiên cứu phản ánh đặc thù địa bàn miền núi Tây Bắc với cơ cấu người Thái và Kinh chiếm đa số tương đối; do đó, khi áp dụng cho các vùng đa dân tộc khác như Tây Nguyên (nơi có người Thượng bản địa nói tiếng Môn - Khơme, Nam Đảo) hay Tây Nam Bộ (đồng bào Khmer) cần có sự điều chỉnh linh hoạt theo đặc thù tôn giáo và lịch sử cư trú.
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu tác động của Kinh tế số và Mạng xã hội: Đánh giá sự chuyển biến trong nhận thức chính trị và bản sắc văn hóa của thế hệ trẻ dân tộc thiểu số vùng cao dưới tác động của không gian mạng.
- Đánh giá dài hạn sinh kế thế hệ thứ hai (F2) vùng di dân Thủy điện Sơn La: Khảo sát sự dịch chuyển việc làm từ nông nghiệp thuần túy sang công nghiệp - dịch vụ của con em các hộ tái định cư.
- Mô hình đồng quản trị tài nguyên rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES): Nghiên cứu vai trò của khối đại đoàn kết cộng đồng bản làng trong ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ rừng đầu nguồn Sông Đà, Sông Mã.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án là công trình chuyên khảo tiên phong, cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử xác thực, có độ tin cậy cao cho việc giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân tộc học và Quản lý công tại các học viện, trường đại học lớn như Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội. Dự kiến công trình tạo ra chỉ số trích dẫn học thuật cao trong các nghiên cứu về chính sách dân tộc và lịch sử kinh tế miền núi.
- Tác động chính sách và quản trị (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ban Dân vận Trung ương, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và Tỉnh ủy các tỉnh biên giới Tây Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái) hoàn thiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, bổ sung chính sách an sinh xã hội cho đồng bào vùng lòng hồ thủy điện.
- Lợi ích xã hội (Societal Benefits): Góp phần củng cố niềm tin tuyệt đối của hơn 1 triệu đồng bào 12 dân tộc tỉnh Sơn La vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước; khơi dậy tinh thần tự lực tự cường, thúc đẩy hòa hợp dân tộc và xây dựng khu vực phòng thủ biên giới Tây Bắc hòa bình, hữu nghị, phát triển.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Lịch sử Đảng, Chính trị học, Nhân học: Tiếp cận nguồn sử liệu phong phú, phương pháp luận nghiên cứu lịch sử chính sách kết hợp dân tộc học và các mô hình phân tích bài học kinh nghiệm sâu sắc.
- Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc các cấp: Nắm vững cẩm nang thực tiễn về kỹ năng vận động quần chúng, xử lý điểm nóng dân tộc - tôn giáo và điều hành công tác di dân tái định cư các công trình trọng điểm.
- Các cơ quan hoạch định chiến lược an ninh quốc phòng vùng biên giới: Nhận diện rõ bản chất các thủ đoạn "diễn biến hòa bình", từ đó xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc từ cơ sở bản, làng.
- Cộng đồng các dân tộc thiểu số và các tổ chức phát triển nông thôn: Hưởng lợi gián tiếp từ việc thể chế hóa các chính sách bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết và các chương trình hỗ trợ sinh kế bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc phát triển sáng tạo Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc và Lý luận Mác - Lênin về liên minh giai cấp thành mô hình liên kết tích hợp 4 trụ cột (Kinh tế sinh kế - Văn hóa tinh thần - An ninh biên phòng - Dân chủ cơ sở) tại một địa bàn miền núi biên giới đặc thù. Luận án đã bác bỏ định kiến cho rằng đoàn kết dân tộc chỉ là giải pháp tình thế hay sự tuyên truyền chính trị đơn thuần, chứng minh rằng ĐĐKDT là một quy luật sinh tồn và phát triển, trong đó sự chuyển dịch sang kinh tế hàng hóa định hướng XHCN đóng vai trò bệ đỡ vật chất quyết định.
2. Tính đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các công trình trước đây như luận án của Ngô Xuân Trường (2000) hay Hoàng Trang (1995), luận án của Phạm Xuân Thu đã tạo bước đột phá phương pháp luận bằng cách tích hợp tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): kết hợp chặt chẽ giữa khai thác văn kiện lưu trữ gốc của cấp ủy Đảng với phân tích niên giám thống kê định lượng kinh tế - xã hội và khảo cứu điền dã dân tộc học tại các vùng di dân tái định cư Sông Đà. Cách tiếp cận này giúp nghiên cứu đạt được độ tin cậy lịch sử cao và loại trừ hoàn toàn các nhận định chủ quan, giáo điều.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất trong dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện mang tính phản trực giác cao nhất là: Mô hình tái định cư xen ghép (đan xen) giữa các hộ di dân thủy điện và cư dân bản địa không làm bùng phát các xung đột sắc tộc về tài nguyên đất đai như các lý thuyết xung đột xã hội phương Tây thường cảnh báo. Ngược lại, dưới sự điều phối công bằng và minh bạch của chi bộ Đảng và Mặt trận cơ sở, mô hình này đã kích hoạt cơ chế học hỏi lẫn nhau: đồng bào người Thái truyền dạy kỹ thuật canh tác lúa nước cho người H'mông, tạo nên sự dung hợp văn hóa và củng cố khối đoàn kết chặt chẽ hơn cả giai đoạn trước khi di dân.
4. Luận án có cung cấp giao thức nhân bản (Replication Protocol) cho các địa phương khác không?
Có. Luận án cung cấp một khung quy trình 5 bước để đánh giá và củng cố khối ĐĐKDT tại cấp tỉnh: (1) Đánh giá hiện trạng phân bố dân cư và cơ cấu tộc người; (2) Hoạch định chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chuỗi giá trị hàng hóa bản địa; (3) Thể chế hóa quyền tham gia của già làng, trưởng bản vào Quy chế dân chủ cơ sở; (4) Triển khai các biện pháp bảo tồn chữ viết và lễ hội truyền thống; (5) Xây dựng vành đai an ninh nhân dân gắn với đối ngoại nhân dân qua biên giới. Giao thức này có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các tỉnh lân cận như Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang.
5. Một chương trình nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) được vạch ra như thế nào từ kết quả luận án?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới bao gồm 3 trục trọng tâm:
- Trục 1 (2020 - 2023): Đánh giá tác động của hạ tầng giao thông kết nối (Cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu - Sơn La) đến sự hòa nhập kinh tế và di động xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Trục 2 (2024 - 2027): Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và kinh tế nền tảng (thương mại điện tử nông sản) đối với việc thu hẹp khoảng cách giàu nghèo vùng đồng bào dân tộc.
- Trục 3 (2028 - 2030): Mô hình hóa an ninh phi truyền thống (biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước Sông Đà, dịch bệnh xuyên biên giới) và năng lực tự phục hồi của khối đại đoàn kết cộng đồng Tây Bắc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phạm Xuân Thu đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu lịch sử Đảng và quản trị xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện, chân thực tiến trình lịch sử 20 năm (1991 - 2010): Làm rõ các bước phát triển trong tư duy lý luận và sự chỉ đạo thực tiễn linh hoạt, sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Sơn La trong lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc qua 4 kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh.
- Khẳng định quy luật phát triển kinh tế là chìa khóa củng cố liên minh chính trị: Cung cấp bằng chứng lịch sử thuyết phục chứng minh việc chuyển đổi từ kinh tế tự cấp tự túc sang kinh tế hàng hóa (ngô, đậu tương 18 - 20 vạn tấn/năm, cà phê, chè) và đạt tốc độ tăng trưởng GDP 9,9% (1991 - 1995) đã xóa đói giảm nghèo, triệt tiêu tâm lý tự ti và tạo dựng niềm tin vững chắc của đồng bào vào Đảng bộ tỉnh.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm mẫu mực về di dân tái định cư Thủy điện Sơn La: Đúc kết thành công mô hình di dân tái định cư đan xen gắn liền với cấp đất sản xuất và bảo đảm an sinh xã hội, trở thành bài học kinh nghiệm điển hình cho quản trị xung đột xã hội trong phát triển hạ tầng quy mô lớn.
- Xác lập mô hình kết hợp nhuần nhuyễn giữa thiết chế tự quản truyền thống và hệ thống chính trị hiện đại: Phát huy tối đa vai trò của già làng, trưởng bản, bảo tồn 5 hệ chữ viết dân tộc thiểu số (Lào, Hoa, Thái, Dao, H’mông) và thực hiện thực chất Quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia thông qua thế trận lòng dân: Vô hiệu hóa hoàn toàn âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ và hoạt động truyền đạo trái phép thành lập "Nhà nước Mông", củng cố tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào.
Công trình tạo tiền đề khai mở 3 hướng nghiên cứu mới về nhân học phát triển miền núi, an ninh sinh thái lưu vực sông liên quốc gia và quản trị xã hội đa văn hóa, khẳng định giá trị trường tồn của di sản đại đoàn kết dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thời kỳ hội nhập quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ PHẠM XUÂN THU ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1991 - 2010) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ PHẠM XUÂN THU ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1991 - 2010) Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐÌNH LÊ Hà Nội – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đình Lê. Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Những kết luận khoa học của luân án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2018 Tác giả Luận án Phạm Xuân Thu DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BHC : Ban chấp hành CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội ĐCS : Đảng Cộng sản ĐĐKDT : Đại đoàn kết dân tộc HĐND : Hội đồng nhân dân MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NXB : Nhà xuất bản TĐC : Tái định cư TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án.
Những vấn đề cần làm rõ. CHỦ TRƢƠNG, BIỆN PHÁP CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA TRONG XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1991 - 2000). Những yếu tố tác động đến việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La (1991 - 2000). Thuận lợi trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La.
Khó khăn trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La. Quá trình thực hiện xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng bộ tỉnh Sơn La. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. Quá trình vận dụng và thực hiện của Đảng bộ tỉnh Sơn La .42 Tiểu kết chƣơng 2.
ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA XÂY DỰNG VÀ CỦNG CỐ KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (2001 - 2010). Chủ trƣơng xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La (2001 - 2010). Bối cảnh của công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La. Chủ trương, chính sách của Đảng bộ tỉnh Sơn La.
Quá trình lãnh đạo xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và những kết quả đạt đƣợc. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp đảm nhiệm vị trí nòng cốt của khối đại đoàn kết dân tộc và Mặt trận Tổ quốc của tỉnh. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo, thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc .82 Tiểu kết chƣơng 3. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.
Nhận thức đúng vai trò của phát triển kinh tế trong xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Phát huy vai trò của văn hoá trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. Tăng cường đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc .128 Tiểu kết chƣơng 4.135 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .138 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Lý do chọn đề tài Đoàn kết là một truyền thống quý báu trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, là vấn đề chiến lược, là cội nguồn sức mạnh, đồng thời cũng là nhân tố quan trọng, là động lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Truyền thống đoàn kết ấy được hun đúc từ tinh thần tương thân, tương ái, gắn bó mật thiết với nhau trong lao động sản xuất, trong đấu tranh chống lại thiên nhiên khắc nghiệt và trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc. Nhận thức rõ tầm quan trọng, từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn coi việc hoạch định và thực hiện đúng chính sách đoàn kết các dân tộc bình đẳng, đoàn kết dân tộc vững chắc nhằm đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch và giành được những thắng lợi vẻ vang trong đấu tranh cách mạng. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên chăm lo và mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc.
Căn cứ vào nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng, Đảng đã linh hoạt kịp thời đề ra những chủ trương, chính sách và các hình thức tổ chức Mặt trận luôn thích ứng với yêu cầu và nhiệm vụ của cách mạng. Trong thời kỳ đổi mới, từ 1986 đến nay, đoàn kết dân tộc vẫn được coi là chiến lược của cách mạng, được Đảng chăm lo xây dựng, củng cố và đã đạt được những kết quả quan trọng, tăng cường sự đồng thuận xã hội, phát huy tính tích cực cao của các tầng lớp dân cư, của đồng bào các dân tộc. tham gia vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước. Vì thế, khối đại đoàn kết dân tộc không ngừng lớn mạnh và phát triển.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng” [41, tr. Thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết các dân tộc, bình đẳng, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Sơn La một địa bàn chiến lược ở vùng Tây Bắc của Tổ quốc, nơi có nhiều dân tộc thiểu số cùng chung sống, luôn là điểm nảy sinh những vấn đề “nhạy cảm” 1 về dân tộc, tôn giáo… nên việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc càng quan trọng, thường xuyên trong sự nghiệp lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Sơn La. Thực tế đã chứng minh rằng, một trong những nhân tố để Sơn La giành được thắng lợi bước đầu trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh là do Đảng bộ Sơn La đã biết vận dụng đúng đắn đường lối, chính sách của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc vào địa phương và đã đem lại những thành quả bước đầu có tác dụng bổ sung thêm yếu tố bền vững cho khối đại đoàn kết dân tộc của tỉnh.
Hiện nay, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp tác động đến việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đã đặt nước ta nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng trước những thời cơ và thách thức mới. Đường lối đối mới toàn diện của Đảng đã thu được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, làm tăng thêm niềm tin sự phấn khởi trong nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, tham gia tích cực vào hội nhập quốc tế cũng đã nảy sinh nhiều nhân tố, tác động đến khối đại đoàn kết dân tộc, với cả mặt tích cực và tiêu cực. Bức tranh đoàn kết dân tộc thời kỳ đổi mới cũng có cả mảng sáng và mảng tối, cần được nhìn nhận, lý giải, tổng kết.
Để từ đó, rút ra những nhận xét và kinh nghiệm trong xây dựng củng cố khối đoàn kết dân tộc, nhằm phát huy hơn nữa sức mạnh của toàn dân tộc vào sự nghiệp canh tân đất nước. Các thế lực thù địch ngày càng xảo quyệt và tỏ ra tinh vi hơn đang công kích, ráo riết đẩy mạnh việc thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” nhằm chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam mà tình hình ở Tây Nguyên vào đầu những năm 2000 là một điển hình. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc càng trở nên bức thiết hơn trong bối cảnh như trên. Đặc biệt, với Sơn La, một địa bàn xung yếu, dân cư ở đây phần lớn là dân tộc thiểu số, trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội còn thấp và không đồng đều, kẻ địch dễ lợi dụng và kích động để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, tăng cường cài cắm móc nối với các phần tử phản động, chuẩn bị lực lượng để gây bạo loạn khi có thời cơ.
Đòi hỏi việc lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng phải được thực hiện tốt nhằm mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho các dân tộc trên 2 cả nước nói chung và các dân tộc ở tỉnh Sơn La nói riêng. Mặt khác, muốn thực hiện tốt việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, cần có một nghiên cứu quy mô và toàn diện về sự vận dụng đường lối của Đảng bộ tỉnh Sơn La đối với chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng. Qua đó tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng bộ tỉnh, đồng thời nhận diện những ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm nhằm hoàn thiện việc thực hiện lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng, góp phần thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, thực thi chính sách dân tộc ở Sơn La nhằm xây dựng quê hương giàu mạnh trong thời kỳ mới. Do đó, việc thực hiện đề tài “Đảng bộ tỉnh Sơn La lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc (1991 - 2010) là vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đảng bộ tỉnh Sơn La lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ năm 1991 đến năm 2010. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010. Đây là giai đoạn sau gần 20 năm Sơn La cùng với cả nước tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Xuân Thu (2018). Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010) [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/dang-bo-tinh-son-la-lanh-dao-xay-dung-dai-doan-ket-dan-toc-1991-2010
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT giai đoạn 1991-2010, đánh giá thành tựu và bài học kinh nghiệm.
Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Đảng bộ Sơn La lãnh đạo xây dựng ĐĐKDT (1991-2010)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.