Luận án Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2010

Luận án Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2010: mục tiêu, kết quả và bài học kinh nghiệm.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đảng bộ Lào Cai: Chủ trương đào tạo nhân lực 2001-2005
Số trang:
224 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đảng bộ Lào Cai Chủ trương đào tạo nhân lực 2001 2005

Giai đoạn 2001-2005, Đảng bộ Lào Cai đã đặt ra nhiều chủ trương quan trọng. Mục tiêu chính là phát triển nguồn nhân lực Lào Cai. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực được xây dựng kỹ lưỡng. Sự lãnh đạo phát triển nhân lực được thể hiện rõ. Tỉnh ủy đã ban hành các nghị quyết, chỉ thị. Các văn bản này định hướng cho toàn bộ công tác đào tạo. Nguồn nhân lực được xác định là yếu tố then chốt. Sự phát triển kinh tế xã hội Lào Cai phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực. Công tác đào tạo chú trọng cả số lượng và chất lượng.

1.1. Khái niệm yếu tố tác động đào tạo nhân lực Lào Cai.

Nghiên cứu này làm rõ khái niệm nguồn nhân lực. Các yếu tố tác động đến đào tạo nguồn nhân lực ở Lào Cai được phân tích sâu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Lào Cai ảnh hưởng trực tiếp. Văn hóa, truyền thống địa phương cũng là một yếu tố. Các chủ trương, chính sách của Trung ương Đảng được vận dụng sáng tạo. Nhu cầu phát triển của tỉnh đặt ra yêu cầu cao. Các chính sách đào tạo phải phù hợp với đặc thù địa phương.

1.2. Vận dụng chủ trương Đảng về đào tạo nguồn nhân lực.

Đảng bộ Lào Cai đã quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng. Đặc biệt là các nghị quyết về giáo dục và đào tạo. Những định hướng này được cụ thể hóa thành kế hoạch hành động. Mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp. Điều này đảm bảo hiệu quả trong thực tiễn. Chiến lược nhân lực của tỉnh được xây dựng dựa trên cơ sở vững chắc.

II. Chỉ đạo Đảng bộ Lào Cai phát triển nhân lực 2001 2005

Trong giai đoạn 2001-2005, Đảng bộ Lào Cai đã có những chỉ đạo cụ thể. Các chỉ đạo này nhằm triển khai hiệu quả chính sách đào tạo nguồn nhân lực. Công tác lãnh đạo phát triển nhân lực được ưu tiên. Nhiều chương trình, đề án đào tạo đã được phê duyệt. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ chất lượng. Nguồn lực tài chính cũng được phân bổ hợp lý. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành được tăng cường. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo.

2.1. Đẩy mạnh đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở.

Công tác đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở được đặc biệt chú trọng. Đây là lực lượng nòng cốt ở cấp xã, phường. Nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng đã được tổ chức. Nội dung tập trung vào lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ. Mục tiêu là nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý. Kết quả đào tạo cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Đội ngũ cán bộ cơ sở ngày càng vững vàng.

2.2. Đào tạo cán bộ công chức khối Đảng Nhà nước.

Đảng bộ Lào Cai quan tâm đào tạo cán bộ, công chức. Các đối tượng này thuộc khối Đảng và Nhà nước. Các chương trình đào tạo tập trung vào quản lý hành chính, quản lý nhà nước. Công chức được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng. Điều này nâng cao hiệu quả công tác. Chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị được cải thiện. Các chính sách đào tạo góp phần xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp.

2.3. Đầu tư ngân sách cho phát triển nhân lực Lào Cai.

Ngân sách địa phương được ưu tiên cho đào tạo nguồn nhân lực. Đây là cam kết của Đảng bộ Lào Cai. Khoản đầu tư này được sử dụng cho các khóa học, cử tuyển. Các dự án nâng cao chất lượng giáo dục cũng nhận được hỗ trợ. Đầu tư tài chính là điều kiện tiên quyết. Nó đảm bảo triển khai thành công các chính sách đào tạo. Nguồn lực này hỗ trợ phát triển nhân lực Lào Cai bền vững.

III. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Lào Cai

Giai đoạn 2006-2010 chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ. Đảng bộ Lào Cai tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Chính sách đào tạo được điều chỉnh phù hợp. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu đổi mới, công nghiệp hóa. Các chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật. Sự lãnh đạo phát triển nhân lực tiếp tục được duy trì. Công tác này hướng tới tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Điều này phục vụ cho kinh tế xã hội Lào Cai phát triển nhanh, bền vững.

3.1. Chủ trương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Đảng bộ Lào Cai ban hành nhiều chủ trương mới. Các chủ trương này tập trung vào công tác đào tạo nguồn nhân lực. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhu cầu về nhân lực có trình độ, tay nghề cao tăng lên. Các ngành nghề mới được chú trọng. Chính sách đào tạo được điều chỉnh linh hoạt. Điều này đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển.

3.2. Cải thiện chất lượng đội ngũ giáo viên.

Chất lượng đội ngũ giáo viên được đặc biệt quan tâm. Đây là yếu tố then chốt trong đào tạo. Các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ được tổ chức thường xuyên. Giáo viên được khuyến khích nâng cao trình độ. Điều này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Các chính sách đào tạo giáo viên được đầu tư. Nguồn nhân lực giáo dục vững mạnh là nền tảng cho sự phát triển.

IV. Triển khai chiến lược nhân lực tại Lào Cai 2006 2010

Trong giai đoạn 2006-2010, nhiều chiến lược nhân lực đã được triển khai. Đảng bộ Lào Cai đã chỉ đạo thực hiện các đề án lớn. Điều này nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân lực Lào Cai. Các đề án tập trung vào đào tạo cán bộ, công chức. Đồng thời, chính sách cử tuyển cũng được đẩy mạnh. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành được tăng cường. Công tác giám sát, đánh giá hiệu quả đào tạo được chú trọng. Điều này đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hiệu quả. Chất lượng nguồn nhân lực từng bước được nâng cao.

4.1. Thực hiện Đề án 28 về đào tạo cán bộ.

Đề án 28 là một trong những sáng kiến quan trọng. Nó tập trung vào đào tạo đội ngũ cán bộ. Mục tiêu là nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị. Kết quả từ Đề án 28 cho thấy hiệu quả rõ rệt. Nhiều cán bộ đã được đào tạo bài bản. Điều này góp phần củng cố hệ thống chính trị địa phương. Các chính sách đào tạo qua đề án này được đánh giá cao.

4.2. Mục tiêu và kết quả Đề án 29.

Đề án 29 tiếp tục khẳng định cam kết của Đảng bộ Lào Cai. Mục tiêu của đề án này là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt, nó hướng đến các ngành nghề trọng điểm. Kết quả thực hiện Đề án 29 mang lại nhiều thành tựu. Nhiều cá nhân xuất sắc đã được đào tạo. Các chính sách đào tạo qua đề án này đã góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên sâu.

4.3. Chính sách cử tuyển phát triển nhân lực Lào Cai.

Chính sách cử tuyển đóng vai trò quan trọng. Nó giúp đào tạo nguồn nhân lực cho vùng khó khăn. Học sinh dân tộc thiểu số được tạo điều kiện học tập. Họ được gửi đi học tại các trường đại học, cao đẳng. Điều này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách này giảm thiểu khoảng cách trình độ. Nó thúc đẩy sự phát triển nhân lực Lào Cai đồng đều.

V. Đánh giá lãnh đạo phát triển nhân lực Lào Cai Kinh nghiệm

Quá trình lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ Lào Cai đã mang lại nhiều bài học. Giai đoạn 2001-2010 là minh chứng cho sự nỗ lực. Các đánh giá tổng kết đã được thực hiện. Điều này giúp rút ra những kinh nghiệm quý báu. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cần được liên tục hoàn thiện. Sự linh hoạt trong lãnh đạo phát triển là chìa khóa. Các kinh nghiệm này là cơ sở để định hướng tương lai. Mục tiêu là tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.1. Đánh giá chung về kết quả đào tạo nguồn nhân lực.

Tổng thể, công tác đào tạo nguồn nhân lực đã đạt được nhiều thành tựu. Chất lượng nguồn nhân lực Lào Cai được cải thiện đáng kể. Số lượng cán bộ, công chức có trình độ tăng lên. Điều này góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội Lào Cai. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá khách quan cung cấp cái nhìn toàn diện.

5.2. Các bài học kinh nghiệm về chính sách đào tạo.

Nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra. Công tác lãnh đạo phát triển cần bám sát thực tiễn. Chính sách đào tạo phải linh hoạt, phù hợp. Sự phối hợp liên ngành là yếu tố then chốt. Việc đầu tư ngân sách hiệu quả cần được đảm bảo. Công tác kiểm tra, giám sát giúp nâng cao chất lượng. Những kinh nghiệm này có giá trị cho các giai đoạn tiếp theo. Chúng giúp hoàn thiện chiến lược nhân lực.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Chương 1: CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI (2001-2005)
1.1. Khái niệm và những yếu tố tác động đến đào tạo nguồn nhân lực ở tỉnh Lào Cai
1.2. Đảng bộ tỉnh Lào Cai vận dụng chủ trương của Đảng về đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh (2001 - 2005)
1.3. Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực (2001 - 2005)
2. Chương 2: ĐẨY MẠNH VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC (2006-2010)
2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2. Chỉ đạo thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
3. Chương 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM
3.1. Một số kinh nghiệm
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đảng bộ tỉnh lào cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực từ năm 2001 đến năm 2010

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ VÂN HẰNG §¶NG Bé TØNH LµO CAI L·NH §¹O §µO T¹O NGUåN NH¢N LùC Tõ N¡M 2001 §ÕN N¡M 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ VÂN HẰNG §¶NG Bé TØNH LµO CAI L·NH §¹O §µO T¹O NGUåN NH¢N LùC Tõ N¡M 2001 §ÕN N¡M 2010 Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN TRỌNG PHÚC HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi trên cơ sở sưu tầm, đọc và phân tích các tài liệu. Tất cả các tài liệu tham khảo, các tư liệu, số liệu thống kê sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Vân Hằng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

7 Chƣơng 1: CHỦ TRƢƠNG VÀ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI (2001-2005). Khái niệm và những yếu tố tác động đến đào tạo nguồn nhân lực ở tỉnh Lào Cai 24 1. Đảng bộ tỉnh Lào Cai vận dụng chủ trương của Đảng về đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh (2001 - 2005) 36 1. Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực (2001 - 2005) 54 Chƣơng 2: ĐẨY MẠNH VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC (2006-2010).

Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa 81 2. Chỉ đạo thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển 98 Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM. Một số kinh nghiệm 145 KẾT LUẬN. 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 181 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á BCH : Ban Chấp hành CTQG : Chính trị quốc gia CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNKT : Công nhân kỹ thuật CNTT : Công nghệ thông tin GDP : Tổng sản phẩm thu nhập quốc dân GDPT : Giáo dục phổ thông HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị KHCN : Khoa học công nghệ LLCT : Lý luận chính trị NNL : Nguồn nhân lực Nxb : Nhà xuất bản QLHC : Quản lý hành chính QLNN : Quản lý nhà nước THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Ủy ban nhân dân UNDP : Chương trình phát triển Liên hợp quốc XNK : Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trang Bảng 1.1: Phân kỳ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở 2002-2005 62 Bảng 1.2: Kết quả đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005 66 Bảng 1.3: Kết quả bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005 66 Bảng 1.4: Nhu cầu đào tạo cán bộ cho HTCT cấp tỉnh, huyện giai đoạn 2001-2005 68 Bảng 1.5: Kết quả đào tạo cán bộ, công chức khối dân, khối Đảng tính đến năm 2005 68 Bảng 1.6: Kết quả đào tạo cán bộ, công chức khối nhà nước tính đến năm 2005 69 Bảng 1.7: Chỉ tiêu và ngân sách cho đào tạo 2001-2005 76 Bảng 2.1: Chất lượng đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục phổ thông năm học 2010-2011 100 Bảng 2.2: Kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ theo Đề án 28 (2006-2008) 106 Bảng 2.3: Cán bộ đã qua đào tạo tính đến cuối năm 2008 107 Bảng 2.4: Mục tiêu đào tạo của Đề án 29 114 Bảng 2.5: Học sinh diện cử tuyển đi học các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2010 120 Bảng 2.6: Thành phần dân tộc trong số học sinh cử tuyển giai đoạn 2006-2010 120 BẢN ĐỒ TỈNH LÀO CAI 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành lực lượng sản xuất xã hội, quyết định sức mạnh và động lực thúc đẩy phát triển của mỗi quốc gia. Lịch sử cho thấy không một nước nào công nghiệp hóa thành công mà không chú trọng phát triển NNL.

Trong giai đoạn hiện nay, khi nhân loại đã bước vào nền kinh tế tri thức, khoa học và công nghệ ngày càng xâm nhập sâu và trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, NNL càng trở nên quan trọng. Xây dựng NNL đáp ứng được yêu cầu phát triển là một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia, dân tộc. Chúng ta tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện tiềm lực vật chất còn hạn chế, tích luỹ từ nội bộ kinh tế còn thấp, tài nguyên khoáng sản không nhiều… Để tiếp cận với trình độ khoa học, kỹ thuật đang tiến nhanh như vũ bão của thế giới, từng bước rút ngắn và đuổi kịp với sự phát triển của các nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phát triển NNL là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Để tiến hành thành công nhiệm vụ trên, giáo dục và đào tạo giữ vai trò hết sức quan trọng.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (2001) khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những, động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [44, tr.108-109], "Phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" [44, tr. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), Đảng đặt mục tiêu: "Nâng cao chất lượng NNL, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển kinh tế tri thức" [45, tr. Để nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, một trong những việc quan trọng cần thực hiện đó là vấn đề về đào tạo NNL. 2 Về vấn đề này, Nghị quyết 26/NQ-CP (5/2010) của Chính phủ nhận định: "Công tác đào tạo NNL theo nhu cầu xã hội đã góp phần tạo chuyển biến quan trọng trong nhận thức từ nhà trường, doanh nghiệp và xã hội.

Tuy nhiên, việc đào tạo NNL cho xã hội cũng còn nhiều hạn chế, đặc biệt chưa tạo được chuyển biến về chất lượng lao động qua đào tạo trên diện rộng" [143]. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH: Các bộ, ngành, địa phương cần triển khai thực hiện quy hoạch NNL cho phát triển ngành, địa phương mình giai đoạn 2011-2015. Chính phủ yêu cầu phải đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, phát triển NNL thành lợi thế quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011- 2015 [143]. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) chỉ ra một trong những đột phá chiến lược là "Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng cao, tập trung vào đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ" [50, tr.

Đồng thời Đại hội cũng khẳng định: Phát triển NNL chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề… Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỉ lệ người lao động qua đào tạo [50, tr. Là một tỉnh miền núi với nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý thuận lợi, Lào Cai giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc. Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh sẵn có, những năm qua, Lào Cai đang phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, dịch vụ, đẩy mạnh đầu tư, phát triển công nghiệp, giao thông, du lịch và kinh tế cửa khẩu… Để tạo bước chuyển biến mang tính đột 3 phá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phấn đấu đưa Lào Cai sớm ra khỏi tỉnh nghèo, Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XII (12/2000) chỉ rõ: Yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp CNH,HĐH đòi hỏi phải có NNL tương xứng, nghĩa là cần phải có con người - một đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, vì mục đích lý tưởng của Đảng, vì hạnh phúc của nhân dân, trên tất cả mọi lĩnh vực, như quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, xây dựng Đảng, đoàn thể và đội ngũ công nhân có tay nghề cao… phát triển NNL đồng bộ với chất lượng cao [5, tr. Thực hiện chủ trương của Đại hội, các cấp bộ Đảng, chính quyền tỉnh Lào Cai đã tập trung đánh giá, quy hoạch, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL.

Trong đó, chú trọng đào tạo cán bộ các cấp trong hệ thống chính trị và đào tạo đội ngũ kỹ sư, các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp giỏi của tỉnh để từng bước tiếp cận tham gia quản lý, điều hành HTCT cũng như các cơ sở kinh tế; đào tạo nghề cho lực lượng lao động trẻ nhằm từng bước đáp ứng đủ NNL cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Cùng với đó, tỉnh đã tăng cường hợp tác, liên kết để tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài, từ các dự án quốc tế, các tổ chức phi chính phủ… phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo nguồn lao động ở địa phương. Nhờ những nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh, đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học- kỹ thuật Lào Cai cũng như lực lượng lao động của tỉnh đã từng bước đáp ứng được nhu cầu cơ bản trong giai đoạn hiện tại, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, NNL của Lào Cai vẫn còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Vân Hằng (2014). Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/dang-bo-lao-cai-dao-tao-nguon-nhan-luc-2001-2010

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2010: mục tiêu, kết quả và bài học kinh nghiệm.

Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực 2001-2010" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter